Chất điều hoà sinh trưởng thực vật
Phần 1: Giới thiệu về các hormon thực vật (HMTV)
1.Đònh nghóa:
Hormon thực vật(HMTV) là một chất hữu cơ ,do tế bào tạo ra tại 1 nơi nào đó
trong cơ thể thực vật và được chuyển tới 1 nơi khác.Ở đó, với 1 nồng độ thấp, chúng
ảnh hưởng trên các bước của quá trình phát triển của thực vật.Chúng không phải là
chất dinh dưỡng, các vitamin hay những nguyên tố khoáng thiết yếu cho thực vật.
Người ta thường phân biệt hormon tăng trưởng thực vật tức là sản phẩm thiên
nhiên của thực vật với chất điều hoà sinh trưởng (ĐHST) thực vật bao gồm các
hormon thực vật và các hợp chất hữu cơ nhân tạo có hoạt tính điều hoà.Các nhà
sinh lý thực vật thích dùng từ chất điều hoà sinh trưởng thực vật hơn.
2.Vai trò của HMTV:
Các HMTV hay các chất điều hoà sinh trưởng (ĐHST)có vai trò rất quan trọng
trong quá trình điều khiển sinh trưởng phát triển của cây.Tuỳ thuộc vào từng loại
chất ĐHST mà chúng có thể tham gia vào những quá trình cơ bản như:
- điều chỉnh sinh trưởng tế bào và phân hoá các cơ quan
- điều khiển quá trình ra hoa, đậu quả chính vụ và trái vụ
- điều chỉnh quá trình bảo quản hoa quả trên cây và trong kho
- điều chỉnh quá trình già hoá của các bộ phận của cây
- điều chỉnh quá trình ra rễ cho cây, cành giâm, cành chiết.
Những HMTV phổ biến hiện nay là: Auxin,Gibberellin, Cytokinin, axit
Abscisic và Ethylen.
Tuỳ theo mức độ biểu hiện tính kích thích hay ức chế sinh trưởng mà các
HMTV được chia thành 2 nhóm:
- Nhóm hormon kích thích sinh trưởng :AUXIN (acid-3-indolaxetic),
GIBBERELLIN (GA), CYTOKININ
- Nhóm hormon ức chế sinh trưởng :AUXIN(nồng độ cao), ETHYLEN, AXIT
ABSCISIC (ABA)
3.Hàm lượng hormon trong mô thực vật
Hormon tăng trưởng thực vật hiện diện với hàm lượng rất thấp trong mô nhưng
đủ để gây các phản ứng chuyên biệt.
b.Vai trò của Auxin trong sự kéo dài tế bào.
Qua thí nghiệm của Went ta thấy Auxin có vai trò quan trọng trong sự kéo dài
tế bào ở thực vật.
-Sư ïkéo dài tế bào do Auxin có thể được giải thích như sau:
Tế bào thực vật có vách bao bọc,
nên tế bào chỉ có thể tăng trưởng được
khi vách có thể được kéo dài ra.Vách
tế bào được cấu tạo phần lớn là đường
đa mà thành phần chính là cenlluloz.Ở
vách sơ cấp, cenlluloz hiện diện là
những sợi dài liên kết với các đường
đa khác để tạo thành mạng lưới như
hình 8.Theo giả thuyết về sự tăng
trưởng acid , auxin có ảnh hưởng gián
tiếp bằng cách acid hoá vách tế
bào.Khi tế bào được
cung cấp auxin, nó hoạt hoá bơm ion
H
+
trên màng sinh chất (hình 9A).Ion
H
+
được vận chuyển tích cực từ tế bào
chất vào trong vách .Sự gia tăng ion H
+
làm thay đổi pH của vách tế bào, các
enzym do đó được hoạt hoá và bẻ gãy
một số liên kết chéo giữa các đường
đa cấu tạo vách và vách trở nên đàn
hồi hơn (hình9B).Môi trường trong tế
Auxin có ảnh hưởng tới sự tăng trưởng của chồi bên, làm cho chúng mọc chậm
hay không mọc được.Auxin từ chồi ngọn đi xuống thân, ngăn cản sự phát triển của
chồi bên, cùng lúc kích thích sự tăng dài của thân chính.Như thế chồi ngọn có ưu thế
ngọn so với chồi bên và dồn năng lượng để thân chính mọc cao so với nhánh.Các
cành càng xa ngọn có thể tăng trưởng được vì hiệu quả ngăn cản của Auxin không
còn.Nu chồi ngọn được cắt bỏ đi, một số chồi bên phía trên sẽ tăng trưởng tạo ra
nhánh và khi đó chồi ngọn của nhánh lại ức chế chồi bên dưới nhánh.Vì thế những
người trồng cây cảnh thường cắt bỏ chồi ngọn và lá non để cây có nhiều nhánh và
nhiều hoa hơn.
d.Vai trò của Auxin trên sự rụng (lá,hoa, trái…)
Ở lá, trái, hoa rụng có cùng 1 cơ chế.Đó là sự thành lập vùng rụng .Trước khi
rụng, ở cuống xuất hiện 1 vùng gọi là vùng rụng.Đây là vùng phân cách do tế bào
4
Chất điều hoà sinh trưởng thực vật
phân chia tạo thành 2 hay 3 lớp tế bào mới, các tế bào này phân hoá thành lớp
rụng.Auxin cản trở việc thành lập vùng rụng.Lá non chứa nhiều Auxin, lá già chứa
ít Auxin.Một khi vùng rụng đã được thành lập, Auxin kích thích sự rụng xảy ra
nhanh hơn .Ở nồng độ cao, Auxin là chất làm rụng lá
Auxin hiện diện ở nhiều cơ quan đang tăng trưởng như vùng sinh mô, lá non , túi
phấn, bầu nhụy, trái non…
II.Gibberellin Công thức cấu tạo của GA
1
Người Nhật từ lâu rất quen thuộc với một thứ bệnh trên cây lúa, cây cao một cách
bất thường, nhưng lại không sống được đến khi cây trưởng thành. Năm 1926
E.Kurosawa (người Nhật) tìm thấy những cây này bò nhiễm một loại nấm mốc tên
Gibberella fugikuroi. Năm 1930, người ta đã phân lập và kết tinh 1 chất từ
Gibberella nay được gọi là gebberellin.Năm 1954, Brian (anh) và Stodola (mỹ) tìm
thích sự nảy mầm ở 1 số hạt, cảm ứng phôi ở một số hạt sinh ra amylaza để thủy
phân tinh bột dự trữ.Chúng còn kích thích nhiều cây tăng trưởng nhanh chóng và trổ
hoa, kích thích sự phát triển ở một số loài.
III.Cytokinin
Ngoài Gibberellin, cytokinin cũng có vai trò quan trọngtrong sự phân cắt tế
bào.Cytokinin được tạo ra trong ngọn rễ và trong hạt đang phát triển và được vận
chuyển qua mô gỗ từ rễ lên thân.
Tác dụng của cytokinin lên sự tăng
trưởng của tế bào trong môi trường nuôi
cấy lệ thuộc vào sự hiện diện đồng thời
của Auxin.Khi môi trường nuôi cấy chứa
Cytokinin nhiều hơn thì thân và lá được
tạo ra, trong khi Auxin nhiều hơn thì sự
tăng trưởng của rễ bắt đầu.Sự cân đối giữa
2 loại hormon này xác đònh loại mô sẽ
phát triển, do đó chúng kiểm soát hình thái
của cây.Cả hai loại hormon này đều ảnh
hưởng lên sự tăng trưởng của tế bào nhưng
auxin chỉ kích thích sự tăng dài trong khi
Cytokinin thúc đẩy sự phân cắt tế bào.
Ngoài ra cytokinin còn có tác dụng giúp chồi bên
tránh bớt được sự ức chế của chồi ngọn ,làm chậm sự lão
hoá, đặc biệt là đối với lá.Lá tách rời sẽ mất dần diệp
lục ,RNA,lipid và protein.Quá trình lão hoá theo chương
trình dẫn đến sự chết này được gọi là quá trình lão
suy.Sự lão suy của lá xảy ra nhanh trong tối so với dưới
ánh sáng.Mặc dù không cản hoàn toàn nhưng cytokinin
làm chậm rõ rệt sự lão suy lá.Nhỏ một vài giọt Cytokinin
trên lá sẽ tạo ra một vùng còn màu lục trong khi các mô
xung quanh bắt đầu lão suy(như hình)
Acid Abscisic được tạo ra từ lá trưởng thành và được vận chuyển qua mô libe.
7
Chất điều hoà sinh trưởng thực vật
V.Ethylen
Ethylen là HMTV giữ vai trò quan trọng trong đời sống của cây, bao gồm sự
tăng trưởng, phát triển, sự lão hoá hay sự chín của trái.
Tiền chất tạo Ethylen là methionin , một loại acid amin.Quá trình tạo ethylen
đòi hỏi có oxy và bò ức chế bởi một số chất như AVG,AOA và diễn ra trong suốt
quá trình phát triển và chín của rau quả.Tốc độ sinh tổng hợp ethylen đạt cực đại tại
đỉnh hô hấp đột biến
nh hưởng của Ethylen đối với quá trình chín rau quả như sau:
- Quả chóng chín , chóng hỏng
- Chín không đúng lúc (quả xanh để lẫn quả chín)
- Lá hoá nâu( tăng tổng hợp polyphenol)
- Tăng độ đắng (tăng tốc độ tổng hợp isocoumarine)
- Nảy mầm sớm
- Xơ hoá
Nếu ngăn cản sự tạo ethylen hay loại bỏ được ethylen ngay khi chúng được sinh
ra thì ngăn chặn được sự chín.Có thể ức chế quá trình sinh tổng hợp Ethylen bằng
những cách sau:
- Giảm oxy
- Sử dụng chất ức chế ethylen : ethanol
- Sử dụng chất ức chế Enzym tạo ethylen : AVG (amino ethyoxyvinyl
glycine),AOA (amino oxyacetic acid)
- Sử dụng chất oxyhoá ethylen thành CO
2
và H
2
O: KMnO
4
lá và rễ, phôi
trong libe và
mạch gỗ
Kéo dài thân , phá vỡ trạng
thái ngủ, kích thích nảy mầm,
đậu, tăng trưởng trái, tính đực
của hoa
Cytokinin
Dẫn xuất của
Adenin
Adenin Ngọn,rễ và hột đang
phát triển
Trong mạch
gỗ (từ rễ tới
chồi)
Phân chia tế bào, tạo
chồi,phá vỡ trạng thái ngủ
Acid
abscisic
Sesquiterpen (3
đơn vò Isopren)
Acid
Mevalonic
Rễ, lá trưởng thành,
trái non, hột
Xuất từ rễ
trong mạch
gỗ và từ lá
trong libe
Đóng khí khẩu, cản trở tăng
men.Bằng kó thuật tách chiết, Gibberellin đã được tách khỏi môi trường nuôi
cấy và kết tinh dưới dạng tinh thể màu trắng.Ở Việt Nam, con đường này hiện
cũng đang được ứng dụng rộng.
- Thu nhận bằng con đường hoá học: Có nhiều chất điều hoà sinh
trưởng được sản xuất bằng con đường hoá học như nhóm Auxin, ethylen…Đây
là con đường sản xuất kinh tế nhất.Hiện nay ở nước ta thu nhận các chất như
Auxin,Ethylen bằng con đường hoá học đang được tiến hành phổ biến ở một số
Viện và các Trung tâm hóa học.
2.Các chất ĐHST thực vật được sử dụng phổ biến hiện nay.
Nhóm các chất thuộc Auxin: IAA ( indole acetic acid), IBA ( indole butyric
acid), α-NAA (alpha- naphtyl acetic acid)…
Nhóm các chất thuộc gibberellin:hiện nay có hơn 103 loại, kí hiệu GA
x
,
trong đó GA
3
(li trích từ visinh vật)có hoạt tính mạnh nhất.
Nhóm các chất thuộc cytokinin:: kinetin (cây thuốc lá), zeatin (hạt ngô),
BA (benzyl adenin), nước dừa…
Nhóm các chất thuộc Acid Abscisic: áp dụng không nhiều, chủ yếu là ABA
(acid abscisic)
Nhóm các chất thuộc ethylen : điển hình là Ethrel (acid 2-chloro ethyl
phosphoric)
10
Chất điều hoà sinh trưởng thực vật
3. Các cách cung cấp chất ĐHST thực vật cho cây trồng
Có 4 hình thức cung cấp chất ĐHST thực vật cho cây trồng là phun lên cây;
ngâm củ, cành vào dung dòch ; bôi lên cây; tiêm trực tiếp lên cây.Tùy theo mục đích
và yêu cầu mà người ứng dụng có thể sử dụng một trong các phương pháp trên hoặc
NGUN LIỆU
(COMCON
NAME)
TÊN
THƯƠNG
PHẨM(TRADE
NAME)
ĐỐI TƯỢNG PHỊNG
TRỪ(CROP/PEST)
TỔ CHỨC XIN
ĐĂNG KÝ
(APPICANT)
NHÀ SẢN XUẤT
HOẶC NHÀ ỦY
QUYỀN
I. Thuốc sử dụng trong Nơng nghiệp
5. Điều hòa sinh trưởng cây trồng
1
Acid
Gibberellic +
ZnSO
4
+ MnSO
4
+ NPK + CuSO
4
+ FeSO
4
Nơng
Kích thích sinh trưởng:
cà phê, lúa, vải, nhãn, đậu,
lạc, cà chua, ớt, dưa, bầu bí,
cây có múi, bơng
Cty hóa phẩm
Thiên Nơng
Cty hóa phẩm Thiên
Nơng
12
Chất điều hoà sinh trưởng thực vật
4
ATCA 5.0%
+ Folic acid 0.1%
Samino 5.1
DD
Kích thích sinh trưởng
lúa
Cty TTS Sài Gòn
Aminco SRL
Company, Mondovi
(CN) Italia
5
Auxins 11
mg/l +
Cytokinins
0.031mg/l +
Gibberellic
Kelpak SL
Kích thích sinh trưởng
8 Ethephon
Adephone 48
SL
Kích thích mủ cao su
Cty TNHH
BVTV An Hưng
Phát
Agforepax Industries
Co., Ltd, Thailand
Callet 2.5 Past Kích thích mủ cao su
Arysta Agro
Vietnam Crop.
Calliope S.A BP 80
Route d' Artix 64150
Nuguerex France
Ethrel 2.5 LS,
10 LS, 480L
Kích thích mủ cao su
Bayer Vietnam
Ltd (BVL)
Bayer CropScience
Forgrow 2.5
Paste, 5 Paste, 10
Paste
Kích thích mủ cao su Forward Int Ltd Forward (Beihai)
Pesticide Preparation
Co., Ltd, Guangxi,
13
Chất điều hoà sinh trưởng thực vật
China
10 powder: kích thích sinh
trưởng lúa
Nufarm Ltd 103
- 105 Pipe R.
Laverton North
Victoria, Australia
3026
Nufarm Ltd 103 -
105 Pipe R. Laverton
North Victoria,
Australia 3026
Gibline 20 T
Kích thích sinh trưởng
lúa
Cty VT NNTiền
Giang - Tiền Giang
Sino Pcean
Enterprises Ltd
Gibta T 20
(GA 3)
Kích thích sinh trưởng
lúa, dưa chuột, dưa hấu, đậu
Jiangyin
Jianglian Ind. Trade
Co., Ltd
Jiangyin Jianglian
Ind. Trade Co., Ltd,
China
Gippo 20 T
Kích thích sinh trưởng
Valent
BioSciences
Corporation USA
Valent BioSciences
Corporation USA
Proger 20 WP
Kích thích sinh trưởng
lúa
Cty TNHH – TM
Thái Nơng
Huanxin
Biochemical Products
Factory of National
Nuclear, Jiangxi, China
Tobon 101 4 T
Kích thích sinh trưởng
rau họ thập tự
Cty XNK vật tư
kỹ thuật REXCO -
TT Khoa học tự
nhiên - CNQG, Tp.
HCM
Shangdong Lukang
Biological Pesticides
Co., Ltd, Qihe,
Shangdong, China
Tobon 101 20
T
Kích thích sinh trưởng
rau họ thập tự
Pesticide Factory,
Industry area Pinghu
Zhejiang, China
15
Chất điều hoà sinh trưởng thực vật
Mapix 40 SL
Kích thích sinh trưởng
bơng vải
Map pacific PTE
Ltd
Monte Chemicals
Pte Ltd., Singapore
12
Nucleotide
(Adenylic acid,
guanylic acid,
cytidylic acid,
Uridylic acid)
Lục Phong 95
0.05 L
Kích thích sinh trưởng
chè, lúa
Viện Bảo vệ
thực vật
Cty TNHH Lục
Phong, HàBắc, TQ
13
a Naphthyl
Acetic Acid + b
Naphthoxy acetic
Nam
15
a Naphthyl
Acetic Acid + b
Naphthoxy
Acetic Acid +
ZnSO
4
+ Borax +
CuSO
4
+ NPK
Vikipi
Kích thích sinh trưởng,
kích thíc ra hoa, đậu quả
bắp cải, cây có múi
Cty TST Việt
Nam
16
b Naphthoxy
Acetic Acid +
Ethanol + nước
ViTÐQ 40
Kích thích sinh trưởng,
tăng đậu quả cà chua, nhãn
Cty TST Việt
Nam
20 WP: kích thích sinh
trưởng bắp cải, chè, nho,
hành tây, cà rốt, hoa lay ơn
Viện nghiên cứu
hạt nhân
Viện nghiên cứu hạt
nhân, Đà lạt
19
Paclobutrazol
(min 95%)
Atomin 15
WP
Kích thích sinh trưởng
lạc
Cty TNHH Thái
Nơng
Yancheng Huafeng
Chemical Factory,
Jiangsu, China
Bidamin 15
WP
Kích thích sinh trưởng
lúa
Jiangyin
Jianglian Ind Trade
Co., Ltd
Jinagsu Yixing
Biology Chemistry
Factory, Yixing City,
Jiangsu, China
Cty TNHH
BVTV An Hưng
Phát
Agforepax Industries
Co., Ltd, Thailand
Super Cultar
Mix 10 WP
Kích thích ra hoa xồi
Tan Quy Co.,
Tp. HCM
Agrodragon Co.,
Ltd, China
Toba - Jum 20
WP
Kích thích sinh trưởng
sầu riêng
Cty TNHH TM -
SX Tơ Ba
Zhangjiang N
0
Pesticide Factory, N
0
1
Guangxi Rd (N)
Nansha,
Zhangjianggang,
Jiangsu, China
20
Sodium - 5 -
Nơng
Advanced
Laboratories Inc Santa
Ana, Ca. USA
Better 1.8 DD
Kích thích sinh trưởng
lạc
Cty TNHH
Thanh Sơn Hóa
Nơng, Tp. HCM
18
Chất điều hoà sinh trưởng thực vật
21
Sodium - 5 -
Nitroguaiacolate
+ Sodium - O -
Nitrophenolate +
Sodium - P -
Nitrophenolate +
2.4 D
Aron 1.95
lỏng
Kích thích sinh trưởng
nhãn, dưa hấu
Cty TNHH Nơng
Thịnh, Tp. HCM
Te - Li Compositi
Industrial Enterprise and
Chemical Factory,
Kích thích sinh trưởng
lúa, cây có múi, rau họ thập
tự
Cty TNHH Bạch
Long
Guilin Gukai
Pesticide Co., Ltd,
China
19
Chất điều hoà sinh trưởng thực vật
Phần 3: Tác dụng có lợi và có hại của chất ĐHST thực vật
Các chất điều hoà sinh trưởng được tổng hợp và tích lũy trong quá trình phát
triển của cây.Khi gặp điều kiện thuận lợi về nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng…các quá
trình sinh hoá trong hạt bắt đầu được tiến hành, đặc biệt là các quá trình tổng hợp
các chất ĐHST.Tuy nhiên, trong thực tế,không phải lúc nào cây cũng phát triển
trong điều kiện tối ưu mà ngược lại.Cc nhà khoa học đã nghiên cứu quá trình biến
động, tích lũy các chất điều hoà sinh trưởng trong từng giai đoạn phát triển của cây ,
biết được những phát triển bất thường của cây là do chất nào gây ra để từ đó có
những quyết đònh đúng đắn trong việc bổ sung chất ĐHST tương ứng cho cây, nhằm
cho cây phát triển bình thường hoặc theo hướng mong muốn của con người.
A.Tác dụng của lợi
- điều chỉnh sự sinh trưởng của tế bào và sự phân hoá các cơ quan của cây
- điều khiển quá trình ra hoa, đậu quả chính vụ và trái vụ
- điều chỉnh quá trình bảo quản hoa quả trên cây và trong kho
- điều chỉnh quá trình già hoá của các bộ phận của cây
- điều chỉnh quá trình ra rễ cho cây, cành giâm, cành chiết.
I.Điều chỉnh sự sinh trưởng của tế bào và sự phân hoá các cơ quan
1.Sử dụng GA để tăng chiều cao.
Một số cây trồng như mía thì chiều cao của cây có ý nghóa quyết đònh đến năng
đoạn đầu của sự nảy mầm sẽ làm nhanh quá trình Malt hóa nguyên liệu lên 1,5 lần
4.Sử dụng chất điều hoà sinh trưởng trong việc hình thành quả không hạt.
Sau quá trình thụ phấn, thụ tihn quả bắt đầu sinh trưởng và phát triển mạnhSự
sinh trưởng nhanh chóng của quả có được là do được điều chỉnh bằng phytohormon
xuất hiện trong phôi hạt.Chủ yếu là Auxin,gibberellin và cytokinin
Nếu ta thay thế nguồn phytohormon nội sinh từ phôi bằng nguồn bổ sung từ
ngoài thì quả vẫn được hình thành, vẫn sinh trưởng bình thường mà không cần thụ
tinh.Trong trường hợp này, quả sẽ không có hạt. Các chất Auxin thường có hiệu quả
cao trong việc tạo quả không hạt đối với các loại quả có nhiều noãn như dâu tây, cà
chua, thuốc lá, bầu bí…và không có hiệu quả với các loại quả hạch như lê, táo, đào,
mận… Có nhiều loại quả vừa phản ứng với Auxin vừa phản ứng với GA.Tuy nhiên,
GA có hiệu quả khi tạo quả không hạt với các cây mà Auxin không gây hiệu quả
như táo, chanh, cam, nho…Người ta thường phun alpha-NAA và Gibberellin cho hoa
nở thì có thể loạibỏ được sự thụ tinh mà quả vẫn lớn được.Nồng độ sử dụng phụ
thuộc vào các chất khác nhau và các loài khác nhau.
Việc xử lý tạo quả không hạt có ý nghóa quan trọng trong việc làm tăng phẩm
chất của quả đặc biệt là các loại quả thòt.
21
Chất điều hoà sinh trưởng thực vật
II.Điều khiển quá trình ra hoa, đậu quả chính vụ và trái vụ
1.Điều chỉnh tỉ lệ hoa đực , hoa cái theo ý muốn
Trong sự phân hoá giới tính (tính đực,tính cái) vai trò điều khiển của các loại
HMTV là rất quan trọng.Gibberellin biểu hiện tính đực , cytokinin và ethylen biểu
hiện tính cái và auxin biểu hiện đặc tính trung gian.Vì vậy, trong thực tế, để điều
khiển tỉ lệ hoa đực và hoa cái, người ta thường dùng 2 chất :GA để tăng tỉ lệ hoa
đực và ethrel (sản sinh ethylen) sẽ kích thích ra hoa cái.
Nồng độ GA là từ 5-50ppm, còn nồng độ ethrel từ 50-250ppm. Giai đoạn xử lý
hoá chất để điều chỉnh giới tính là giai đoạn cây con từ 1-10 lá thật.
2. Khắc phục sự ra quả cách năm
Trồng nghề trồng cây ăn quả thường gặp hiện tượng ra quả cách năm, tức là
22
Chất điều hoà sinh trưởng thực vật
đồng loạt và dễ rụng.Mt khác, nhiều loại quả như chuối, cà chua, lê… phải thu
hoạch lúc còn xanh để giữ được lâu và dễ vận chuyển, vì thế, việc điều chỉnh quả
chín đồng loạt có mã đẹp là điều rất cấn thiết.
Chất được sử dụng phổ biến hiện nay là Ethrel (Etherphon).
Chất này dưới dạng dung dòch, khi xâm nhập vào quả, nó bò thủy phân giải
phóng ra ethylen. Trong thực tế, khi dấm quả, người ta thường sử dụng đất đèn ,
hương thắp hoặc 1 số lá trái cây.Các nguyên liệu này sẽ sản sinh ra các chất khí có
bản chất gần giống ethylen và hoạt tính tương tự ethylen như axetylen chẳng hạn.
Ví dụ: Nhiều nước trồng nho ở vùng Đòa Trung Hải , Mỹ, Austraylia đã sử dụng
ethrel để kích thích sự chín của nho .Nồng độ sử dụng 500ppm phun cho quả khi
bắt đầu chín có thể làm chín đồng loạt sớm hơn 6 ngày.Ethrel còn tăng cường tổng
hợp antoxyanin làm mã quả đẹp hơn và tăng hàm lượng đường.
2.Làm chậm quá trình chín của quả trên cây
Lm quả trên cây chậm chín có ý nghóa rất quan trọng trong việc kéo dài thời
gian thu hoạch, giảm tỉ lệ thối do thu hoạch trái ồ ạt không đủ điều kiện bảo quản,
tăng thời gian cung cấp quả tươi cho thò trường, nâng cao giá thành nông sản.Chất
ĐHST là phương tiện để kéo dài thời gian chín của quả.
Ví dụ: Quả cam chín, vỏ thường chuyển từ xanh sang vàng, sau đó quả mềm
và nhũn ra.Để kéo dài thời kì quả xanh, kìmhãm quá trình chín, người ta có thể
phun chất kích thích sinh trưởng GA
3
với nồng độ 10mg/l lên lá và quả trên cây khi
23
Chất điều hoà sinh trưởng thực vật
quả bắt đầu chuyển sang màu vàng.Đối với chanh, phun GA
3
ở nồng độ khoảng
40mg/l có thể kéo dài thời gian thu hoạch được hơn 1 tháng.
lục) lâu hơn bắp cải không xử lý.Thời gian bảo quản này có thể kéo dài vài ngày,
thậm chí 2-3 tuần.
Xà lách: lá xà lách bò vàng úa rất nhanh sau khi thu hoạch.Phun BA nồng độ
2,5-10ppm có thể giữ lá xà lách tươi và xanh trong 3-5 ngày .Có thể sử dụng CCC
và SADH ở nồng độ 10-50ppm cũng có hiệu qủa kéo dài.
5. Điều tiết trạng thái ngủ nghỉ
Người ta thường dùng Acid Abscisic để bảo quản hạt giống hoặc rau xanh
trong trạng thái nghỉ, ức chế quá trình nảy mầm của các hạt và củ, cho phép dự trữ
và bảo quản lương thực, ngũ cốc, khoai tây trong một thời gian dài, đáp ứng mong
muốn của người sử dụng.
IV.Điều chỉnh quá trình ra rễ,chồi trên cây, cành giâm và chiết
Trong nuôi cấy mô, việc ứng dụng các chất đie hoà là hetá sức quan trọng.Hai
nhóm chất được sử dụng nhiều nhất là Auxin (quyết đònh hình thành rễ) và
24
Chất điều hoà sinh trưởng thực vật
Cytokinin (quyết đònh hình thành chồi).để nhân nhanh invitro, trong giai đoạn đầu
cần phải điều khiển mô nuôi cấy phát sinh thật nhiều chồi để tăng hệ số nhân.vì
vậy người ta tăng nồng độ Cytokinin trong môi trường nuôi cấy.
Để tạo cây hoàn chỉnh đưa ra đất,người ta tách chồi và cấy vào môi trường ra rễ
trong đó hàm lượng Auxin được tăng lên.Như vậy, sự cân bằng Auxin và Cytokinin
trong môi trường nuôi cấy quyết đònh sự ra chồi hay rễ.Auxin được sử dụng là: IAA,
α-NAA. Cytokinin được sử dụng có thể là:kinetin ,BA hoặc nước dừa.
Nồng độ và tỉ lệ của chúng phụ thuộc vào các loài khác nhau, các giai đoạn nuôi
cấy khác nhau.
B.Tác hại của chất ĐHST thực vật.
Nhìn chung, khi phun chất ĐHST lên cây trồng vào đúng giai đoạn thì có thể cho
năng suất tăng trung bình từ 10-15%, nhiều trường hợp tăng cao hơn, từ 15-
50%.Năng suất tăng lên còn phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện canh tác.
Vd: Phun gibberellin cho cây nho có thể tăng năng suất từ 20-100% nhưng phun
cho cây rau lấy lá thì năng suất không vượt qúa 30% cho mỗi lúa hái