Thực trạng của chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành - Pdf 23

Đề án môn học GVHD: Trương Hồng Phương
Lời mở đầu
Chi phí sản xuất hiện nay là một vấn đề quan trọng đối với tất cả các
Doanh Nghiệp. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của Doanh Nghiệp. Đó
là mục đích tôn chỉ mỗi doanh nghiệp. Hiện nay trong chuẩn mực kế toán
Việt Nam cũng như kết toán Quốc tế đã có nhiều phương pháp kế toán chi phí
sản xuất. Để lựa chọn được một phương pháp hợp lý cho Doanh Nghiệp mình
là rất khó khăn. Nó đòi hỏi cần phải có thời gian để nghiên cứu. Như thế cũng
đã khẳng định được tầm quan trọng của phương pháp kế toán chi phí sản xuất.
Chính vì thế mà em đã lựa chọn đề tài: Phương pháp kế toán chi phí sản xuất
trong các Doanh Nghiệp. Em mong rằng trong quá trình nghiên cứu sẽ tích
luỹ đợc một số kiến thức bổ ích cho công việc sau này của mình.
Trong thời gian nghiên cứu cho phép em đã lựa chọn nhiều tài liệu
khác nhau phục vụ cho đề tài của minh. Do thời gian có hạn nên đè tài của em
sẽ có nhiều sai sót mong thầy cô sửa chữa và giúp em hoàn thiện đề tài của
minh. Em xin chân thành cảm ơn!
Trong đề án của em ngoài lời mở đầu này còn bao gồm ba phần sau:
Phần I: Cơ sở lý luận về phương pháp kế toán chi phí sản xuất trong
các Doanh Nghiệp.
Phần II: Thực trạng của chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành về
phương pháp kế toán chi phí sản xuất.
Phần III: Một số hạn chế và một số phương pháp nhằm hoàn thiện công
tác hạch toán chi phí sản xuất.
Sinh viên: Trần Thị Loan Lớp: KT13042
1
Đề án môn học GVHD: Trương Hồng Phương
Phần I:
Cơ sở lý luận về phương pháp kế toán chi phí sản xuất
1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất:
1.1.1 Khái niệm:
a. Theo quan điểm của các nước Bắc MỸ:

a.Chi phí sản phẩm:
.Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp: bao gồm những chi phí về nguyên
vật liệu có thể được xác định một cách trực tiếp và dễ dàng cho sản phẩm sản
xuất. Các linh kiện điện tử dùng để lắp ráp một máy tính hay các tấm kim
loại, kính để lắp ráp một chiếc ô tô là các ví dụ vầ chi phí nguyên vật liêu trực
tiếp.
.Chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các
khoản thù lao cho những nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm. Doanh Nghiệp có
thể có nhiều nhân viên khác tham gia gián tiếp vào quá trình sản xuất sản
phẩm, như giám đốc phân xưởng, nhân viên bảo dưỡng máy, bảo vệ phân
xưởng. Tuy nhiên, do việc tính toán trực tiếp tiền lương của nhân viên này
cho những sản phẩm cụ thể gặp nhiều khó khăn nên chúng được gọi là chi phí
nhân công gián tiếp và là một thành phần của chi phí sản xuất chung.
.Chi phí sản xuất chung: Bao gồm tất cả các chi phí phát sinh liên quan
đến quá trình sản xuất sản phẩm mà chưa tính vào chi phí chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp. Chi phí sản xuất chung thường
bao gồm: chi phí vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp, khấu hao máy
móc thết bị và nhà xưởng, chi phí sửa chữa bảo dưỡng, chi phí về tiền điện,
nước, điện thoại…
Sinh viên: Trần Thị Loan Lớp: KT13042
3
Đề án môn học GVHD: Trương Hồng Phương
b.Chi phí thời kỳ: Là những phí tổn được tính ngay vào chi phí kinh doanh
trong kỳ
.Chi phí bán hàng: là những phí tổn cần thiết cho quá trình tiêu thụ sản
phẩm. Chi phí bán hàng thường bao gồm tiền quảng cáo, hoa hồng bán hàng,
tiền vận chuyển hàng đem bán, chi phí lưu kho lưu bãi, lương của nhân viên
bán hàng.
.Chi phí quản lý: là những phí tổn cho việc tổ chức điều hành hoạt động
của Doanh Nghiệp mà không thể xếp vào chi phí sản xuất hay chi phí bán

tiền lương và phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho toàn bộ người lao
động.
.Yếu tố chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn:
phản ánh số quỹ bảo hiểm xà hội, bảo hiểm y tế , kinh phí công đoàn trích
theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp phải trả cho người lao
động tính vào chi phí.
.Yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định: phản ánh tổng số khấu hao tài
sản cố định phải trích trong kỳ của tất cả tài sản cố định sử dụng cho hoạt
động sản xuất - kinh doanh trong kỳ.
.Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua
ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh.
. Yếu tố chi phí khác bằng tiền: phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền
chưa phản ánh váo các yếu tố trên dùng cho hoạt động sản xuất - kinh doanh.
-Phân theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm:
Sinh viên: Trần Thị Loan Lớp: KT13042
5
Đề án môn học GVHD: Trương Hồng Phương
Theo quy định hiện hành ở Việt Nam thì chia thành 5 khoản mục chi phí sau:
.Chi phí nguyên, vật liệu trực tiép: phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên,
vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu….tham gia trực tiếp vào việc sản xuất,
chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.
.Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương, phụ cấp lương phải trả cho
công nhân trực tiếp sản xuất hay thực hiện các dịch vụ và các koản trích cho
các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn theo tỷ lệ với
tiền lương công nhân trực tiếp phát sinh tính vào chi phí.
.Chi phí sản xuất chung: là chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng
sản xuất (trừ chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp)
.Chi phí bán hàng: là chi phí phát sinh liên quan đến tiêu thụ sản phẩm,
hành hoá, dịch vụ trong doanh nghiệp.
.Chi phí quản lý doanh nghiệp: là chi phí phát sinh liên quan đến quản trị

từng công việc (đơn đặt hàng) theo mức ước tính ngay từ đầu kỳ kinh doanh.
-Phương pháp hạch toán chi phí theo quá trình sản xuất
Theo phương pháp này, chi phí được tập hợp, theo dõi cho từng bộ phận
hay từng giai đoạn sản xuất trong một khoản thời gian nhất định.
Các bước hạch toán theo hai phương pháp này được tóm theo sơ đồ sau:
Sinh viên: Trần Thị Loan Lớp: KT13042
7
Đề án môn học GVHD: Trương Hồng Phương
Sơ đồ hạch toán chi phí theo công việc và hạch toán chi phí theo quá
trình sản xuất
Phương pháp hạch toán chi phí theo công việc
Cp NVL trực tiếp,
CP nhân công trực
tiếp, CP sản xuất
chung
Đơn đặt hàng số 1
Đơn đặt hàng số 2
Đơn đặt hàng số n
Phương pháp hạch toán chi phí theo qúa trình sản xuất
Giai đoạn 1

Giai đoạn 2
Giai đoạn n
a.Kế toán chi phí sản xuất theo hệ thống kê khai thường xuyên hàng
tồn kho:
Sinh viên: Trần Thị Loan Lớp: KT13042
Thành

quá trình sản xuất, kế toán ghi:
Nợ Tk “Sản phẩm dở dang”
Có TK “ Phải trả công nhân viên”
+ Đối với chi phí nhân công gián tiếp, kế toán tập hợp chung cho cả phân
xưởng sản xuất:
N ợ Tk “Chi phí sản xuất chung”
Có Tk “Phải trả công nhân viên”
-Kế toán chi phí sản xuất chung:
Sinh viên: Trần Thị Loan Lớp: KT13042
9
Đề án môn học GVHD: Trương Hồng Phương
Ngoài các chi phí nguyên, vật liệu gián tiếp và chi phí nhân công gián
tiếp, các chi phí sản xuất chung khác được tập hợp vào tài khoản này, ví dụ
Nợ TK “Chi phí sản xuất chung”
Có Tk “Phải trả người bán”
Có TK “Thuế phải nộp”
Có TK “Chi phí trả trước”
Có TK “Khấu hao luỹ kế”
Chi phí sản xuất chung được ước tính cho sản phẩm lúc đầu kỳ (theo cả
phương pháp hạch toán chi phí theo quá trình sản xuất và phương pháp hạch
toán chi phí theo công việc) hoặc phân bổ cho sản phẩm vào cuối kỳ (phương
pháp hạch toán chi phí theo quá trình sản xuất)
Nợ Tk “Sản phẩm dở dang”
C ó TK “Chi phí sản xuất chung”
Sinh viên: Trần Thị Loan Lớp: KT13042
10
Đề án môn học GVHD: Trương Hồng Phương
Sơ đồ: Hạch toán chi phí sản xuất theo hệ thống kê khai thường xuyên:
Tk “Sản phẩm
TK Tk “Giá vốn

trữ cho nhà máy (Factory supplies)
*Trình tự hạch toán:
-Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK “Tổng hợp sản xuất”
Có TK “Phải trả công nhân viên”
-Tập hợp chi phí sản xuất chung:
+ Chi phí Nguyên, vật liệu gián tiếp dùng cho sản xuất:
Nợ Tk “Chi phí sản xuất chung”
Có Tk “Dự trữ cho nhà máy”
+Chi phí nhân công gián tiếp phục vụ cho sản xuất
Nợ TK “Chi phí sản chung”
Có TK “Phải trả công nhân viên”
+Các chi phí sản xuất chung”
Nợ TK “Chi phí sản xuất chung”
Có TK “Phải trả người bán”
Có Tk “Khấu hao luỹ kế”
Có TK ………
Sinh viên: Trần Thị Loan Lớp: KT13042
12
Đề án môn học GVHD: Trương Hồng Phương
-Phân bổ chi phí sản xuất chung cho các công việc hoặc quá trình sản xuất:
Nợ Tk “Tổng hợp sản xuất”
Có Tk “Chi phí sản xuất chung”
-Thực hiện các bút toán khoá sổ để xác định chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
+Bút toán 1:
Nợ Tk “tổng hợp sản xuất”
Có Tk “Sản phẩm dở dang”: giá trị sản phẩm dở dang đầy kỳ
Có Tk “Nguyên vật liệu”: giá trị nguyên, vât liệu mua trong kỳ
Có TK “Chi phí Mua NVL”: Chi phí vân chuyển vật liệu mua
trong kỳ.


Cp Vl gián tiếp
Tk “Khấu hao luỹ kế
Khấu hao TSCĐ
dùng cho sản xuất
Sinh viên: Trần Thị Loan Lớp: KT13042
14
Đề án môn học GVHD: Trương Hồng Phương
1.2.1.2. Hạch toán chi phí thời kỳ:
a.Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán chi phí thời kỳ kế toán có thể áp dụng một trong hai
phương pháp sau:
(1) Mở hai tài khoản chi phí bán hàng và tài khoản chi phí quản lý
(2) Không mở riêng hai tài khảon Chi phí bán hàng và chi phí quản lý
mà xây xựng các tài khoản để tập hợp vừa theo công dụng, vừa theo
nội dung của chi phí.
b.Trình tự hạch toán:
Thông thường các chi phí quản lý, chi phí bán hàng được xác định khi
kế toán thực hiện các bút toán điều chỉnh cuối kỳ.
*Nếu không sử dụng tài khoản Chi phí bán hàng và tài khoản chi phí
quản lý, kế toán tập hợp riêng từng loại chi phí theo từng nội dung và mục
đích cụ thể, ví dụ như:
-Phản ánh chi phí tiền lương nhân viên bán hàng:
Nợ Tk “Chi phí nhân viên bán hàng”
Có Tk “Phải trả công nhân viên”
-Phản ánh chi phí nhân viên quản lý
Nợ TK “Chi phí nhân viên quản lý”
Có TK “Phải trả công nhân viên”
-Trích khấu hao tài sản cố định dùng cho bán hàng:
Nợ Tk “Chi phí khấu hao thiết bị bán hàng”

Nợ Tk 4456 – TVA trả hôn Nhà nước
Có Tk 512, 531
Có TK 401, 403.
Sinh viên: Trần Thị Loan Lớp: KT13042
16
Đề án môn học GVHD: Trương Hồng Phương
+ Khi mua NVL, hàng hoá được nhà cung cấp giảm gi, hồi khấu ngoài
hoá đơn:
Nợ Tk 512, 531, 401.
Có TK 4456 – TVA trả hộ Nhà nước
Có TK 609 - Giảm giá, bớt giá hòi khấu nhf cung cấp chấp
thuận
+ Cuối năm, kết chuyển:
Nợ TK 609 - Giảm giá, bớt giá, hồi khấu nhà cung cấp chấp
thuận
Có Tk 601, 607
b. Chi phí dịch vụ mua ngoài
* TK sử dụng: Tk 61 - Dịch vụ mua ngoài, dùng để ghi nhận các chi
phí trả cho người thứ ba về công tác, dịch vụ đã thực hiện cho Doanh Nghiệp
như các chi phí thanh toán cho tiểu thầu, chi phí bảo hiểm, thuê tài sản, chi
phí nghiên cứu sưu tầm, chi phí tu bổ sửa chữa …..Tk 61 được chi tiết:
611 – Chi phí tiểu thầu về mua trả góp
612 - Tiền thuê mướn
614 - Tiền thuê mướn
615 – Chi phí tu bổ sửa chữa
616 – Chi phí bảo hiểm
617 – Chi phí nghiên cứu sưu tầm
618 – Chi phí khác
619 - Giảm giá, bớt giá, hồi khấu nhận được về các dịch vụ mua ngoài
*Trình tự hạch toán:

628 – Chi phí khác
629 - Giảm giá, bớt giá, hồi khấu nhận được về các dịch vụ mua ngoài
khác
Sinh viên: Trần Thị Loan Lớp: KT13042
18

Trích đoạn Đánh giá sản phẩm dở dang: TK 611 TK 621 Tk 152,
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status