MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Tên
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
CN Công nghiệp
GTGT Giá trị gia tăng
KPCĐ Kinh phí công đoàn
TK Tài khoản
TSCĐ Tài sản cố định
XN Xí nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.4.1: Báo cáo kết quả kinh doanh qua một số năm gần đây.Error: Reference
source not found
Bảng 1.4.2: Bảng cân đối kế toán qua một số năm gần đây Error: Reference source
not found
Bảng 2.2: Danh mục tài khoản Error: Reference source not found
Bảng 2.2.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký- chứng từ:
Error: Reference source not found
LỜI MỞ ĐẦU
Ở nước ta, sự ra đời của nền kinh tế thị trường đã tạo cơ hội cho các doanh
nghiệp phát triển hơn tuy nhiên cũng buộc các doanh nghiệp phải cố gắng tối đa
trong quá trình quản lý, sản xuất kinh doanh. Trong xu hướng này, các doanh
nghiệp phải tự thân vận động, phải tự lực hoạt động sản xuất kinh doanh trên
nguyên tắc lấy thu bù chi và làm ăn có lãi chứ không còn sự bao cấp của Nhà nước
như trước. Từ mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp, để làm được điều này, các
doanh nghiệp cần phải tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh và bộ máy tổ chức sao
cho hiệu quả nhất. Bên cạnh đó, vấn đề sản xuất sản phẩm, tổ chức kinh doanh các
dịch vụ sao cho phù hợp với thị trường cũng hết sức quan trọng.
động theo Luật doanh nghiệp.
Một số thông tin về Tổng công ty
- Tên công ty: Tổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ- Vinacomin
- Địa chỉ: Phan Đình Giót- Phương Liệt- Thanh Xuân- Hà Nội
- Số điện thoai: (84 4) 38642778
- Fax: (84 4) 38642777
- Email:
- Website: htpp:// www.micco.com.vn/
- Mã số thuế: 0100101072
- Mở tại:
- Công ty có vốn điều lệ là : 500.000.000.000đ
Trong đó: - Vốn cố định là: 11.324.900.000đ
-Vốn lưu động là: 9.234.200.000đ
( Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngày 08/04/1995 của UBKH
thành phố Hà Nội).
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty công nghiệp
hóa chất mỏ- Vinacomin:
Ngành Hóa chất Mỏ được thành lập ngày 20 tháng 12 năm 1965 theo quyết
định của Bộ Công Nghiệp nặng, có nhiệm vụ tiếp nhận, bảo quản vật liệu nổ công
nghiệp của Liên Xô, Trung Quốc và các nước Đông Âu, cung ứng cho các ngành
2
kinh tế.
Từ năm 1995, nhu cầu sử dụng vật liệu nổ công nghiệp ngày càng tăng, nhằm
thống nhất sự quản lý, thực hiện sản xuất, kinh doanh đảm bảo tuyệt đối an toàn và
đáp ứng tốt hơn về vật liệu nổ công nghiệp của các ngành kinh tế, ngày 29/3/1995,
Văn phòng Chính phủ đã có thông báo số 44 cho phép thành lập lại Công ty Hóa
Chất Mỏ, và trên cơ sở đó ngày 1/4/1995, Bộ Năng Lượng (nay là Bộ Công
Thương) đã có quyết định số 204 NL/TCCB- LĐ thành lập Công ty Hóa Chất Mỏ
có nhiệm vụ một vòng khép kín: từ nghiên cứu, sản xuất, phối chế- thử nghiệm, bảo
quản, dự trữ quốc gia vật liệu nổ công nghiệp, xuất nhập khẩu thuốc nổ, nguyên,
Mỏ- Vinacomin đã đạt được một số thành tích đặc biệt, xuất sắc và đã được Đảng
và Nhà nước phong tặng các danh hiệu cao quý.
•Huân chương Lao động hạng Nhất, Nhì, Ba.
•Huân chương Chiến công.
•Huân chương Độc lập hạng ba và Thư khen của Tổng Bí Thư Đỗ Mười( năm
1996).
•Đơn vị Anh hùng Lao Động và Thư khen của Tổng Bí Thư Lê Khả
Phiêu( năm 2000).
•Huân chương Độc lập hạng Nhì năm 2004.
•Huân chương Độc lập hạng Nhất năm 2010.
•Huân chương Lao động hạng Ba, hạng Nhì cho tổ chức Công đoàn Tổng
công ty.
Và nhiều huân, huy chương cho các tập thể và cá nhân
Với đề tài: “Nghiên cứu sản xuất thuốc nổ Anfo chịu nước” Công ty được Nhà
nước tặng hai giải thưởng lớn;
•Giải Nhất giải thưởng Khoa học công nghệ VIFOTEC năm 1998.
•Giải thưởng Nhà nước năm 2000.
•Giải thưởng “Sao Vàng Đất Việt” năm 203.
1.2.ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT- KINH DOANH CỦA TỔNG
CÔNG TY CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT MỎ- VIANCOMIN:
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của Tổng công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ-
Vinacomin:
Tổng công ty được Nhà nước và cấp trên giao nhiệm vụ;
4
+ Sản xuất, phối chế- thử nghiệm Vật liệu nổ Công nghiệp
+ Xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp, nguyên liệu, hóa chất để sản
xuất vật liệu nổ công nghiệp.
+ Bảo quản, đóng gói, cung ứng, dự trữ Quốc gia về vật liệu nổ công nghiệp.
+ Sản xuất cung ứng: Dây điện, bao bì đóng gói thuốc nổ, giấy sinh hoạt, than
sinh hoạt, vật liệu xây dựng.
dạng các ngành nghề nhưng sản xuất và cung ứng thuốc nổ công nghiệp vẫn là mặt
hàng chính chủ chốt của công ty.
- Tiêu thụ: Vật liệu nổ công nghiệp sản xuất ra một sản phẩm để phục vụ cung
ứng cho sản xuất than và cho các nhà máy quốc phòng. Đây là khách hang quen
thuộc, tuy vậy việc sản xuất thuốc nổ lại phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng hàng năm
của các đơn vị này. Bên cạnh đó việc sản xuất thuốc nổ phục vụ nhu cầu thị trường.
Đó là công trình xây dựng cầu đường, xây dựng cơ sở hạ tầng. Năm 2000 công ty
đã thâm nhập được vào thị trường mới như đường Hồ Chí Minh, khu công nghiệp
Dung Quất, đèo Hải Vân… Kí được hợp đồng với công ty Pantaocean Nhật Bản
cung ứng vật liệu nổ công nghiệp cho công trình cảng Cái Lân… kí được với 566
khách hàng với sản lượng 19.031 tấn. Tuy nhiên công tác marketing ở công ty chưa
được làm tốt. Công tác nghiên cứu thị trường ở các xí nghiệp, chi nhánh hoạt động
chưa có hiệu quả, chưa nắm được nhu cầu khách hàng và chưa chủ động trong việc
tìm kiếm thị trường mới.
*Về nguyên vật liệu:
- Vật liệu chính là bột gốc, muối trắng, ni tơ rát amon, phụ gia sản xuất
ANFO, thuốc nổ TNT bột… là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản
xuất nó cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm.
- Vật liệu phụ là đồng hồ đo nhiệt độ, ổ trục bơm bằng cao su, bầu lọc nhiên
liệu là những loại vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất, chế tạo sản
phẩm.
- Nhiên liệu là dầu diezen, dầu HD-40, dầu do, xăng… là loại vật liệu có tác
dụng cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất.
- Phụ tùng thay thế phục vụ cho việc sửa chữa được đảm bảo sẵn sàng cho sản
xuất như bơm nhớt 3607, phụ tùng UOAT, phụ tùng xe 3il.
*Về lao động:
- Các cấp lãnh đạo đều là những thành viên có kinh nghiệm và trình độ học
6
vấn cao. Các cung bậc lao động đều được tuyển chọn kỹ lưỡng.
*Về tài sản cố định:
ANFO thường, ANFO chịu nước, thuốc nổ an toàn hầm lò AH1, thuốc nổ ZENCÔ.
Mỗi loại thuốc nổ đều được sản xuất theo quy trình công nghệ và trên dây
truyền sản xuất khác nhau. Tuy nhiên các loại thuốc nổ trên đều theo mét quy trình
công nghệ chung sau:
Chuẩn bị: Nguyên vật liệu
Bao bì, đóng gói Công đoạn Công đoạn hoàn thành
Máy móc, thiết bị phân tích sản phẩm, cho vào bao bì
Nhập kho, đóng gói Kiểm tra
bảo quản chất lượng
8
*) Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất
Kho công ty
xuất vật tư, máy móc
Tư liệu Nhà cung cấp
tự cung ứng
Sản Khách
sản xuất Lao động biên chế
điều chuyển
xuất hàng
Thông tin lao động
thuê ngắn hạn
Khi đầy đủ nguyên vật liệu thì sẽ được đưa vào từng khâu để chuẩn bị sản
xuất, khi quá trình sản xuất hoàn thành được vận chuyển đến khách hàng.
1.3. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT- KINH
DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT MỎ-
VINACOMIN:
Tổng công ty Công nghiệp Hóa Chất Mỏ- Vinacomin có bộ máy lãnh đạo điều
hành gồm:
- 01 Tổng giám đốc
- 05 Phó Tổng giám đốc
Tổng
Giám
đốc
Phó
Tổng
Giám
đốc
K ế
toán
trưởng
Văn
phòng
công
ty
Phòn
g
nhân
sự
Phòn
g kế
hoạch
và chỉ
huy
Phòng
thiết
kế
đầu tư
Phòn
g kỹ
thuật
- Phó Tổng giám đốc thứ 4: chỉ đạo công tác đời sống
- Phó Tổng giám đốc thứ 5: chỉ đạo công tác kỹ thuật an toàn và đầu tư trực
tiếp chỉ đạo.
•Văn phòng công ty:
Văn phòng công ty là một bộ phận trong cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của
công ty có chức năng nhiệm vụ tham mưu, giúp việc Tổng giám đốc tổng công ty
về các mặt công tác:
+ Công tác hành chính
+ Công tác tổng hợp
+ Công tác đối ngoại
+ Công tác thi đua- tuyên truyền- quảng cáo
+ Công tác văn hóa thể thao
+ Công tác quản trị đời sống
•Phòng tổ chức nhân sự
Phòng tổ chức nhân sự được nhiệm vụ chức năng tham mưu, giúp đỡ Tổng
giám đốc Tổng công ty về các mặt sau:
+ Công tác tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý
+ Công tác quản lý nhân sự
+ Công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công nhân viên
+ Công tác chế độ và chính sách
+ Công tác y tế- chăm sóc sức khỏe công nhân viên
•Phòng kế hoạch và chỉ huy sản xuất
Phòng này có chức năng nhiệm vụ tham mưu, giúp đỡ Tổng giám đốc Tổng
công y các mặt công tác sau:
+ Quản lý và chỉ đạo công tác kế hoạch hóa của toàn Tổng công ty
11
+ Công tác dự trữ quốc gia vật liệu nổ công nghiệp
+ Công tác điều hành và chỉ huy sản xuất
•Phòng thiết kế đầu tư
Phòng này có chức năng, nhiệm vụ thực hiện các công tác sau:
+ Công tác thống kê tài chính kế toán
+ Công tác quản lý các chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty
+ Công tác quản lý hệ thống trong toàn Tổng công ty
•Phòng kiểm toán nội bộ
Phòng có chức năng nhiệm vụ giúp việc giám đốc thực hiện kiểm tra, xác
nhận tính đúng đắn hợp lý, hợp lệ của các số liệu kế toán, các báo cáo quyết toán
hàng tháng của đơn vị trong Tổng công ty.
•Các đơn vị trực thuộc công ty bao gồm: 18 xí nghiệp
thành viên với các chi nhánh hoạt động rải rác trên đất nước với chức năng,
nhiệm vụ khác nhau phân chia theo 3 loại chính;
- 2 xí nghiệp sản xuất vật liệu nổ: Xí nghiệp HCM Quảng Ninh, Xí nghiệp
HCM Vũng Tàu.
- 10 Xí nghiệp cung ứng vật liệu nổ: Xí nghiệp HCM Qu ảng Ninh, Xí nghiệp
HCM và Cảng Bạch Thái Bưởi, XNHCM Ninh Bình, XNHCM Đà Nẵng, XNHCM
Sơn La, XNHCM Vũng Tàu, XNHCM Bắc Thái, XNHCM Gia Lai, XNHCM
Khánh Hòa, XNHCM Bắc Cạn.
- Nghiên cứu thử nghiệm vật liệu nổ: Trung tâm vật liệu nổ công nghiệp.
- Vận tải vật liệu nổ và vật liệu khác: XN vận tải thủy bộ Bắc Ninh, XN vật tải
Sông Biển Hải Phòng.
- Sản xuất kinh doanh khác: XN cung ứng vật tư Hà Nội, tất cả các đơn vị
khác trong Tổng công ty…
1.4. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA
TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT MỎ- VINACOMIN:
•Dựa vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm
2010, năm 2011 và năm 2012 của Tổng Công ty Công nghiệp Hóa Chất Mỏ-
Vinacomin, có bảng sau:
13
Bảng 1.4.1: Báo cáo kết quả kinh doanh qua một số năm gần đây
ĐVT: đồng
chỉ tiêu
16. Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện hành
28828272709 22608251419 28479518411 -6220021290 -21.5761 5871266992 25.969576
17. Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hoãn lại
0 0 0 0 0 0 0
18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp
84666658024 65676838805 83379513493 -18989819219 -22.4289 17702674688 26.954212
19. Lãi cơ bản trên cổ phiếu 0 0 0
( Nguồn: Phòng kế toán)
15
+) Nhận xét: Từ bảng trên cho thấy,
- Thu nhập thuần năm 2011 so với năm 2010 tăng, tăng 841.962.014.111 đồng
ứng với tỉ trọng tăng 24.82%, nhưng đến năm 2012 lại tăng rất chậm chỉ có
89.048.909.670 đồng ứng với tỉ trọng tăng 2.10%. Nguyên nhân xảy ra tình trạng
này là do khủng hoảng nền kinh tế năm 2011 nên có ảnh hưởng nghiêm trọng cho
việc sản xuất và đầu tư. Các khoản giảm trừ doanh thu năm 201 so với năm 2012 có
biến động mạnh.
- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2011 tăng mạnh so với
năm 2010, tăng 65.246.117.227 đồng ứng với tỉ trọng tăng 11.417%, nhưng so với
năm 2012 thì tốc độ tăng giảm chỉ có 36.822.347.242 đồng ứng với tỉ trọng 5.78%.
Tốc độ tăng giảm đi một nửa đó là con số cần phải xem xét.
- Doanh thu hoạt động tài chính năm 2011 so với năm 2010 giảm 102.641.991
đồng, nhưng so với năm 2012 lại tăng mạnh 3.381.300.003 đồng ứng với tỉ trọng
tăng là 158%. Công ty nên phát huy và duy trì tình hình này.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty chiếm tỷ trọng cao trong năm
2011 so với năm 2010 l à 22.469.976.993 đồng ứng với 34.25% do một số khoản nợ
phải thu của công ty chưa thu hồi được nên phải trích lập dự phòng làm chi phí này
tăng. Nhưng sang năm 2012 có bước ngoặt lớn, chi phí quản lý năm 2012 đã giảm
91927359
6616
100
11886036
55924
100
23001112
40603
100
26933005
8492
0
29.2981
3935
11115075
85524
0
93.51372
757
A. Tài sản ngắn hạn
53878088
6810
58.6094
1604
73643349
1737
61.9578
6864
93163325
8074
555
-
0.999255
995
15.8243
1436
-
48321962
672
-
6.251819
41
-
47.32840
904
II. Các khoản đầu tư tài
chính ngắn hạn
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
III. Các khoản phải thu
ngắn hạn
16177903
8187
17.5985
7335
28265511
6729
23.7804
3474
56139144
6885
1.772427
503
21.6582
4161
-
59080734
245
-
16.20771
422
-
17.61109
467
B. Tài sản dài hạn
38049270
9806
41.3905
8396
45217016
4187
38.0421
3136
13684779
82529
59.4961
6516
71677454
381
-
3.348452
25.7938
3374
92449669
7601
25.15881
884
249.9975
795
V. Tài sản dài hạn khác
25178395
92
0.27389
4475
37679047
20
0.31700
2619
92332802
50
0.40142
7552
12500651
28
0.043108
144
49.6483
2279
54653755
30
0.084424
871
I. Nợ ngắn hạn
47084771
5458
51.2195
4086
55745791
3928
46.9002
3551
78716321
9315
34.2228
3259
86610198
470
-
4.319305
351
18.3945
2452
22970530
5478
-
12.67740
292
41.20585
602
II. Nợ dài hạn
88527325
2874
44.9649
0653
59993239
00510
260.827
5545
17455596
7238
5.814586
431
48.5014
3589
54648693
77852
215.8626
48
1022.513
449
( Nguồn: Phòng kế toán)
19
+) Nhận xét: Từ bảng trên cho thấy:
- Qua 3 năm 2010, 2011, 2012 thấy tổng tài sản (nguồn vốn) của Tổng công ty
năm 2011 so với năm 2010 tăng nhẹ 29.298% nhưng sang năm 2012 thì tỉ trọng
tăng mạnh là 93.51% . Điều này chứng tỏ Tổng công ty đang dần cải thiện tình
hình tài sản và nguồn vốn trong công ty, sự biến động của tài sản và nguồn vốn
trong những năm qua là do:
+ Do sự phát sinh của hàng tồn kho năm 2011 so với năm 2010 là
59.722.941.657 đồng ứng với tỉ trọng 21.65% nhưng tỉ lệ lại giảm 1.77%, năm 2012
so với năm 2011 thì hàng tồn kho đã giảm đáng kể ứng với tỉ trọng giảm 17.611%,
+) Việc thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước và xã hội, Tổng công ty đã
chấp hành tốt cho việc nộp thuế TNDN, tạo được nhiều lợi nhuận cho Tổng công ty,
điều đó cho thấy công ty đang cố gắng xây dựng và đi lên để đưa Việt Nam phát
triển lớn mạnh hơn trong ngành vật liệu nổ công nghiệp.
21
CHƯƠNG 2
TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP
HÓA CHẤT MỎ- VINACOMIN
2.1. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI TỔNG CÔNG TY CÔNG
NGHIỆP HÓA CHẤT MỎ- VINACOMIN:
Tổng công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ- Vinacomin là một đơn vị hạch toán
độc lập có đầy đủ tư cách pháp nhân bao gồm 18 xí nghiệp trực thuộc hoàn toàn,
không có sự phân tán về quyền lực, về hoạt động kinh doanh cũng như hoạt động
tài chính. Do vậy mô hình kế toán tài chính là mô hình kế toán tập trung.
Tổng công ty tổ chức bộ máy kế toán được thực hiện tất cả các giai đoạn hạch
toán ở mọi phần hành kế toán. Phòng kế toán các xí nghiệp trực thuộc thực hiện
toàn bộ công tác kế toán từ tiếp nhận chứng từ, ghi sổ, xử lý thông tin trên hệ thống
báo cáo phân tích và tổng hợp của đơn vị mình. Các xí nghiệp thành viên hạch toán
phụ thuộc được Tổng côn gty giao quản lý tài sản, vật tư, hàng hóa cho các xí
nghiệp để tự chủ động sản xuất kinh doanh. Các xí nghiệp này thực hiện hạch toán
kế toán theo phương thức bán hàng thành tiền nộp trả vốn về Tổng công ty sau khi
đã trừ các chi phí trực tiếp tại xí nghiệp.
Kết quả cuối cùng do phòng kế toán Tổng công ty phụ trách dựa vào các báo
cáo quyết toán hàng tháng, hàng quý, hàng năm của các xí nghiệp thành viên gửi về.
Trên cơ sở của số liệu đã tổng hợp để có quyết định về quản lý vốn, tổ chức phân
phối lại tài chính giữa các xí nghiệp.
Hiện nay, Tổng công ty đang mở tài khoản tại Ngân hàng Công thương Hoàn
Kiếm.
22