nghiên cứu ứng dụng thiết bị tiêu năng phụ cho công trình có hình thức tiêu năng đáy, ứng dụng cho tràn xả lũ hồi xuân - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
UTRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
NGUYỄN NHƯ VIÊN NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG THIẾT BỊ TIÊU NĂNG PHỤ
CHO CÔNG TRÌNH CÓ HÌNH THỨC TIÊU NĂNG ĐÁY,
ỨNG DỤNG CHO TRÀN XẢ LŨ HỒI XUÂN LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
UTRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI


Ngày, tháng, năm sinh: 02/05/1977 Nơi sinh : Hà Nam
Quê quán: Nhật Tân - Kim Bảng - Hà Nam Dân tộc : Kinh
Chức vụ, đơn vị công tác trước khi đi học tập, nghiên cứu:
Kỹ sư thi công - Công ty cổ phần Licogi 16.6
Chỗ ở hiện nay hoặc địa chỉ liên lạc: 75/98, Nguyễn Trãi – Vị Hoàng – TP Nam Định
Điện thoại cơ quan: 043.8526276
Fax: 043.5639047 Email: [email protected] Di động: 0979 786 477
II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO:
1. Trung học chuyên nghiệp:
Hệ đào tạo: Trung học phổ thông Thời gian từ: 09/1993 đến 06/1996
Nơi học (trường, thành phố): Trường THPT Duy Tiên B – Hà Nam
Ngành học:
2. Đại học:
Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian từ: 09/1998 đến 06/2003
Nơi học (trường, thành phố): Đại học Thủy Lợi -Hà Nội
Ngành học: Máy xây dựng
Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp: Thiết kế cửa van phẳng dưới sâu
Ngày và nơi bảo vệ đồ án, luận án hoặc thi tốt nghiệp: 06/2003, tại Đại học Thủy lợi - Hà
Nội
Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Đăng Cường
3. Thạc sĩ:
Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian từ: 04/2011 đến 12/2014
Nơi học (trường, thành phố): Trường Đại học Thủy lợi - Hà Nội
Ngành học: Xây dựng công trình thủy
Tên luận văn: Nghiên cứu ứng dụng thiết bị tiêu năng phụ cho công trình có hình thức
tiêu năng đáy, ứng dụng cho tràn xả lũ Hồi Xuân.
Ngày và nơi bảo vệ: 03/2013 tại, Đại học Thủy lợi - Hà Nội
Người hướng dẫn: PGS.TS Lê Văn Nghị

4. Trình độ ngoại ngữ (biết ngoại ngữ gì, mức độ): Tiếng anh Chuẩn B1 Chân Âu

Bảng vẽ số 01: Mặt bằng bố trí các điểm đo lưu tốc và đường mặt nước phương án
1…………………………………………………………………………………….54
Bảng vẽ số 02: Cắt dọc đường mặt nước khi xả qua tràn xả lũ phương án 1 ứng với
Q = 12368 (m
P
3
P/s) và Q = 12368 (mP
3
P/s) …………………………………….…… 54
Bảng vẽ số 03: Cắt dọc đường mặt nước khi xả qua tràn xả lũ phương án 1 ứng với
Q = 7592 (m
P
3
P/s) và Q = 5983 (mP
3
P/s) ……………………………………….…… 54
Bảng vẽ số 04: Cắt dọc đường mặt nước khi xả qua tràn xả lũ phương án 1 ứng với
Q = 3816 (m
P
3
P/s) …………………………………………………………….…… 54
Bảng vẽ số 05: Cắt dọc lưu tốc khi xả qua tràn xả lũ phương án 1 ứng với Q =
12368 (m
P
3
P/s) và Q = 12368 (mP
3
P/s) ………… …………………………….…… 59
Bảng vẽ số 06: Cắt dọc lưu tốc khi xả qua tràn xả lũ phương án 1 ứng với Q = 7592
(m

P/s) …………………………………………………………….…… 65
Bảng vẽ số 12: Cắt dọc lưu tốc khi xả qua tràn xả lũ phương án 2 ứng với Q =
12368 (m
P
3
P/s) và Q = 12368 (mP
3
P/s) ………… …………………………….…… 70
Bảng vẽ số 13: Cắt dọc lưu tốc khi xả qua tràn xả lũ phương án 2 ứng với Q = 7592
(m
P
3
P/s) và Q = 5983 (mP
3
P/s) ………………………………………………….…… 70
Bảng vẽ số 14: Cắt dọc lưu tốc khi xả qua tràn xả lũ phương án 2 ứng với Q = 3816
(m
P
3
P/s) ……………………………………………………………………….…… 70
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật Lớp CH13C1 - Chuyên ngành Xây dựng công trình thuỷ MỤC LỤC
28TMỞ ĐẦU……………………………………………………….……………………28T1
28TI. Tính cấp thiết của đề tài.28T 1
28TII. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu.28T 2

28T1.4.3.3. Tính bể tường kết hợp:28T 23
28T1.4.3.4. Tính chiều dài bể tiêu năng:28T 25
28T1.4.3.5. Tính sân sau:28T 26
28T1.4.3.6. Các thiết bị tiêu năng phụ:28T 27
28T1.5. Các đánh giá nhận xét chung.28T 27
28TCHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH LÝ THUYẾT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU28T ………….….29
28T2.1. Đặc điểm thủy lực của dòng chảy đáy sau đập tràn.28T 29
28T2.1.1. Đặc điểm của dòng chảy đáy:28T 29
28T2.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của tiêu năng dòng đáy ở hạ lưu đập tràn:28T
30
28T2.2. Ý nghĩa của việc áp dụng ngưỡng tiêu năng trên sân sau để giảm năng lượng
dòng chảy ở hạ lưu công trình.
28T 31
28T2.3. Mô hình vật lý và lý thuyết tương tự.28T 35
28T2.4. Lý thuyết tương tự để thiết lập mô hình nghiên cứu.28T 36
28T2.4.1. Tương tự hình học:28T 36
28T2.4.2. Tương tự động học:28T 36
28T2.4.3. Tương tự động lực học:28T 37
28T2.5. Thiết lập sêry thí nghiệm.28T 38
28T2.5.1. Mục đích của việc thiết lập sêry thí nghiệm:28T 38
28T2.5.2. Thiết lập phương trình nghiên cứu thí nghiệm.28T 38
28TCHƯƠNG 3. MÔ HÌNH HOÁ CÔNG TRÌNH THUỶ ĐIỆN HỒI XUÂN VÀ
THIẾT BỊ ĐO ĐẠC THÍ NGHIỆM28T……………………………………………….43
28T3.1. Sơ lược về quy mô công trình thủy điện Hồi Xuân.28T 43
28T3.1.1. Quy mô công trình:28T 43 28T3.1.2. Các thông số và chỉ tiêu chính của công trình trong TKKT:28T 44
28T3.2. Công tác mô hình hóa thí nghiệm.28T 46
28T3.2.1. Chọn loại mô hình:28T 46

28T3. Kiến nghị.28T 81
28T4. Những vấn đề nghiên cứu tiếp.28T 81
28TTÀI LIỆU THAM KHẢO28T…………………………………………………….……83 DANH MỤC HÌNH VẼ
28TUHình 1.1: Các loại đập tràn theo hình dạng mặt cắt đậpU28T 11
28TUHình 1.2: Các hình thức tiêu năng ở hạ lưu công trìnhU28T 14
28TUHình 1.3: Sơ đồ xác định hình thức nối tiếp chảy đáyU28T 20
28TUHình 1. 4: Các dạng nối tiếp chảy đáyU28T 21
28TUHình 1.5: Sơ đồ tính bểU28T 23
28TUHình 1.6: Sơ đồ tính tườngU28T 23
28TUHình 1.7. Sơ đồ chung tính bể, tường kết hợpU28T 24
28TUHình 1.8: Sơ đồ chung tính bể, tường kết hợp - trạng thái phân giớiU28T 25
28TUHình 1.9: Sơ đồ tính chiều dài bể tiêu năngU28T 25
28TUHình 2.1: Nối tiếp chảy đáy khi hạ lưu là dòng chảy êmU28T 29
28TUHình 2.2: Nối tiếp chảy đáy khi hạ lưu là dòng chảy xiếtU28T 30
28TUHình 2.3: Hình thức các thiết bị tiêu năngU28T 31
28TUHình 2.4: Sơ đồ tình hình dòng chảy khi có ngưỡng tiêu năng trên sân sauU28T 33
28TUHình 4.1: Cắt dọc tràn xả lũ Hồi Xuân phương án thí nghiệm 1U28T 51
28TUHình 4.2: Cắt dọc tràn xả lũ Hồi Xuân phương án thí nghiệm 2U28T 52
28TUHình 4.3: Kích thước, hình dạng mố tiêu năngU28T 52
28TUHình 4.4: Sơ đồ mặt bằng bố trí mố tiêu năng.U28T 53 DANH MỤC BẢNG BIỂU
28TUBảng 1.1. Đặc điểm một số đập tràn đã xây dựng ở nước taU28T 9
28TUBảng 3.1. Thông số cơ bản của công trình thủy điện Hồi XuânU28T 44
28TUBảng 4.1. Kết quả thí nghiệm đo đường mặt nước trung bình trên các mặt cắt
phương án 1, với các cấp lưu lượng

cấu. Nghiên cứu các yếu tố về công trình, tình hình làm việc của bản thân công trình,
sự ảnh hưởng qua lại của các yếu tố công trình và dòng chảy tới sự làm việc của
công trình còn gắn liền với an toàn khu vực hạ du.
Trong các công trình tháo nước được xây dựng ở Việt Nam, đập tràn chiếm
một tỷ lệ khá lớn và khi có điều kiện sử dụng thì đây là một loại công trình tháo với
chi phí rẻ nhất. Khi dòng chảy đổ từ thượng lưu về hạ lưu động năng thừa của dòng
chảy là rất lớn và nó có thể gây xói lở và làm mất ổn định của công trình, do đó rất
cần thiết phải có biện pháp tiêu năng trước khi dòng chảy nối tiếp với hạ lưu. Nối
tiếp tiêu năng sau công trình có nhiều hình thức khác nhau, trong đó dạng nối tiếp
chảy đáy với hình thức tiêu năng đáy được sử dụng rộng rãi và chiếm một tỷ lệ lớn
trong xây dựng công trình thủy lợi. Nghiên cứu chế độ thủy lực nối tiếp thượng, hạ
lưu để nắm rõ tình hình làm việc của bản thân công trình, hạn chế tối đa ảnh hưởng
của dòng chảy và chọn hình thức kết cấu cũng như giải pháp tiêu năng hợp lý là vấn
đề khoa học có ý nghĩa thực tiễn cao và rất quan trọng. Do đó, trong thiết kế công
trình thủy lợi, giải quyết tốt vấn đề về nối tiếp tiêu năng sau công trình là một trong
những vấn đề phải được quan tâm hàng đầ
u.
Vấn đề tính toán nối tiếp và tiêu năng của công trình tháo nước rất phức tạp
vì nó liên quan đến ảnh hưởng của chế độ dòng chảy từ thượng lưu như: dòng xiết,
hàm khí, mạch động áp suất và mạch động lưu tốc lớn… Mặt khác, về mặt hình
thức và kết cấu công trình lại phụ thuộc rất nhiều đến các yếu tố như: điều kiện địa
hình, địa chất công trình; độ chênh mực nước thượng hạ lưu; đặc điểm kết cấu công
trình; lưu lượng tháo qua công trình… Chính vì vậy, để hoàn thiện phương án thiết
kế, người ta thường thông qua nghiên cứu thực nghiệm trên mô hình thủy lực để tạo
ra được chế độ nối tiếp thượng hạ lưu và tìm được giải pháp tiêu năng hợp lý nhằm
tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm soát quá trình diễn biến dòng chảy qua công 2
trình cũng như thiết lập quy trình vận hành tối ưu cho việc quản lý, sử dụng công

3
Nhiệm vụ:
Lựa chọn phương án nghiên cứu thực nghiệm.
Thí nghiệm theo các phương án lựa chọn.
Tổng hợp, phân tích các giải pháp đã được thí nghiệm, đưa ra được hình thức
thiết bị tiêu năng hợp lý cho công trình, góp phần giảm nhẹ kết cấu bộ phận tiêu
năng và phòng chống xói lở ở hạ lưu.
III. Nội dung nghiên cứu.
Nghiên cứu tổng quan về lý thuyết tính toán tiêu năng sau chảy đáy ở hạ lưu
các đập tràn;
Nghiên cứu trên mô hình thủy lực công trình cụ thể là tràn xả lũ Hồi Xuân để
tìm ra ảnh hưởng của thiết bị tiêu năng tới dòng chảy ở hạ lưu.
Thông qua thí nghiệm chọn được thiết bị tiêu năng phụ hợp lý cho công trình
nhằm tăng cường khả năng tiêu hao năng lượng dư của dòng chảy qua tràn.
IV. Phạm vi nghiên cứu.
Nghiên cứu cho công trình cụ thể là tràn xả lũ Hồi Xuân mà ở đây ta chủ yếu
là đi sâu vào hai nội dung sau:
Nghiên cứu ứng dụng thiết bị ở bể tiêu năng để tăng cường khả năng tiêu hao
năng lượng của nước nhảy làm, giảm vận tốc đáy và sóng ở hạ lưu công trình nhằm
giảm xói lở ở hạ lưu công trình.
Thông qua nghiên cứu trên mô hình đưa ra được thiết bị tiêu năng hợp lý cho
công trình.
V. Phương pháp nghiên cứu.
Để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, luận văn kết hợp giữa lý luận và thực
nghiệm để đi đến những luận cứ khoa học và các đề xuất áp dụng. Phương pháp
nghiên cứu là:
Phương pháp nghiên cứu lý luận là tổng hợp và phân tích các kết quả nghiên
cứu của các nhà khoa học có liên quan đến đề tài đã được công bố, phân tích lý
thuyết vấn đề nghiên cứu, khái quát hóa các kết quả nghiên cứu.


lưu. Nguyên tắc của các giải pháp nối tiếp tiêu năng là phải tìm được giải pháp tiêu
hao được năng lượng thừa của dòng chảy tới mức tối đa, điều chỉnh lại sự phân bố
vận tốc, làm giảm mạch động để cho dòng chảy trở về trạng thái tự nhiên của nó
trên một đoạn ngắn nhất nhằm giảm khối lượng gia cố nhưng vẫn bảo vệ được cho
công trình đầu mối, cho hai bờ, lòng dẫn hạ lưu và phải đảm bảo sự ổn đị
nh trong
những điều kiện thủy lực tương ứng với các cấp lưu lượng xả qua công trình.
Một trong những nhiệm vụ chính của thiết kế nối tiếp thượng hạ lưu là chọn
hình thức kết cấu và xác định các thông số của giải pháp tiêu năng trên cơ sở tính
toán và nghiên cứu mô hình thủy lực của công trình nối tiếp tiêu năng. Giải quyết
đúng đắn nhiệm vụ này là vấn đề rất phức tạp vì nó liên quan đến ảnh hưởng của
chế độ dòng chảy từ thượng lưu lan truyền xuống và ảnh hưởng đến hạ lưu bao gồm
các vấn đề: dòng xiết, hàm khí, mạch động áp suất và mạch động lưu tốc lớn. Đặc
điểm của những chế độ nối tiếp và điều kiện phát sinh, tương tác giữa dòng chảy
với công trình lại phụ thuộc rất nhiều đến các yếu tố như: Điều kiện địa hình, địa
chất tuyến công trình; độ chênh mực nước thượng hạ lưu; đặc điểm kết cấu công
trình; trị số và sự phân bố lưu lượng đơn vị qua công trình… 6
1.1.2. Một số kết quả nghiên cứu ở nước ngoài:
Bài toán về nối tiếp và tiêu năng dòng chảy qua công trình đã được các nhà
khoa học trong nước và trên thế giới quan tâm nghiên cứu, đưa ra các lời giải trên
các lĩnh vực và các khía cạnh rất khác nhau.
* Các vấn đề nối tiếp chảy đáy ở hạ lưu theo phương pháp lý thuyết có thể kể
đến Bidone năm 1880, Belanger năm 1928 và gần đây là N. Ragiaratman với công
thức tính chiều sâu liên hiệp của nước nhảy phân giới;
* Theo phương pháp thực nghiệm, dựa trên phương trình năng lượng và
động lượng có nhiều tác giả đã tiến hành thí nghiệm để tìm ra các hệ thức tính toán
nước nhảy và từ đó tính dạng nối tiếp giữa dòng xả và dòng chảy hạ lưu:

Mirtxkhulava đối với nền đất không dính và của T.Kh. Akhơ-me-đốp với nền đá rắn,
các nghiên cứu của B.M. Sicvasvili.
* Các nghiên cứu về thủy lực và biện pháp công trình trong đoạn chuyển tiếp
còn có thể kể đến các tác giả như:
- Về tiêu năng trong bể, các ảnh hưởng liên quan đến mực nước hạ lưu,
ngưỡng, bể tiêu năng đầu hố xói đã được chỉ ra trong các nghiên cứu của: Tréc tou
xốp, Smetana, Bas Kirova, UghinTrut, P. Novak…
- Về xói hạ lưu có các tác giả như Ter-Arakelian, Chalumina, Vưxgo…
- Cu min đã nghiên cứu rất kỹ sự phân bố lưu tốc trong vùng chuyển tiếp liên
qua hệ số đặc trưng α;
- Vấn đề mạch động trong và sau nước nhảy đã được chỉ ra trong các nghiên
cứu của Lê Vi;
- Về vấn đề xói: Grund đã tìm ra những cấu trúc đặc biệt bên trong nước
nhảy liên quan đến bài toán xói bằng cách khái quát trường lưu tốc bằng 3 miền
tương hỗ lẫn nhau;
-
Liên quan đến chiều sâu hố xói ổn định đã có các tác giả như Vưxgo,
Schoklitsh, Vernonese, Jaeger, Pratresev, Eggenberger, Smolianinov.
- Về hố xói sau bể tiêu năng thì có các nghiên cứu của Vưxgo, Novak trong
đó có chỉ ra các yếu tố có liên quan đến sự phân bố lưu tốc liên qua hệ số α
R
1
R và các
vị trí tương ứng của ngưỡng, mố tiêu năng…
-Về chiều dài xói ổn định có các nghiên cứu của Danamzin, Patrasev,
Yuricki theo quan điểm chiều dài hố xói liên quan tới độ sâu lớn nhất của hố xói; 8
- Levi, Vuxgo … lại xác định chiều dài xói phụ thuộc vào các yếu tố dòng

9
- Các nghiên cứu của Hoàng Tư An, Phạm Ngọc Quý, Lê Văn Nghị và một
số người khác về xói và ổn định ở hạ lưu công trình tháo nước.
- Nghiên cứu của Lưu Như Phú cống ở hạ lưu mở dần với bậc thấp có đập
thụt;
- Nghiên cứu của Hàn Quốc Trinh về tiêu năng; phòng xói cống vùng triều.
1.2. Một số vấn đề về công trình tháo nước và tiêu năng hạ lưu.
1.2.1. Tình hình xây dựng đập tại Việt Nam:
Trong đầu mối công trình thủy lợi, công trình tháo là một bộ phận quan trọng,
nó có thể dùng để tháo phần lũ thừa trong thời gian hồ đầy đến mực nước tính toán
hoặc kết hợp với tháo vật nổi về hạ lưu, có thể dùng tháo hoàn toàn hoặc một phần
hồ chứa để sửa chữa hoặc nạo vét và cấp nước cho hạ lưu công trình.
Các công trình tháo đã xây dựng ở nước ta tương đối phong phú về thể loại
và đa dạng về hình thức kết cấu. Theo hình thức phân loại đập tràn là loại công trình
kiểu hở và lưu lượng tháo qua đập tràn khoảng 40÷100 m
P
3
P/s/m. Khi có điều kiện sử
dụng thì đập tràn là một loại công trình tháo lũ rẻ nhất
Khoảng 50 ÷ 60 năm trước đây, chỉ mới có đập tràn tháo lũ cao 50÷70m thì
ngày nay đã có đập tràn cao trên 130m.
Bảng 1.1. Đặc điểm một số đập tràn đã xây dựng ở nước ta
TT Công trình Tỉnh
Lưu lượng
Chiều
cao đập
(m)
Chiều
rộng tràn
(m)

3
Bàn Thạch
Thanh Hóa
36,72
2,8
4,2
13,2
6
Đập tràn
4
Bản Vẽ
Nghệ An
7847,2
130,8
135
10
6
Đập tràn
5
Bàu Nít
Đà Nẵng
750
31,3

24
3
Đập tràn
6
Cam Ranh
Khánh Hòa

9
1
Đập tràn
10
Đại Lải
Vĩnh Phú
366
11,4
12,5
32
4
Đập tràn 10
TT Công trình Tỉnh
Lưu lượng
Chiều
cao đập
(m)
Chiều
rộng tràn
(m)
Số
khoang
tràn
Loại đập
Q
(mP
3

15
Minh Hòa
Thanh Hóa
1540

10,5 Đập tràn
16
Lòng Sông
Bình Thuận
2093
433,6

48
6
Tràn xả lũ
17
Đập Nại
Hòa Bình
270
6,0
3,0
45

Đập tràn
18
Năng Phai
Yên Bái

Hà Tĩnh
2519
25,2

100

Đập tràn
23
Sê San 4
Gia Lai
20090
167,4
49,0
120
8
Đập tràn
24
Tân Quang
Hà Giang
1092
22,4
11,0
48,8

Đập dâng
25 Thác Huống
Thái
Nguyên
3000 32,4 6,7 92,6 5 Đập tràn
26 Thác Nhông

Đập tràn
thực dụng 11
1.2.2. Các loại đập tràn:
Về kết cấu đập tràn rất khác nhau, đập tràn có thể phân loại theo các tiêu chuẩn sau:
Phân loại theo chiều dày đỉnh đập và hình dạng mặt cắt ngang của đập tràn. Theo
cách này, đập tràn có thể phân làm 3 loại sau đây (hình 1.1).
H

a. Đập tràn thành mỏng

b. Đập tràn thực dụng không chân không

c. Đập tràn thực dụng có chân không
P
H
P
1

d. đập tràn đỉnh rộng
Hình 1.1: Các loại đập tràn theo hình dạng mặt cắt đập
- Đập tràn thành mỏng (hình 1.1a) khi chiều dày của đỉnh đập δ<0.67H, làn
nước ngay sau khi qua mép thượng lưu của đỉnh đập thì tách rời khỏi đỉnh đập,
không chạm vào toàn bộ mặt đỉnh đập, do đó hình dạng và chiều dài của đập không
ảnh hưởng đến làn nước tràn và lưu lượng tràn.
- Đập tràn có mặt cắt thực dụng (hình 1.1b, 1.1c) khi 0.67H< δ< (2÷3)H,
chiều dài đập đã ảnh hưởng đến làn nước nhưng không quá lớn, với loại này mặt cắt
đập có thể là hình đa giác hoặc hình cong và có hai loại: có chân không và không

1.2.3. Đặc điểm dòng chảy ở hạ lưu đập tràn:
Dòng chảy từ thượng lưu qua đập tràn nối tiếp với dòng chảy ở hạ lưu công
trình bằng các hình thức khác nhau: nối tiếp chảy đáy, nối tiếp chảy mặt, nối tiếp
phóng xa.
Đặc điểm của dòng chảy ở hạ lưu đập tràn đó là:
- Có lưu tốc lớn lại phân bố rất không đều trên mặt cắt ngang.
- Mực nước hạ lưu thay đổi.
- Mạch động áp lực và mạch động áp suất dòng chảy xảy ra với mức độ cao.
Thường sau một đoạn dài nhất định lưu tốc trở về trạng thái phân bố bình thường, 13
nhưng mạch động áp lực phải sau một đoạn dài hơn nhiều mới trở về trạng thái bình
thường.
- Có nhiều khả năng xuất hiện dòng chảy ngoằn nghèo, dòng xiên, nước nhảy
sóng …
Từ những đặc điểm đó mà ở hạ lưu công trình thường xảy ra các hiện tượng
như xói cục bộ, mài mòn, xâm thực, xói lở bờ… ảnh hưởng đến an toàn công trình
và các công trình ven bờ.
Từ sự phân tích trên ta thấy việc giải quyết vấn đề tiêu năng ở hạ lưu là một
trong những công việc quan trọng của tính toán thiết kế đập tràn.
1.2.4. Tiêu năng hạ lưu đập tràn:
Dòng chảy sau khi qua công trình tràn xuống hạ lưu có năng lượng thừa rất
lớn. Năng lượng thừa đó được tiêu hao bằng nhiều dạng khác nhau, một phần năng
lượng này phá hoại lòng sông và hai bờ gây nên xói lở cục bộ sau đập, một phần
tiêu hao do ma sát nội bộ dòng chảy, phần khác bị tiêu hao do ma sát giữa nước và
không khí. Khi sức cản nội bộ dòng chảy càng lớn thì tiêu hao năng lượng do xói lở
càng nhỏ và ngược lại. Vì vậy người ta thường dùng biện pháp tiêu hao năng lượng
bằng ma sát nội bộ dòng chảy để giảm khả năng xói lở lòng sông hoặc dùng hình
thức phóng xa làm cho nước hỗn hợp và ma sát với không khí có tác dụng tiêu hao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status