giải pháp phát triển một số nông sản phẩm chủ yếu theo hướng sản xuất hàng hóa ở huyện yên dũng, tỉnh bắc giang - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI






 NGUYỄN XUÂN KHANH
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NÔNG SẢN PHẨM CHỦ YẾU
THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA Ở HUYỆN YÊN DŨNG,
TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. QUYỀN ðÌNH HÀ
thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Viện ðào tạo sau ñại học, Bộ
môn Phát triển nông thôn ñã truyền ñạt cho tôi những kiến thức cơ bản và tạo ñiều
kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này.
ðặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS. Quyền
ðình Hà ñã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi hoàn
thành quá trình nghiên cứu ñề tài này.
Qua ñây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể cán bộ các phòng, ban
huyện Yên Dũng, cũng như cán bộ và nhân dân ba xã Tư Mại, ðức Giang, Tân An
của huyện Yên Dũng - tỉnh Bắc Giang, trong thời gian tôi về thực tế nghiên cứu ñã
tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận và thu thập những thông tin cần thiết cho ñề
tài.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè, những người ñã ñộng
viên và giúp ñỡ tôi về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề
tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2011
Tác giả luận văn Nguyễn Xuân Khanh
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

iii

MỤC LỤC
4.2.4 Phân tích các yếu tố ảnh hướng tới phát triển sản xuất lúa thơm
và khoai tây theo hướng sản xuất hàng hóa huyện Yên Dũng 103
4.2.5 ðánh giá chung về thực trạng phát triển một số nông sản phẩm
chủ yếu theo hướng sản xuất hàng hóa huyện Yên Dũng 111
4.3 ðịnh hướng và giải pháp phát triển sản xuất lúa thơm và khoai
tây theo hướng sản xuất hàng hoá ở huyện Yên Dũng ñến năm
2015 và 2020 112
4.3.1 Cơ sở ñịnh hướng 112
4.3.2 Một số quan ñiểm chủ yếu 115
4.3.3 ðịnh hướng giải pháp 115
4.3.4 Giải pháp 116
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 129
5.1 Kết luận 129
5.2 Kiến nghị 130
TÀI LIỆU THAM KHẢO 131

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Giải nghĩa
BQ Bình quân
BVTV Bảo vệ thực vật
CBNS Chế biến nông sản
CC Cơ cấu
CN Công nghiệp
CNH - HðH Công nghiệp hóa – Hiện ñại hóa
ðVT ðơn vị tính


vi

DANH MỤC CÁC CÁC BẢNG

2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của Việt Nam 40
3.1 Tình hình ñất ñai của huyện Yên Dũng qua 3 năm 51
3.2 Tình hình lao ñộng của huyện Yên Dũng qua 3 năm 53
3.3 Tình hình cơ sở hạ tầng nông thôn huyện Yên Dũng năm 2010 54
3.4 Kết quả sản xuất của huyện Yên Dũng qua ba năm 56
4.1 Sản xuất hàng hóa của ngành trồng trọt huyện Yên Dũng qua 5
năm 63
4.2 Sản xuất hàng hóa của ngành chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản
qua 5 năm 67
4.3 Tình hình chung của các hộ ñiều tra năm 2011 69
4.4 ðiều kiện sản xuất của các hộ ñiều tra 70
4.5 Diện tích và cơ cấu lúa thơm theo mùa vụ huyện Yên Dũng qua 5
năm 73
4.6 Diện tích lúa thơm huyện Yên Dũng qua 5 năm 2006 - 2010 75
4.7 Năng suất, sản lượng lúa thơm Yên Dũng giai ñoạn 2006 - 2010 75
4.8 Các xã và diện tích thực hiện dự án SRI ở vụ xuân năm 2006 77
4.9 Chi phí ñầu vào của kỹ thuật SRI vụ xuân năm 2006 77
4.10 ðánh giá hiệu quả kinh tế của kỹ thuật SRI 78
4.11 Nội dung tập huấn cho các hộ tham gia mô hình trình diễn 78
4.12 Tình hình tập huấn hỗ trợ kỹ thuật trong 3 năm 2007 - 2009 của
huyện Yên Dũng 79
4.13 Chi phí sản xuất các công thức luân canh 81
4.14 ðánh giá hiệu quả kinh tế của các công thức luân canh 81
4.15 Kết quả, hiệu quả kinh tế của hộ sản xuất lúa thơm ñiều tra năm
2010 82

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Sau hơn hai mươi năm thực hiện công cuộc “ðổi mới”, Việt Nam từ một
nước tự cung tự cấp ñã tiến lên sản xuất hàng hóa. Ngành nông nghiệp luôn giữ một
vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Chính vì vậy cần có sự quan tâm và
ñầu tư thích ñáng tới ngành sản xuất vật chất này.
ðảng và nhà nước ta ñã có nhiều chủ trương và giải pháp nhằm thúc ñẩy
chuyển dịch kinh tế nông nghiệp và nông thôn, ñặc biệt là khi Việt Nam ñã tham gia
AFTA, APEC, gia nhập WTO. Nông nghiệp nước ta có thế mạnh về ñất ñai, lao
ñộng và có khả năng ña dạng hóa sản phẩm, nhưng có yếu ñiểm về cơ sở vật chất
kỹ thuật, khoa học công nghệ, sản xuất và chế biến, kinh nghiệm thương trường,
trình ñộ tổ chức quản lý… Những hạn chế ñó làm cho chất lượng sản phẩm còn
thấp, giá thành sản xuất cao, hiệu quả thấp, tính cạnh tranh chưa cao. ðể ñáp ứng
nhu cầu hội nhập và giữ ñược thị trường trong nước, việc lựa chọn phát triển nông
nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa là hoàn toàn ñúng ñắn và phù hợp.
Trong những năm qua, chương trình sản xuất nông nghiệp hàng hoá của tỉnh
Bắc Giang ñã ñược quan tâm triển khai thực hiện ñạt nhiều kết quả nổi bật. Tiềm
năng ñất ñai, lao ñộng, vốn trong dân cư ñược huy ñộng, khai thác triệt ñể và phát
huy hiệu quả. Nhiều chỉ tiêu trong lĩnh vực nông nghiệp ñề ra ñến năm 2010 ñã
hoàn thành và vượt kế hoạch. Bắc Giang ñã hình thành một số vùng sản xuất nông
nghiệp hàng hoá tập trung quy mô lớn, hiệu quả cao, nông sản gắn với ñịa danh tạo
dấu ấn trong khu vực, trong nước và vươn ra thị trường thế giới như vùng vải thiều
Lục Ngạn, gà ñồi Yên Thế, lúa thơm Yên Dũng, rau chế biến, lạc giống… ðặc biệt,
chăn nuôi có bước tiến vượt bậc. Số lượng gia súc, gia cầm thuộc nhóm các tỉnh
chăn nuôi dẫn ñầu cả nước. Tỷ trọng giá trị chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông
nghiệp ñạt 48,7%, vượt 3,7% so với mục tiêu ñề ra. Thành công của chương trình
ñã góp phần tích cực xoá ñói giảm nghèo và ñóng góp cho sự nghiệp xây dựng nông
thôn mới văn minh, hiện ñại.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

2

như nhà khoa học, doanh nghiệp, ngân hàng, chính quyền ñịa phương.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

3

* Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: ðề tài tập trung nghiên cứu về phát triển nông nghiệp theo
hướng sản xuất hàng hóa ñối với cây lúa thơm và khoai tây, là hai sản phẩm hàng
hóa chính của huyện; phân tích thực trạng sản xuất, chế biến, tiêu thụ các mặt hàng
này trên cơ sở chuỗi giá trị hàng hóa nông sản ñó, chú trọng tới vấn ñề quy hoạch
và ñầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất hàng hóa.
- Về không gian: Nghiên cứu trên ñịa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang
- Về thời gian: Các tư liệu tổng quan thu thập từ các tài liệu ñã công bố
trong giai ñoạn từ năm 2005 - 2010, số liệu ñiều tra hiện trạng chủ yếu thu thập
năm 2010.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

4

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận về nông nghiệp và phát triển nông nghiệp theo hướng sản
xuất hàng hoá
2.1.1 Vị trí và ñặc ñiểm của nông nghiệp
2.1.1.1 Vị trí của nông nghiệp
a. Khái niệm
Nông nghiệp nếu hiểu theo nghĩa hẹp chỉ có ngành trồng trọt, ngành chăn
nuôi và ngành dịch vụ. Còn nông nghiệp hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả ngành
lâm nghiệp và ngành thuỷ sản.
Theo ðỗ Kim Chung (2009), nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản

Ở những nước trong giai ñoạn ñầu của quá trình công nghiệp hóa và hiện ñại
hóa, nông nghiệp còn tạo ra nguồn thu nhập về ngoại tệ. Tùy theo lợi thế so sánh
của mỗi nước mà có thể xuất khẩu nông sản thu ngoại tệ hay trao ñổi lấy sản phẩm
công nghiệp ñể ñầu tư lại vào nông nghiệp và các ngành khác của nền kinh tế. Các
loại nông lâm thuỷ sản dễ dàng gia nhập thị trường quốc tế hơn so với các sản phẩm
công nghiệp. Vì thế ở các nước ñang phát triển, nguồn xuất khẩu ñể có ngoại tệ chủ
yếu dựa vào các loại nông lâm thuỷ sản. Xu hướng chung ở các nước trong quá
trình công nghiệp hoá, ở giai ñoạn ñầu, giá trị xuất khẩu nông lâm thuỷ sản chiếm
tỷ trọng cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu và tỷ trọng ñó sẽ giảm dần cùng với sự
phát triển cao của nền kinh tế.
Nông nghiệp cung cấp sản phẩm hàng hóa cho thị trường trong nước và quốc
tế. Bên cạnh ñó còn cung cấp các yếu tố sản xuất khác như vốn, lao ñộng cho các
ngành kinh tế khác.
+ Khu vực nông nghiệp còn là nguồn cung cấp vốn lớn nhất cho sự phát triển
kinh tế, trong ñó có công nghiệp. Nguồn vốn từ nông nghiệp có thể ñược tạo ra từ
thuế nông nghiệp, tiết kiệm của nông dân ñầu tư vào các hoạt ñộng phi nông
nghiệp, ngoại tệ thu ñược do xuất khẩu nông sản… Những ñiển hình thành công về
sự phát triển ở nhiều nước ñều ñã sử dụng tích luỹ từ nông nghiệp ñể ñầu tư cho
công nghiệp. Ngoài ra cần phải khai thác các nguồn khác một cách hợp lý, không
nên cường ñiệu quá vai trò của vốn tích luỹ trong nông nghiệp.
+ Khu vực nông nghiệp nông thôn thực sự là nguồn dự trữ nhân lực dồi dào
cho phát triển công nghiệp và ñô thị. Quá trình công nghiệp hoá và ñô thị hoá, một
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

6

mặt tạo ra nhu cầu lớn về lao ñộng, mặt khác nhờ ñó mà năng suất lao ñộng nông
nghiệp không ngừng tăng lên, lực lượng lao ñộng từ nông nghiệp ñược giải phóng
ngày càng nhiều. Số lao ñộng này dịch chuyển, bổ sung cho phát triển công nghiệp
và ñô thị. ðó là xu hướng có tính quy luật của mọi quốc gia trong quá trình công

+ Chức năng kinh tế và môi trường như ñã nói bên trên
+ Chức năng chính trị: nông nghiệp là nền tảng chính trị cho mỗi quốc gia
+ Chức năng xã hội: sinh kế của ñại bộ phần cư dân nông thôn gắn liền với
các truyền thống và văn hóa mỗi vùng miền
+ Chức năng văn hóa: bao hàm các hoạt ñộng của nông nghiệp chứa ñựng và
gìn giữ văn hóa vật thế và phi vật thể.
2.1.1.2 ðặc ñiểm của nông nghiệp
Nông nghiệp có sáu ñặc ñiểm chủ yếu như sau:
Thứ nhất, ñối tượng sản xuất của nông nghiệp là sinh vật. Bao gồm các cây
trồng, vật nuôi và các sinh vật khác, sinh trưởng và phát triển theo các quy luật
riêng của chúng và chịu tác ñộn rất nhiều từ ngoại cảnh.
+ Trong nông nghiệp quá trình tái sản xuất kinh tế liên hệ mật thiết với quá
trình tái sản xuất tự nhiên của sinh vật và thời gian lao ñộng không ăn khớp mà xen
vào thời gian sản xuất, từ ñó sinh ra tính thời vụ trong sản xuất nông nghiệp
+ Trong nông nghiệp, khối lượng ñầu ra không tương ứng về cả số lượng và
chất lượng so với ñầu vào.
Thứ hai, ñất ñai là tư liệu sản xuất chủ yếu, ñặc biệt và không thể thay thế.
Vì ñất ñai vừa là tư liệu lao ñộng vừa là ñối tượng lao ñộng. Nó phát huy như một
công cụ lao ñộng, chịu sự tác ñộng của con người như cày, bừa, cuốc ñể có môi
trường tốt cho sinh vật phát triển. Không có ñất ñai thì không có sản xuất nông
nghiệp. Cần sử dụng ñầy ñủ và hợp lý quỹ ñất ñể ñảm bảo hiệu quả sản xuất và giữ
gìn quỹ ñất trong hiện tại và tương lai.
Thứ ba, nông nghiệp ñược phân bố trên phạm vi không gian rộng lớn do ñặc
tính của ñất ñai quy ñịnh. ðất ñai có ñịa bàn trải rộng, kéo theo sự ña dạng về ñịa
hình, ñịa chất, nguồn nước, vi sinh vật và ñiều kiện khí hậu, thời tiết. Mỗi vùng ñất
có hệ sinh thái - kinh tế riêng, do ñó có lợi thế so sánh riêng. Cần chú ý bố trí sinh
vật phù hợp lợi thế so sánh.
Thứ tư, sản phẩm nông nghiệp vừa ñược tiêu dùng tại chỗ, vừa ñược trao ñổi
trên thị trường. Sản phẩm tiêu dùng nội bộ bao gồm các sản phẩm giữ lại ñáp ứng
nhu cầu lương thực thực phẩm của gia ñình nông dân và làm giống cho vụ tiếp theo.

dùng mức tăng thêm của tổng sản lượng nền kinh tế (tính toàn bộ hay tính bình
quân ñầu người) của thời kỳ sau so với thời kỳ trước, ñó là mức tăng % hay tuyệt
ñối hàng năm, hay tính bình quân trong một giai ñoạn. Tăng trưởng ñược so sánh
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

9

theo các thời ñiểm liên tục trong một giai ñoạn nhất ñịnh sẽ cho khái niệm tốc ñộ
tăng trưởng, ñó là sự tăng thêm sản lượng nhanh hay chậm so với thời ñiểm gốc.
Phát triển bao hàm ý nghĩa rộng hơn, phát triển bao gồm tăng trưởng cộng
thêm các thay ñổi cơ bản trong cơ cấu nền kinh tế, phát triển là việc nâng cao phúc
lợi của nhân dân, nâng cao các tiêu chuẩn sống, cải thiện giáo dục, sức khoẻ và ñảm
bảo sự bình ñẳng cũng như quyền công dân. Phát triển kinh tế có thể hiểu là quá
trình chuyển biến theo hướng tiến bộ về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ
nhất ñịnh, trong ñó bao gồm tăng trưởng về của cải vật chất và sự tiến bộ xã hội.
Tóm lại, phát triển kinh tế là một khái niệm chung nhất về một chuyển biến
của nền kinh tế từ trạng thái thấp lên trạng thái cao hơn. ðể phản ánh mức ñộ phát
triển kinh tế của một ngành trong từng thời kỳ cụ thể, chúng ta phải sử dụng các
nhóm chỉ tiêu như giá trị sản xuất, giá trị tăng thêm, cơ cấu các ngành và cơ cấu nội
bộ ngành
2.1.2.2 Khái niệm về phát triển nông nghiệp
Theo ðỗ Kim Chung (2009), phát triển nông nghiệp thể hiện quá trình thay
ñổi của nền nông nghiệp ở giai ñoạn này so với giai ñoạn trước ñó và thường ñạt ở
mức ñộ cao hơn về cả lượng và về chất. Nền nông nghiệp phát triển là một nền sản
xuất vật chất không những có nhiều hơn về ñầu ra (sản phẩm và dịch vụ) ña dạng
hơn về chủng loại và phù hợp hơn về cơ cấu, thích ứng hơn về tổ chức và thể chế,
thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của xã hội về nông nghiệp.
Phát triển nông nghiệp là một quá trình, không phải trạng thái tĩnh. Quá trình
thay ñổi nền nông nghiệp chịu sự tác ñộng của quy luật thị trường, chính sách can
thiệp vào nền nông nghiệp của chính phủ, nhận thức và ứng xử của người sản xuất

cư dân), tài nguyên xã hội (vốn xã hội), ảnh hưởng trực tiếp ñến sự sinh trưởng và
phát triển của nền nông nghiệp. Tài nguyên nông nghiệp quy ñịnh lợi thế so sánh về
nông nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển nông nghiệp.
Hai là quy mô dân số, cấu trúc dân tộc và dân cư. Mức bình quân về tài
nguyên ảnh hưởng lớn tới sự phân bố, khai thác và sử dụng tài nguyên do ñó ảnh
hưởng tới phát triển nông nghiệp. Quy mô dân số ảnh hưởng tới cầu của thị trường
về sản phẩm nông nghiệp nên ảnh hưởng trực tiếp tới việc phân bổ sử dụng tài
nguyên vào sản xuất, kinh doanh các nông sản. Cấu trúc dân tộc thể hiện ở việc một
quốc gia (vùng) có ít hay nhiều các dân tộc ít người hay nhiều dân tộc ña số sẽ phát
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

11

triển nông nghiệp khác nhau. Sự khác biệt ñó là về kiến thức bản ñịa, giá trị văn hóa
và nó liên quan tới sự phát triển nông nghiệp ở các mức ñộ khác nhau.
Ba là thể chế và chính sách can thiệp của chính phủ vào nông nghiệp. Các
chính phủ vì các mục tiêu kinh tế, chính trị, xã hội khác nhau thì có các chính
sách, can thiệp khác nhau vào nền nông nghiệp và do ñó ảnh hưởng tới sự phát
triển nông nghiệp.
Bốn là mức ñộ công nghiệp hóa nền kinh tế nói chung và nền nông nghiệp
nói riêng. Công nghiệp hóa và hiện ñại hóa làm nông nghiệp phát triển hơn.
Năm là nhu cầu thị trường và hệ thống thị trường. Tín hiệu thị trường giúp
người sản xuất và tiêu dùng có các ứng xử phù hợp.
Sáu là nền khoa học và công nghệ. Bao gồm quá trình sinh học hóa, hóa học
hóa, cơ giới hóa, ñiện khí hóa, thủy lợi hóa và công nghiệp hóa nền nông nghiệp.
ðây là lực lượng sản xuất trực tiếp ảnh hưởng tới phát triển nông nghiệp.
Bảy là nền kinh tế càng hội nhập, thị trường càng mở cửa thì nền nông
nghiệp càng phát triển.
Tám là thể chế chính trị và sự ổn ñịnh chính trị của mỗi quốc gia, càng ổn
ñịnh thì nền nông nghiệp càng phát triển.

quản lý, sử dụng ñúng pháp luật và bền vững
b. Lao ñộng trong nông nghiệp
* ðặc ñiểm của lao ñộng trong nông nghiệp
+ Lao ñộng nông nghiệp ñòi hỏi ít chuyên sâu. Sử dụng lao ñộng mang tính
thời vụ. Phần lớn lao ñộng ít ñược ñào tạo
+ Lao ñộng nông nghiệp diễn ra trong phạm vi không gian lớn, ña dạng về
ñịa bàn và ñiều kiện sản xuất. Lao ñộng trong nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn trong cơ
cấu lao ñộng nông thôn
+ Lao ñộng trong nông nghiệp cũng có thị trường. Thị trường lao ñộng trong
nông nghiệp có 3 ñặc ñiểm: một là cung lao ñộng nông nghiệp dồi dào. Hai là cung
lao ñộng nông nghiệp mang tính thời vụ. Ba là giá tiền công lao ñộng thường thấp.
+ Lao ñộng của nông trại (doanh nghiệp nông nghiệp hay hộ gia ñình) chủ
yếu bao gồm lao ñộng của nông trại hay doanh nghiệp, lao ñộng từ thị trường và lao
ñộng từ ñổi công.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

13

* Nguyên tắc sử dụng lao ñộng trong nông nghiệp: Lao ñộng phải ñược sử dụng ñầy
ñủ và hợp lý; Lao ñộng trong nông nghiệp cần phải sử dụng có hiệu quả cao
c. Vốn trong nông nghiệp
* Vai trò của vốn trong nông nghiệp
+ Vốn trong nông nghiệp có vai trò quan trọng trong sản xuất và kinh doanh
của nông trại. Nó là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa
+ Vốn là ñiều kiện cho các doanh nghiệp thực hiện tốt các khâu sản xuất, chế
biến, marketing sản phẩm nông nghiệp
+ Quy mô và chất lượng của vốn là ñiều kiện tiên quyết cho doanh nghiệp
nâng cao ñược hiệu quả kinh doanh của mình, khai thác tốt các nguồn lực khác
dùng vào sản xuất kinh doanh.
* ðặc ñiểm của vốn trong nông nghiệp

+ Kết quả của các chương trình nghiên cứu của mỗi quốc gia làm cho công
nghệ thay ñổi. Nhập khẩu các kỹ thuật và công nghệ mới từ nước ngoài cũng làm
thay ñổi công nghệ
* Nội dung phát triển công nghệ
Tiến bộ khoa học - công nghệ trong nông nghiệp ñược biểu hiện những nội
dung cơ bản sau:
+ Ứng dụng tiến bộ công nghệ sinh học vào sản xuất. Hoàn thiện hệ thống
quy trình kỹ thuật sản xuất, quy trình công nghệ bảo quản, chế biến sản phẩm. Tiến
bộ kỹ thuật trong việc sử dụng cải tạo ñất, sử dụng nguồn nước phục vụ nông
nghiệp, nông thôn và bảo vệ môi trường. Tiến bộ kỹ thuật trong việc sử dụng các
phương tiện hóa học như phân bón, thuốc bảo vệ cây trồng vật nuôi, thuốc kích
thích tăng trưởng, vật liệu hóa học xây dựng
+ Những tiến bộ liên quan ñến người lao ñộng nông nghiệp bao gồm: Trình
ñộ văn hóa, trình ñộ quản lý, kỹ năng, kỹ xảo, trình ñộ lành nghề, trình ñộ tiếp thị
Tiến bộ kỹ thuật trong việc trang bị và sử dụng các phương tiện cơ khí như: Máy
công tác hay là công cụ lao ñộng nói chung; hệ thống các công trình thủy lợi; các
yếu tố thuộc kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất như ñường sá, phương tiện giao
thông, thông tin liên lạc, nhà xưởng, kho bãi
* Các xu hướng cơ bản của thay ñổi công nghệ
+ Một là phát triển tiết kiệm vốn và sử dụng nhiều lao ñộng (chủ yếu ở các
nước ñang phát triển)
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

15

+ Hai là phát triển kỹ thuật sử dụng vốn và tiết kiệm lao ñộng (chủ yếu ở các
nước phát triển)
+ Ba là phát triển sử dụng ít dùng các hợp chất hóa học
+ Bốn là phát triển kỹ thuật tiết kiệm ñất
+ Năm là phát triển các kỹ thuật tốn ít chi phí, tiến tới ña dạng hóa sinh học

tranh trên thị trường hàng hoá.
* Khái niệm về sản xuất
Khi xây dựng phương pháp thống kê tài khoản quốc gia ñã ñưa ra ñịnh nghĩa
sau về sản xuất: Sản xuất là quá trình sử dụng lao ñộng và máy móc thiết bị của các
ñơn vị thể chế (một chủ thể kinh tế có quyền sở hữu tích sản, phát sinh tiêu sản và
thực hiện các hoạt ñộng, các giao dịch kinh tế với những thực thể kinh tế khác) ñể
chuyển những chi phí là vật chất và dịch vụ thành sản phẩm là vật chất và dịch vụ
khác. Tất cả những hàng hóa và dịch vụ ñược sản xuất ra phải có khả năng bán trên
thị trường hay ít ra cũng có khả năng cung cấp cho một ñơn vị thể chế khác có thu
tiền hoặc không thu tiền.
Vai trò và ý nghĩa của hoạt ñộng sản xuất
Sản xuất của cải vật chất là sự tác ñộng của con người vào tự nhiên, biến ñổi các
vật thể của tự nhiên ñể tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình.
- Sản xuất là cơ sở tồn tại và phát triển của con người
- Thông qua lao ñộng sản xuất, con người ñược cải tạo phát triển và hoàn
thiện cả về vật chất lẫn tinh thần.
- Hoạt ñộng sản xuất là trung tâm, là tiền ñề thúc ñẩy các hoạt ñộng khác của
xã hội phát triển.
* Sản xuất hàng hoá
Sản xuất hàng hoá ñánh dấu một mốc quan trọng trong tiến trình phát triển
kinh tế của mỗi nước. So với nền kinh tế tự nhiên, tự cung tự cấp, kinh tế hàng hoá
có những ưu thế nổi bật.
ðịnh nghĩa sản xuất hàng hóa: là một kiểu tổ chức kinh tế mà sản phẩm sản
xuất ra ñể bán trên thị trường.
- ðối với hộ nông dân, những sản phẩm ñược ñưa bán ra ngoài thì gọi là sản
phẩm hàng hoá.
- ðối với hệ thống trồng trọt, nếu mức hàng hoá sản xuất ñược bán ra thị
trường dưới 50% thì gọi là hệ thống trồng trọt thương mại hoá một phần, nếu trên
50% thì gọi là hệ thống trồng trọt thương mại hoá (sản xuất theo hướng hàng hoá).
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

cho nền kinh tế hàng hoá nước ta có những bước phát triển mới.
* Phân loại sản xuất hàng hóa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status