MÔN HỌCMÔN HỌC
CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁYCÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
11
CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁYCÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
Ths. Phùng Xuân Lan
Bộ môn CNCTM
Khoa Cơ Khí
Công
nghệ chế tạo máy, Viện Cơ Khí
Thông tin về môn họcThông tin về môn học
Tên môn học:
Công nghệ chế tạo máy
Số đơn vị học trình:
3 tín chỉ
Thời gian lên lớp:
Lý thuyết: 45 tiết
Nhiệm vụ của sinh viên:
Dự lớp
ThS. Phùng Xuân Lan, Bộ môn
Công
Kiểm tra giữa kỳ
Thi cuối kỳ
Đánh giá sinh viên
Email:
33
Nắm vững các phương pháp gia công cắt gọt (tiện, phay…)
Lịch trình họcLịch trình học
Tuần Nội dung
1 Giới thiệu về môn học, những khái niệm cơ bản
2 Chất lượng bề mặt gia công
3 Độ chính xác gia công
4 Chuẩn
5 Lập sơ đồ gá đặt (ví dụ)
6 Lượng dư gia công, tính công nghệ trong kết cấu
7 Kiểm tra giữa kỳ
7 Kiểm tra giữa kỳ
8+9 Các phương pháp gia công cắt gọt (tiện)
10 Các phương pháp gia công cắt gọt (bào, xọc, phay, chuốt)
11 Các phương pháp gia công cắt gọt (khoan, khoét, doa, taro)
12 Thiết lập thứ tự nguyên công và sơ đồ gá đặt (ví dụ)
13 Các phương pháp gia công cắt gọt (mài)
14
Các phương pháp gia công cắt gọt (mài nghiền, mài khôn, mài siêu
tinh)
15 Các phương pháp gia công tiên tiến
44
Công
nghệ chế tạo máy, Viện Cơ Khí
Thông tin về môn họcThông tin về môn học
Tài liệu tham khảo
- GVC Phí Trọng Hảo, - Ph.A.Barobasop
ThS. Phùng Xuân Lan, Bộ môn
Công
77
Công
nghệ chế tạo máy, Viện Cơ Khí
1.1 QUÁ 1.1 QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT VÀ QUÁ TRÌNH CÔNG TRÌNH SẢN XUẤT VÀ QUÁ TRÌNH CÔNG NGHỆNGHỆ
Quá trình sản xuất
“Quá trình sản xuất là quá trình con người tác động vào tài
nguyên thiên nhiên để biến nó thành sản phẩm phục vụ cho lợi
ích của con người”
ThS. Phùng Xuân Lan, Bộ môn
Công
88
Công
nghệ chế tạo máy, Viện Cơ Khí
1.1 QUÁ 1.1 QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT VÀ QUÁ TRÌNH CÔNG TRÌNH SẢN XUẤT VÀ QUÁ TRÌNH CÔNG NGHỆNGHỆ
Quá trình công nghệ
“Quá trình công nghệ là một phần của quá trình sản xuất trực
tiếp làm thay đổi trạng thái và tính chất của đối tượng sản xuất”
TThayhay đổiđổi hìnhhình dạngdạng,,
ThayThay đổiđổi kíchkích thướcthước,,
TThayhay đổiđổi tínhtính chấtchất cơcơ lílí hoáhoá củacủa vậtvật liệuliệu vàvà
Công
nghệ chế tạo máy, Viện Cơ Khí
1.3 1.3 THÀNH PHẦN CỦA THÀNH PHẦN CỦA QUÁ QUÁ TRÌNH CÔNG TRÌNH CÔNG NGHỆNGHỆ
Nguyên công
Nguyên công là đơn vị cơ bản của quy trình công nghệ.
Phân chia quy trình công nghệ ra thành các nguyên công có ý
nghĩa kỹ thuật và ý nghĩa kinh tế.
ÝÝ nghĩanghĩa kỹkỹ thuậtthuật ởở chỗchỗ tuỳtuỳ theotheo yêuyêu cầucầu kỹkỹ thuậtthuật củacủa chichi tiếttiết màmà
phảiphải rara côngcông bềbề mặtmặt nàonào đóđó bằngbằng phươngphương pháppháp bàobào,, phayphay hayhay màimài
ÝÝ nghĩanghĩa kinhkinh tếtế làlà ởở chỗchỗ tuỳtuỳ theotheo sảnsản lượnglượng vàvà điềuđiều kiệnkiện sảnsản xuấtxuất cụcụ
ThS. Phùng Xuân Lan, Bộ môn
Công
ÝÝ nghĩanghĩa kinhkinh tếtế làlà ởở chỗchỗ tuỳtuỳ theotheo sảnsản lượnglượng vàvà điềuđiều kiệnkiện sảnsản xuấtxuất cụcụ
thểthể màmà chiachia quyquy trìnhtrình côngcông nghệnghệ rara làmlàm nhiềunhiều nguyênnguyên côngcông
Gá
“Gá là một phần của nguyên công được hoàn thành trong một
lần gá đặt một hoặc nhiều chi tiết cùng lúc”
1111
Công
nghệ chế tạo máy, Viện Cơ Khí
1.3 1.3 THÀNH PHẦN CỦA THÀNH PHẦN CỦA QUÁ QUÁ TRÌNH CÔNG TRÌNH CÔNG NGHỆNGHỆ
“Đường chuyển dao là một phần của bước để hớt đi một lớp vật
liệu có cùng chế độ cắt và bằng cùng một dao”
ThS. Phùng Xuân Lan, Bộ môn
Công
Động tác
“Động tác là một hành động của người công nhân để điều
khiển máy khi gia công hoặc lắp ráp”
1414
Ví dụ đường chuyển dao
1, 2: Đoạn trục; a, b: 2 lần chuyển dao
Công
nghệ chế tạo máy, Viện Cơ Khí
1.4 CÁC 1.4 CÁC DẠNG SẢN DẠNG SẢN XUẤTXUẤT
Sản xuất đơn chiếc
Sản xuất đơn chiếc là sản xuất có số lượng sản phẩm hàng
năm rất ít (thường từ một đến vài chục chiếc), sản phẩm không
ổn định do chủng loại nhiều, chu kỳ chế tạo lại không được xác
định.
Đặc điểm
Các trang bị, dụng cụ vạn năng
ThS. Phùng Xuân Lan, Bộ môn
Công
Các trang bị, dụng cụ vạn năng
Các máy được bố chính theo quy trình công nghệ
Sử dụng các máy vạn năng, đồ gá chuyên dùng.
Có quy trình công nghệ tỉ mỉ
Công nhân có trình độ tay nghề trung bình
1616
Công
nghệ chế tạo máy, Viện Cơ Khí
1.4 CÁC 1.4 CÁC DẠNG SẢN DẠNG SẢN XUẤTXUẤT
Sản xuất hàng khối
Sản xuất hàng khối là dạng sản xuất có sản lượng rất lớn sản
phẩm ổn định trong thời gian dài (có thể từ 1-5 năm)
Đặc điểm
Các máy được bố trí theo quy trình công nghệ rất chặt chẽ.
Sử dụng nhiều máy tổ hợp máy tự đông máy chuyên dùng và
đường dây tự động
ThS. Phùng Xuân Lan, Bộ môn
Công
đường dây tự động
Sử dụng đồ gá chuyên dùng, dụng cụ chuyên dùng và các thiết
bị đo tự động hoá.
1.7 1.7 XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT
Sản lượng và sản lượng hàng năm
Sản lượng là số lượng sản phẩm được chế tạo ra trong một
đơn vị thời gian (năm, quý, tháng).
Sản lượng hàng năm của chi tiết được xác định theo công
thức:
)
100
1(
1
mNN
ThS. Phùng Xuân Lan, Bộ môn
Công
NN sốsố chichi tiếttiết đượcđược sảnsản xuátxuát trongtrong mộtmột nămnăm;;
NN
11
sốsố sảnsản phẩmphẩm (( sốsố máymáy )) đượcđược sánsán xuấtxuất trongtrong môtmôt nămnăm;;
MM sốsố chichi tiếttiết trongtrong mộtmột sảnsản phẩmphẩm;;
sốsố chichi tiếttiết đượcđược chếchế tạotạo thêmthêm đểđể dựdự phòngphòng (( == 55 77%% ));;
sốsố chichi tiếttiết phếphế phẩmphẩm (( == 33 66%%))
1919
Xác định dạng sản xuất căn cứ vào sản lượng hàng năm N
và khối lượng chi tiết Q
2020
Dạng sản xuất
Q- khối lượng của chi tiết
>200 kg 4 200 kg < 4 kg
Sản lượng hàng năm của chi tiết ( chiếc )
Đơn chiếc
Hàng loạt nhỏ
Hàng loạt vừa
Hàng loạt lớn
Hàng khối
< 5
55 – 100
100 – 300
300 – 1000
> 1000
< 10
10 – 200
200 – 500
500 – 5000
> 5000
< 100
100 – 500
500 – 5000
5000 – 50000
> 50000
Xác định dạng sản xuất
Công
nghệ chế tạo máy, Viện Cơ Khí
Ths.Phùng Xuân Lan
Bộ môn CNCTM
Khoa Cơ Khí
Công
nghệ chế tạo máy, Viện Cơ Khí
2.1 2.1 CHẤT LƯỢNG BỀ MẶT GIA CHẤT LƯỢNG BỀ MẶT GIA CÔNGCÔNG
Khái niệm
Chất lượng bề mặt chi tiết máy là những tính chất bề mặt của
nó được tạo thành bởi tính chất của kim loại và phương pháp
gia công cơ.
Chất lượng bề mặt gia công phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Tính chất của vật liệu gia công
Phương pháp gia công (tiện, phay, bào, mài…)
ThS. Phùng Xuân Lan, Bộ môn
Công
Phương pháp gia công (tiện, phay, bào, mài…)
Chế độ cắt
Độ cứng vững của hệ thống
Thông số hình học của dao
Dung dịch trơn nguội
Công
nghệ chế tạo máy, Viện Cơ Khí
2.1 2.1 CHẤT LƯỢNG BỀ MẶT GIA CHẤT LƯỢNG BỀ MẶT GIA CÔNGCÔNG
Đặc tính hình học của bề mặt Độ nhám bề mặt
Độ nhám bề mặt được đo bằng chiều cao nhấp nhô (Rz) và sai
lệch profin trung bình cộng (Ra) của lớp bề mặt.
Chiều cao nhấp nhô (Rz)
LLàà tổngtổng trungtrung bìnhbình củacủa nămnăm giágiá trịtrị lớnlớn nhấtnhất hh
maxmax
vàvà nămnăm giágiá trịtrị nhỏnhỏ
nhấtnhất hh
minmin
trongtrong phạmphạm vivi chiềuchiều dàidài chuẩnchuẩn ll
5 5
1
hhR
ThS. Phùng Xuân Lan, Bộ môn
Công
hh
imaximax
n
i
ix
l
x
ia
y
n
dy
l
R
1
0
11