Thẩm định tình hình tài chính công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm
Tài chính – ngân hàng 2B Trang 1
PHẦN GIỚI THIỆU
I - GIỚI THIỆU:
1.1. Lý do chọn đề tài:
Ngày nay qúa trình đổi mới ngày càng nhanh, xu thế hội nhập ngày càng
nhiều đã ảnh hưởng không nhỏ tới qúa trình phát triển của nước ta. Cụ thể là sự
gia nhập tổ chức thương mại WTO vào năm 2006, Việt Nam còn là chủ tịch
Asean, điều này cho thấy nước ta không những từng bước vươn lên trong mọi
lĩnh vực mà đã tạo cho mình một vị thế, một thế đứng để có thể sánh vai với các
nước trên thế giới.
Một khi nền kinh tế phát triển ổn định, xã hội ngày càng tiến bộ, đất nước
từng bước đi lên với sự phát triển của toàn cầu thì cuộc sống của con người gần
như đầy đủ hơn, họ quan tâm nhiều tới sức khoẻ của mình, từ đó các dịch vụ y tế
cũng được cải thiện, thực tế là hàng loạt các bệnh viện với quy mô lớn ra đời
cùng với một nền công nghệ hiện đại đã phát minh ra nhiều loại thuốc chữa được
nhiều loại bệnh và giúp con người tăng tuổi thọ hơn. Nắm bắt được tình hình trên
thì công ty cổ phần Dược phẩm Imexpharm đã lập dự án vay vốn để đầu tư vào
ngành dược phẩm tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh tỉnh
Đồng Tháp.
Không chỉ riêng ở Việt Nam, hệ thống các ngân hàng hiện đang giữ một vị
thế không nhỏ trong việc phát triển kinh tế của nước nhà vì nó vừa là kênh huy
động vốn đồng thời cũng là kênh cung ứng vốn. Trong bối cảnh hội nhập đã kéo
theo sự ra đời hàng loạt các ngân hàng mới trong và ngoài nước. Với khả năng tài
chính vượt trội, đầu tư thiết bị công nghệ cao của mình các ngân hàng mới vào
cuộc đã tạo nên một cuộc cạnh tranh gay gắt. Các ngân hàng thương mại vừa
Số liệu được sử dụng là nguồn số liệu thứ cấp sẵn có tại công ty cổ phần
dược phẩm Imexpharm kết hợp với việc tổng hợp các thông tin từ mạng Internet
và các giáo trình bài giảng được học.
1.4.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp dựa trên những số liệu thu
thập được để đánh giá nhận xét dự án.
- Phương pháp phân tích so sánh: phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
của dự án, so sánh với các định mức cho phép của quy trình thẩm định dự án và
quản lý tín dụng. Từ đó rút ra kết luận, nhận xét các nguyên nhân dẩn đến kết quả
nhận được.
Thẩm định tình hình tài chính công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm
Tài chính – ngân hàng 2B Trang 3
1.5 Ý nghĩa:
Trên phương diện là nhà tài chính, ngân hàng sẽ ra quyết định cho vay hoặc
không cho vay thì thẩm định dự án mang một ý nghĩa hết sức quan trọng:
- Qua thẩm định xác định được tư cách pháp nhân và khả năng tài chính,
sản xuất kinh doanh của các bên tham gia đầu tư.
- Đánh giá được mức độ tin cậy của dự án đầu tư mà khác hàng đã lập và
nộp cho ngân hàng khi làm thủ tục vay vốn.
- Phân tích và đánh giá được mức độ rủi ro của dự án khi quyết định cho
vay cũng như lợi nhuận mà mình sẽ đạt được.
- Giảm xác suất của hai loại sai lầm khi quyết định cho vay đó là: cho vay
một dự án không có hiệu quả và từ chối cho vay một dự án tốt.
II - LÝ LUẬN CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐỒNG THÁP:
2.1. Khái quát chung về chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Đồng
Tháp
Ngân hàng Đầu tư và Phát Triển Việt Nam đựơc thành lập theo Nghị định số
177/TTG ngày 26/04/1957với tên gọi quốc tế là Vietindebank là một trong
Thẩm định tín dụng là sử dụng công cụ kỹ thuật phân tích nhằm kiểm tra,
đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của một dự án mà khách hàng đã xuất trình
nhằm phục vụ cho quá trình quyết định tín dụng. Khác với lập dự án đầu tư, tẩm
định tín dụng cố gắng phân tích và hiểu được tính chất khả thi thực sự của dự án
về mặt kinh tế đứng tên góc độ của ngân hàng.
2.2.2. Mục tiêu thẩm định tín dụng:
Phòng Thẩm định và Quản lý tín dụng của chi nhánh ngân hàng đầu tư và
phát triển Đồng Tháp thực hiện các nghiệp vụ sau:
- Thẩm định các dự án cho vay, bảo lãnh (trung, dài hạn) và các khoản tín
dụng ngắn hạn vượt mức phán quyết của trưởng phòng tín dụng.
- Thẩm định các đề xuất về hạn mức tín dụng và giới hạn cho vay đối với
từng khách hàng.
- Thẩm định đánh giá tài sản đảm bảo nợ vay.
- Quản lý danh mục tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng, đầu mối trực tiếp
quản lý và báo cáo, tham mưu xử lý nợ xấu.
- Đầu mối tổng hợp và thực hiện các loại báo cáo tín dụng.
2.2.3. Qui trình thẩm định tín dụng:
Thẩm định tín dụng chỉ là một khâu trong toàn bộ qui trình tín dụng nói
chung. Thế nhưng khâu này cực kì quan trọng vì nó giúp đánh giá chính xác và
trung thực khả năng thu hồi nợ trước khi quyết định cho vay. Do vậy, khâu này
cần được tách riêng ra và chi tiết hóa thành một qui trình riêng, gọi là qui trình
thẩm định tín dụng.
Thẩm định tình hình tài chính công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm
Tài chính – ngân hàng 2B Trang 5
Qui trình thẩm định tín dụng là bảng chỉ dẫn các bước tiến hành từ xem xét,
thu thập thông tin cần thiết cho đến khi rút ra được kết luận sau cùng về khả năng
thu hồi nợ khi cho vay. Toàn bộ qui trình thẩm định tín dụng có thể thực hiện qua
các bước sau đây:
Xem xét hồ sơ vay của khách
hàng
Ước lượng vả kiểm soát rủi
ro tín dụng
kết luận về khả năng thu hồi
nợ vay
Thẩm định PASXKD hoặc
DAĐT
Thẩm định tình hình tài chính công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm
Tài chính – ngân hàng 2B Trang 6
4. Mời khách hàng đến thảo luận, phỏng vấn và yêu cầu giải thích về
những điểm đáng nghi ngờ phát hiện được.
5. Viếng thăm doanh nghiệp để quan sát và nếu cần tận mắt xem lại tài
liệu kế toán và chứng từ gốc làm căn cứ lập các báo cáo tài chính.
6. Kết luận sau cùng về mức độ tin cậy của các báo cáo tài chính do
doanh nghiệp cung cấp
2.2.5. Phân tích các tỷ số tài chính:
2.2.5.1. Phân tích các tỷ số thanh khoản:
Tỷ số thanh khoản hiện thời = Tỷ số thanh khoản nhanh =
2.2.5.2. Phân tích các tỷ số đòn bẩy tài chính:
Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu = Tỷ số nợ so với tổng tài sản =
Giá trị nợ dài hạn
Giá trị nguồn vốn dài hạn
Thẩm định tình hình tài chính công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm
Tài chính – ngân hàng 2B Trang 7
thường gặp thường gặp là tỷ số trang trải lãi vay. Đây là tỷ số đo lường khả năng
sử dụng lợi nhuận của công ty để thanh toán lãi vay. Công thức xác đinh áp dụng
như sau:
Tỷ số khả năng trang trải lãi vay =
2.2.5.4. Phân tích các tỷ số hiệu quả hoạt động:
Đứng trên gốc độ ngân hàng, khi phân tích tài chính doanh nghiệp thì điều
mà chúng ta quan tâm nhiều nhất là nhóm các tỷ số thanh khoản, tỷ số nợ và tỷ
số khả năng trả lãi vay của khách hàng. Tuy nhiên, các chỉ số này chỉ ảnh hưởng
gián tiếp, trong khi trực tiếp ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp lại
là nhóm các tỷ số hoạt động. Do đó, ta sẽ đi vào phân tích các tỷ số này để hiểu
thêm về hiệu quả hoạt động của khách hàng từ đó củng cố niềm tin về khả năng
trả nợ của họ.
a) Tỷ số hoạt động tồn kho
Giá vốn hàng bán
Vòng quay hàng tồn kho =
Bình quân giá trị hàng tồn kho
Số ngày trong năm
Số ngày tồn kho =
Số vòng quay hàng tồn kho
b) Tỷ số hoạt động khoản phải thu
Doanh thu thuần
Vòng quay khoản phải thu =
Bình quân giá trị khoản phải thu
2.2.5.5. Phân tích các tỷ số khả năng sinh lợi :
Khả năng sinh lợi của doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng trả
nợ và lãi. Do vậy, khi cho vay chuyên viên tín dụng cũng cần quan tâm đến quan
tâm đến phân tích khả năng sinh lợi của doanh nghiệp.Chúng ta sử dụng các tỷ số
sau:
a. Khả năng sinh lợi so với doanh thu:
Thường tỷ số này có thể sử dụng lãi gộp hoặc lãi ròng so với doanh thu.
• Nếu sử dụng lãi gộp, tỷ số này gọi là chỉ tiêu lãi suất lãi gộp hay
lợi nhuận trên doanh thu.
• Nếu sử dụng lãi ròng, tỷ số này gọi là chỉ tiêu lãi suất lãi ròng
hay lợi nhuận ròng trên doanh thu.
Chúng ta sử dụng chỉ tiêu lãi suất lãi gộp hay lợi nhuận trên doanh thu.
Tỷ số lãi gộp
(ROS) =
b. Khả năng sinh lợi so với tài sản:
Tỷ số này cho biết mỗi đồng giá trị tài sản của công ty tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận. Lợi nhuận có thể sử dụng là lợi nhuận trước thuế hoặc lợi nhuận
ròng sau thuế. Chẳng hạn, cổ đông thường quan tâm đến phần lợi nhuận họ được
Số vòng quay khoản phải
trả
Số ngày trong năm
năm
Vòng quay tổng tài sản =
Doanh thu ròng
BQ giá trị tổng tài sản
Giá trị tổng tài sản
Lợi nhuận ròng sau thuế
Vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận ròng sau thuế