khóa luận tốt nghiệp đánh giá tiềm năng và hiện trạng phát triển du lịch tỉnh bắc ninh - Pdf 22

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu làm khóa luận tốt nghiệp ngoài sự cố gắng của
bản thân em đã nhận được sự giúp đỡ, động viên từ phía các thầy cô, gia đình,
bạn bè và các cơ quan có thẩm quyền khác để em hoàn thành tốt khóa luận tốt
nghiệp của mình.
Em xin bày tỏ lòng kính trọng, tình cảm chân thành tới cô giáo TS. Đỗ
Thúy Mùi đã tận tình giúp đỡ em trong việc nghiên cứu, tìm tài liệu tham khảo
và đưa ra những ý kiến giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận
tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn tới Ban Giám hiệu Trường Đại học Tây Bắc,
Ban chủ nhiệm khoa Sử Địa, các thầy cô giáo trong khoa Sử Địa cùng các
phòng ban chức năng đã giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu.
Em xin cảm ơn thư viện trường Đại học Tây Bắc, Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch tỉnh Bắc Ninh, thư viện tỉnh Bắc Ninh, Cục thống kê tỉnh Bắc Ninh đã
giúp đỡ em trong việc sưu tầm tài liệu.
Cuối cùng, em xin cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ em
trong suốt thời gian làm khóa luận tốt nghiệp.
Đề tài đã hoàn thành nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu
sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo cùng
các độc giả.

Sơn La, tháng 05 năm 2014
Ngƣời thực hiện Vũ Thị Chi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Tổng sản phẩm trong nƣớc
10
ICOR
Hệ số sử dụng vốn
11
KT-XH
Kinh tế xã hội
12
QL
Quốc lộ
13
TB
Trung bình
14
TP
Thành phố
15
TT
Thị trấn
16
TX
Thị xã
17
UBND
Ủy ban Nhân dân
18
UNESCO

Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của
Liên Hợp Quốc (United Nations Educational

đoạn 2001-2010
35
5
Bảng 2.4
Bảng cơ cấu thị trƣờng khách du lịch quốc tế đến
Bắc Ninh phân to thị trƣờng giai đoạn 2006-2010.
35
6
Bảng 2.5
Bảng khách du lịch nội địa đến Bắc Ninh giai
đoạn 2001-2010.
36
7
Bảng 2.6
Bảng cơ cấu GDP theo các ngành kinh tế của Bắc
Ninh giai đoạn 2001- 2010.
40
8
Bảng 2.7
Bảng số lƣợng cơ sở lƣu trú du lịch tỉnh Bắc Ninh
giai đoạn 2001- 2010.
40
9
Bảng 2.8
Bảng phân loại cở lƣu truc du lịch tỉnh Bắc Ninh
giai đoạn 2006-2010.
42
10
Bảng 2.9
Bảng lao động trong ngành du lịch tỉnh Bắc Ninh

Bảng dự báo nhu cầu khách sạn của Bắc Ninh
55
17
Bảng 3.7
Bảng dự báo nhu cầu lao động trong ngành du
lịch tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011- 2020 và định
hƣớng đến năm 2030.
55

DANH MỤC HÌNH

STT
Số hình
Tên hình
Trang
1
Hình 2.1
Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh
21
2
Hình 2.2
Bản đồ tài nguyên du lịch tỉnh Bắc Ninh
27
3
Hình 2.3
Bản đồ hiện trạng tổ chức lãnh thổ du lịch
tỉnh Bắc Ninh

4.1.5. Quan điểm thực tiễn 6
4.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu chính……………………… ……………….7
4.2.1. Phƣơng pháp phân tích số liệu thống kê 7
4.2.2. Phƣơng pháp tổng hợp và phân tích 7
4.2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu thực địa 7
4.2.4. Phƣơng pháp điều tra 8
5.Những đóng góp của đề tài …………………………………………… ……8
6.Cấu trúc của đề tài………………………………………………………… …8
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH……………… 9
1.1. Du lịch và định nghĩa về du lịch…………………………… 9
1.2. Chức năng của du lịch………………………………………………… 10
12.1. Chức năng xã hội 10
1.2.2. Chức năng kinh tế 10 1.2.3. Chức năng sinh thái………. 11
1.2.4. Chức năng chính trị 11
1.3. Tài nguyên du lịch………………………………………………… …….11
1.3.1. Khái niệm tài nguyên du lịch 11
1.3.2. Phân loại tài nguyên du lịch 12
1.3.3. Vai trò của tài nguyên du lịch 18
CHƢƠNG II: TIỀM NĂNG VÀ HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH
TỈNH BẮC NINH…………………………………………… …… ……… 20
2.1. Tiềm năng phát triển du lịch tỉnh Bắc Ninh…………………………… 20
2.1.1. Vị trí địa lý 20
2.1.2. Tài nguyên du lịch Bắc Ninh 22
2.2. Hiện trạng hoạt động kinh doanh du lịch……………………………… 34
2.2.1. Khách du lịch 34
2.2.2. Mức chi tiêu và ngày lƣu trú trung bình 36
2.2.3. Thu nhập và GDP du lịch 38

1
MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia trên thế giới. Ngành
du lịch không chỉ đem lại những hiệu quả về kinh tế còn mang lại nhiều ý nghĩa
vô cùng sâu sắc về xã hội: giải quyết việc làm; nâng cao chất lƣợng cuộc sống
tạo nguồn thu nhập lớn; góp phần sử dụng hợp lý và bảo vệ môi trƣờng, các
nguồn tài nguyên sẵn có; tăng cƣờng hòa bình hữu nghị giữa các quốc gia các
dân tộc. Hoạt động du lịch diễn ra từ sau chiến tranh thế giới thứ hai. Đặc biệt từ
sau những năm 1950 trở lại đây hoạt động du lịch diễn ra càng trở nên nhộn
nhịp. Hiện nay, dƣới những tác động của khoa học công nghệ, xu hƣớng toàn
cầu hóa mức sống của con ngƣời ngày càng đƣợc cải thiện thì nhu cầu du lịch
của con ngƣời ngày càng tăng cao. Du lịch đã trở thành một phần không thể
thiếu trong đời sống của con ngƣời và cũng là một trong những tiêu chí đánh giá
mức sống của dân cƣ.
Ở nƣớc ta, ngành du lịch chính thức đƣợc ra đời vào ngày 9-7-1960, khi
Công ty du lịch Việt Nam đƣợc thành lập theo nghị định 26/CP. Nhƣng ngành
du lịch thật sự phát triển và là một ngành quan trọng từ những năm 90 của thế kỉ
XX trở lại đây. Thấy đƣợc tầm quan trọng của ngành du lịch và xu thế chung
của thế giới, Đảng và Nhà nƣớc ta đã đƣa ra những chính sách phù hợp. Tại Đại
hội Đảng toàn quốc lần thứ VII đã nhấn mạnh: “Phấn đấu đưa nước ta trở
thành một trung tâm du lịch, thương mại, có tầm cỡ trong khu vực” và tại Đại
hội Đảng toàn quốc lần thứ IX cũng đã nêu: “Liên kết chặt chẽ các ngành liên
quan đến hoạt động du lịch để đầu tư một số khu du lịch tổng hợp và trọng điểm
đưa ngành du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn”.
Trên tinh thần đó, ngành du lịch nƣớc ta hiện nay đã có những bƣớc phát
triển đáng kể. Năm 2012, du lịch Việt Nam tăng trƣởng ở mức cao, tốc độ tăng
trƣởng đạt 26%. Khách du lịch quốc tế vào Việt Nam đạt 9,6 triệu lƣợt ngƣời.
Số lƣợt khách nội địa đạt khoảng 30 triệu lƣợt ngƣời. Thu nhập từ du lịch

- Nội dung nghiên cứu: phân tích, đánh giá tiềm năng phát triển du lịch của
tỉnh Bắc Ninh từ đó đƣa ra những định hƣớng phát triển du lịch tỉnh Bắc Ninh

3
- Giới hạn về nguồn tƣ liệu: các số liệu về KT-XH của tỉnh đƣợc sử dụng từ
năm 2001 đến 2013. Nguồn cung cấp số liệu là cục thống kê tỉnh Bắc Ninh, Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Ninh.
3. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
3.1. Trên thế giới
Hoạt động du lịch đã xuất hiện từ rất lâu trong lịch sử xã hội loài ngƣời.
Ban đầu, hoạt động du lịch khởi nguyên là những buổi truyền giáo, thám hiểm
tìm tới các vùng đất mới hay từ những việc trao đổi buôn bán. Tuy nhiên, ngành
du lịch hay địa lý du lịch thì vẫn còn tƣơng đối trẻ và chỉ đƣợc bắt đầu vào nửa
sau những năm 1930 của thế kỉ XX. Đối tƣợng nghiên cứu ngày càng đƣợc mở
rộng từ việc nghiên cứu các luồng du lịch cho đến việc nghiên cứu các tài
nguyên du lịch và phân vùng du lịch. Đi đầu trong lĩnh vực này là tác giả L.I
Mukhina, N.X Cadaxcaia, Sephero. Các nhà địa cảnh quan của trƣờng Đại học
tổng hợp quốc gia Lômônôxôp E.D Xnuanôva; V.B Nêphêđơva; SulawiEcôva
(1973 CH Séc)và Slôvac….
Những năm gần đây, khi mà vai trò của ngành dịch vụ ngày càng cao đặc
biệt là ngành du lịch với những lợi ích mà nó mang lại cả về kinh tế, văn hóa,
chính trị, xã hội thì nghiên cứu du lịch gắn với lãnh thổ của vùng càng trở nên
cấp thiết. Bắt đầu là ở Pháp, Jean Pierre Jean – Lozoto (1990) với công trình
nghiên cứu các tụ điểm du lịch và dòng du lịch, sau đó phân tích các kiểu dạng
không gian du lịch. Các nhà địa lý Anh, Hoa Kì cũng đã nghiên cứu lãnh thổ du
lịch với những dự án du lịch trong giới hạn lãnh thổ của một vùng miền cụ thể.
Trên thế giới từ trƣớc đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về du
lịch và tổ chức lãnh thổ du lịch. Các công trình nghiên cứu này có vai trò to lớn
đối với việc tổ chức lãnh thổ du lịch của các quốc gia trên thế giới.
3.2. Việt Nam

tế, xã hội đất nƣớc đem lại cơ hội mới cho sự phát triển của ngành Địa lý và
cũng là cơ hội mới cho sự phát triển kinh tế của nƣớc ta.
4. Quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Các quan điểm nghiên cứu

5
Quan điểm nghiên cứu là những tƣ tƣởng cơ bản, có tính nguyên tắc, định
hƣớng chỉ đạo trong các hoạt động nghiên cứu. Đây cũng chính là thế giới quan
của các nhà nghiên cứu, giúp chúng ta tiếp cận vấn đề một cách khoa học.
Các quan điểm chủ yếu ở đây là quan điểm tổng hợp lãnh thổ, quan điểm hệ
thống cấu trúc, quan điểm lịch sử, quan điểm phát triển bền vững, quan điểm
thực tiễn.
4.1.1. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ
Quan điểm này là cơ sở đánh giá tổng hợp và đề xuất các định hƣớng chính
để tổ chức lãnh thổ du lịch của tỉnh.
Quan điểm tổng hợp lãnh thổ là một quan điểm truyền thống của khoa học
địa lý. Hệ thống du lịch đƣợc xem nhƣ là hệ thống xã hội đƣợc tạo thành bởi
nhiều yếu tố tự nhiên, văn hóa, lịch sử. Khi nghiên cứu cần phải xác định đánh
giá đƣợc các nguồn lực có trong mối quan hệ tổng thể đó.
4.1.2. Quan điểm cấu trúc
Bắc Ninh là một tỉnh nhỏ nhất cả nƣớc nằm trong vùng Đồng bằng sông
Hồng, là bộ phận của du lịch Bắc Bộ. Đặc thù của tài nguyên du lịch tỉnh Bắc
Ninh là các lễ hội, đình chùa vét đẹp trong với những nét văn hóa riêng biệt đặc
trƣng cho văn hóa các tỉnh Bắc Bộ. Quan điểm hệ thống cấu trúc đã cho phép
phân tích, tổng hợp và xác định các mối quan hệ hữu cơ trong hoạt động nghiên
cứu, sử dụng tài nguyên thiên nhiên và phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
Chính vì vậy khi đánh giá tiềm năng cũng nhƣ xác định những định hƣớng
phát triển của vùng thì việc xét đến mối liên hệ đó là vô cùng cần thiết.
4.1.3. Quan điểm lịch sử
Tỉnh Bắc Ninh là một tỉnh có bề dày lịch sử lâu đời. Quá trình hình thành

4.1.5. Quan điểm thực tiễn
Khi nghiên cứu khoa học địa lý nhất là việc nghiên cứu gắn với lãnh thổ thì
quan điểm thực tiễn là quan điểm không thể thiếu. Quan điểm thực tiễn, có vai
trò quan trọng trong việc đánh giá và đƣa ra những định hƣớng cho việc phát
triển mang tính khả thi hơn. Khi nghiên cứu khoa học địa lý nhất là việc nghiên
cứu gắn với lãnh thổ thì quan điểm thực tiễn là quan điểm không thể thiếu.
Không thể đánh giá hay đƣa ra những nhận định giải pháp khi không dựa trên

7
thực tiễn. Có thể nói tất cả những giải pháp đƣa ra đều đƣợc xây dựng trên thực
tiễn. Chính vì vậy mà quan điểm này sẽ chi phối giới hạn nghiên cứu của đề tài.
4.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu chính
Nếu nhƣ quan điềm nghiên cứu có vai trò quan trọng trong việc định
hƣớng vấn đề thì phƣơng pháp nghiên cứu lại có vai trò quan trọng trong khai
thác sử dụng những thông tin có liên quan đến vấn đề đó. Có những phƣơng
pháp phù hợp sẽ có đƣợc cách nhìn nhận đứng đắn đƣa ra những nhận định, quy
luật trong khám phá đối tƣợng chính xác. Các phƣơng pháp đƣợc lựa chọn dựa
trên những quan điểm chính đƣợc nêu ở trên. Trong đề tài sẽ sử dụng những
phƣơng pháp sau:
4.2.1. Phương pháp phân tích số liệu thống kê
Trong quá trinh nghiên cứu chúng ta sẽ thu thập đƣợc rất nhiều các số liệu
thống kê khác nhau và có thể nó sẽ tồn tại ở nhiều dạng khác nhau có khi cần
phải xử lý. Chính vì vậy, khi nghiên cứu vấn đề đòi hỏi ngƣời nghiên cứu cần
phải biết cách tập hợp các số liệu, phân loại và có cách sử dụng hợp lý các số
liệu này.
4.2.2. Phương pháp tổng hợp và phân tích
Phƣơng pháp tổng hợp và phân tích đƣợc sử dụng xuyên suốt đề tài và cũng
là phƣơng pháp chủ đạo. Với những thông tin số liệu thống kê, văn liệu từ các
nguồn khác nhau, số liệu đƣợc thu thập từ các cơ quan Cục Thống kê, Sở Văn
hóa Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Ninh sẽ đƣợc tổng hợp lại và phân tích chúng

phù hợp với tiềm năng và xu thế phát triển hội nhập quốc tế hiện nay.
6. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần đầu và phần kết luận thì luận văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận về du lịch;
Chƣơng 2: Tiềm năng và hiện trạng phát triển du lịch tỉnh Bắc Ninh;
Chƣơng 3: Định hƣớng và giải pháp phát triển du lịch tỉnh Bắc Ninh;
9
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH

1.1. Du lịch và định nghĩa về du lịch
Trƣớc thế kỉ thứ XIX, du lịch đƣợc coi nhƣ một đặc quyền chỉ dành cho
một bộ phận xã hội thuộc tầng lớp quý tộc và ngƣời ta chỉ coi đây nhƣ là một
hiện tƣợng cá biệt trong đời sống xã hội.
Ngày nay, du lịch đã thực sự trở thành một hiện tƣợng kinh tế xã hội phổ
biến không chỉ ở các nƣớc phát triển mà còn ở các nƣớc đang phát triển trong đó
có Việt Nam. Tuy nhiên, cho đến nay không chỉ ở nƣớc ta nhận thức về nội
dung du lịch vẫn chƣa thống nhất. Do hoàn cảnh (thời gian, khu vực) khác nhau,
dƣới mỗi góc độ nghiên cứu khác nhau mỗi ngƣời có một cách hiểu về du lịch
khác nhau. Đúng nhƣ một chuyên gia du lịch nhận định: “Đối với du lịch có bao
nhiêu tác giả nghiên cứu thì có bấy nhiêu định nghĩa”.
Giáo sƣ Hunziken và giáo sƣ Krapf (ngƣời Thụy Sĩ) đã đƣa ra khái niệm
“Du lịch là tổng hợp các hiện tượng và các mối quan hệ nảy sinh từ việc đi lại
và cư trú của những người ngoài địa phương, những người không có mục đích

đƣờng hô hấp giảm 40%, bệnh thần kinh giảm 30%, bệnh đƣờng tiêu hoá giảm
20% (Crirosep, Dorin, 1981).
Thông qua hoạt động du lịch, đông đảo quần chúng nhân dân có điều kiện
tiếp xúc với những thành tựu văn hoá phong phú và lâu đời của các dân tộc, từ
đó tăng thêm lòng yêu nƣớc, tinh thần đoàn kết quốc tế, hình thành phẩm chất
tốt đẹp nhƣ lòng yêu lao động, tình bạn… Điều đó quyết định sự phát triển cân
đối về nhân cách của mỗi cá nhân trong toàn xã hội.
1.2.2. Chức năng kinh tế
Chức năng này của du lịch thể hiện ở sự liên quan mật thiết với vai trò của
con ngƣời nhƣ là lực lƣợng sản xuất chủ yếu của xã hội. Hoạt động sản xuất là
cơ sở tồn tại của xã hội. Việc nghỉ ngơi, du lịch một cách tích cực và đƣợc tổ
chức hợp lý sẽ đem lại những kết quả tốt đẹp. Một mặt nó góp phần vào việc
phục hồi sức khoẻ cũng nhƣ khả năng lao động và mặt khác đảm bảo tái sản
xuất mở rộng lực lƣợng lao động với hiệu quả kinh tế rõ rệt.

11
Ngoài ra chức năng kinh tế của du lịch còn thể hiện ở khía cạnh khác. Đó là
dịch vụ du lịch, một ngành kinh tế độc đáo, ảnh hƣởng đến cơ cấu ngành và cơ
cấu lao động của nhiều ngành kinh tế: nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận
tải, ngoại thƣơng… và là cơ sở quan trọng, tạo đà cho nền kinh tế phát triển.
1.2.3. Chức năng sinh thái
Du lịch có chức năng tạo môi trƣờng sống ổn định về mặt sinh thái. Nghỉ
ngơi du lịch là nhân tố có tác dụng kích thích việc bảo vệ, khôi phục và tối ƣu
hoá môi trƣờng thiên nhiên bao quanh, bởi vì chính môi trƣờng này có ảnh
hƣởng trực tiếp đến sức khoẻ và hoạt động của con ngƣời.
Việc đẩy mạnh hoạt động du lịch, tăng mức độ tập trung khách vào những
vùng nhất định đòi hỏi phải tối ƣu hoá quá trình sử dụng tự nhiên với mục đích
du lịch. Lúc này đòi hỏi con ngƣời phải tìm kiếm các hình thức bảo vệ tự nhiên,
đảm bảo điều kiện sử dụng nguồn tài nguyên một cách hợp lí.
Giữa xã hội và môi trƣờng trong lĩnh vực du lịch có mối quan hệ chặt chẽ.

biệt bởi độ cao của địa hình. Khách du lịch thƣờng ƣa thích những nơi có phong
cảnh đẹp, đa dạng, những vùng có nhiều đồi núi và thƣờng tránh những nơi
đồng bằng do quan niệm cho rằng nơi đó nhỏ lẻ và tẻ nhạt. Độ đa dạng của địa
hình hay cũng chính là kiểu địa hình sẽ tác động đến loại hình du lịch cũng nhƣ
sự hấp dẫn thu hút khách du lịch của địa hình địa phƣơng đó.
b) Khí hậu
Khí hậu cũng đƣợc coi là một tài nguyên du lịch. Trong đó các chỉ tiêu khí
hậu đáng lƣu ý nhất là: nhiệt độ không khí và độ ẩm không khí. Ngoài ra còn
phải tính đến các yếu tố khác nhƣ gió, áp suất khí quyển, ánh nắng mặt trời và
nhất là các hiện tƣợng thời tiết đặc biệt nhƣ: lũ lụt, lốc xoáy, mƣa tuyết…
Theo nghiên cứu của một số nhà khoa học Ấn Độ, khí hậu thích hợp đối với
hoạt động du lịch thể hiện ở bảng sau:

13
Bảng 1.1: Tiêu chí đánh giá mức độ thích hợp của khí hậu với hoạt động
du lịch
Hạng
Ý nghĩa
Nhiệt độ
trung
bình
Nhiệt độ
trung bình
tháng nóng
nhất
Biên độ
năm của
nhiệt độ
trung bình
Lƣợng

>19
<650
(Nguồn:Sở văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Ninh )
Du lịch có tính mùa vụ rõ rệt. Điều đó đƣợc cắt nghĩa chủ yếu bởi tính mùa
của khí hậu. Các vùng khác nhau trên thế giới có mùa du lịch khác nhau do ảnh
hƣởng của các yếu tố khí hậu của địa phƣơng đó. Do tác động của điều kiện khí
hậu nên hoạt động du lịch có thể diễn ra quanh năm hoặc trong một vài tháng.
- Mùa du lịch cả năm (liên tục) thích hợp với loại hình du lịch chữa bệnh
ở suốt khoáng, du lịch trên núi. Ở các vùng có khí hậu nhiệt đới nhƣ ở miền nam
của nƣớc ta thì du lịch diễn ra hầu nhƣ cả năm.
- Mùa hạ là mùa du lịch quan trọng nhất vì có thể phát triển nhiều loại du
lịch nhƣ du lịch biển, các loại hình du lịch trên núi và ở khu vực đồng bằng đồi.
Khả năng du lịch ngoài trời về mùa này phong phú và đa dạng.
- Mùa đông tuy khó có khả năng phát triển đa dạng các loại hình du lịch
nhƣ mùa hè do khí hậu lạnh giá nhƣng cũng có thể phát triển đƣợc các loại hình
du lịch trên núi. Sự kéo dài và khắc nghiệt của mùa đông ở một số nƣớc còn gây
đến việc ngừng hoạt động du lịch. Thay vào đó là các du khách có nhu cầu tới
các nƣớc có khí hậu nhiệt đới hƣởng thụ không khí ấm áp nơi đây.

14
Nhìn chung, những nơi có khí hậu điều hòa thƣờng đƣợc khách du lịch
ƣa thích. Nhiều cuộc thăm dò cho thấy khách du lịch thƣờng tránh những nơi
quá lạnh, quá ẩm, quá nóng, quá khô. Những nơi có nhiều gió không phù hợp
cho sự phát triển du lịch cũng nhƣ cho sức khỏe của con ngƣời.
c) Nguồn nước
Tài nguyên nƣớc phục vụ du lịch bao gồm: nƣớc trên mặt và nƣớc dƣới đất,
nƣớc khoáng.
Đối với du lịch tài nguyên nƣớc trên mặt có ý nghĩa to lớn. Nó bao gồm
mạng lƣới sông ngòi, ao hồ. Tùy theo thành phần lý, hóa của nƣớc, ngƣời ta
phân ra nƣớc ngọt và nƣớc mặn. Nguồn nƣớc trên mặt không chỉ cung cấp cho

giới và trong nƣớc.
+ Có một số động vật (thú, chim, bò sát, côn trùng, cá….) phong phú hoặc
điển hình cho vùng. Có các loài có thể khai thác đặc sản phục vụ nhu cầu của
khách du lịch.
+ Thực, động vật có màu sắc hấp dẫn, vui mắt, một số loại phổ biến dễ
quan sát bằng mắt thƣờng, ống nhòm hoặc đƣợc nghe tiếng kêu và có thể chụp
ảnh đƣợc.
+ Đƣờng giao thông thuận tiện cho việc đi lại, quan sát, vui chơi giải trí của
khách.
1.3.2.2. Tài nguyên du lịch nhân văn
Tài nguyên du lịch là những đối tƣợng, hiện tƣợng do con ngƣời tạo ra
trong quá trình phát triển. Tài nguyên du lịch nhân văn bao gồm: truyền thống
văn hóa, văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, di tích cách mạng, khảo cổ, kiến trúc,
các công trình lao động sáng tạo của con ngƣời và các di sản văn hóa vật thể, phi
vật thể khác có thể đƣợc sử dụng phục vụ mục đích du lịch.
Nhóm tài nguyên này có nhiều đặc trƣng riêng:
- Tài nguyên du lịch nhân văn có tác dụng nhận thức nhiều hơn là giải trí.
- Việc tìm hiểu diễn ra trong thời gian ngắn, do đó trong chuyến đi du lịch
có thể đi thăm nhiều đối tƣợng tài nguyên.
- Tài nguyên du lịch nhân tạo không có tính mùa vụ nhƣ tài nguyên du lịch
tự nhiên.

16
- Tài nguyên du lịch nhân tạo thƣờng tập trung ở các thành phố, ở các điểm
quần cƣ nên không cần xây dựng thêm cơ sở vật chất riêng.
- Đối với tài nguyên du lịch nhân tạo, khách quan tâm là những ngƣời có
trình độ văn hóa cao, có mức sống cao và hiểu biết rộng.
Sở thích của ngƣời tìm đến tài nguyên du lịch nhân tạo phụ thuộc vào độ
tuổi, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, thành phần dân tộc, thế giới quan, vốn tri
thức của họ.

tín ngƣỡng nhƣ đình, đền, chùa, miếu… ở chỗ: đó là những địa điểm cụ thể,
công trình kiến trúc có sẵn (nhà ở, đƣờng phố…), là những công trình đƣợc con
ngƣời tạo nên phù hợp với mục đích sử dụng (địa đạo, hầm bí mật…) gắn liền
với những sự kiện cụ thể, nhân vật lịch sử cụ thể mà trở thành di tích. Loại hình
di tích này rất đa dạng, phong phú, có mặt ở khắp mọi nơi, khó nhận biết, đồng
thời cũng rất dễ bị lãng quên, dễ biến dạng theo mục đích sử dụng, theo thời tiết
và theo thời gian. Bởi vậy, các di tích này vừa khó bảo tồn vừa khó phát huy tác
dụng nếu không đƣợc quan tâm đặc biệt.
b) Lễ hội
Lễ hội là loại hình văn hóa tổng hợp hết sức đa dạng và phong phú, một
kiểu sinh hoạt tập thể của nhân dân sau thời gian lao động mệt hoặc một dịp để
mọi ngƣời hƣớng về một sự kiện lịch sử trọng đại: ngƣợng mộ tổ tiên, ôn lại
truyền thống hoặc để giải quyết những lo âu, khao khát, ƣớc mơ mà cuộc sống
thực tại chƣa giải quyết đƣợc.
Lễ hội là một dạng tài nguyên quan trọng, bởi vì nó tạo nên tấm thảm
muôn màu mà mọi sự ở đó đều đan xen, hòa quyện vào nhau: thiêng liêng và
trần tục, truyền thống và phóng khoáng, trí tuệ và tài năng…
c) Các đối tượng du lịch gắn với dân tộc học
Mỗi dân tộc có những điều kiện sống, đặc điểm văn hóa, phong tục tập
quán, hoạt động sản xuất mang sắc thái riêng của mình và có địa bàn cƣ trú nhất
định. Những đặc thù của từng dân tộc có sức hấp dẫn riêng đối với khách du
lịch. Chính vì thế họ thực sự mong muốn đƣợc gặp gỡ những kẻ khác trong
chuyến viễn du để quan sát, đối thoại, để “hấp thụ các nguồn dinh dưỡng của
các nền văn hóa khác” và “nuôi dưỡng lại nền văn hóa ấy” đồng thời cũng là
để “không ngừng tìm kiếm bản sắc dân tộc mình”

Trích đoạn Dự báo khách du lịch Giải pháp về quy hoạch Giải pháp phát triển sản phẩm du lịch đặc thù cùng với đa dạng hóa sản Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status