Este trong đề thi đại học các năm - Pdf 23

1

ESTE QUA ĐỀ THI ĐẠI HỌC
Năm 2007 – Khối A
Câu 1: Mệnh đề không đúng là:
A. CH
3
CH
2
COOCH=CH
2
cùng dãy đồng đẳng với CH
2
=CHCOOCH
3
.
B. CH
3
CH
2
COOCH=CH
2
tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối.
C. CH
3
CH
2
COOCH=CH
2
tác dụng được với dung dịch Br
2

H
35
COOH. B. C
17
H
33
COOH và C
15
H
31
COOH.
C. C
17
H
31
COOH và C
17
H
33
COOH. D. C
17
H
33
COOH và C
17
H
35
COOH
Giải:
Đặt CT của Axit béo là: 

4
H
6
O
2
, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được axetanđehit.
Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là
A. CH
2
=CH-COO-CH
3
. B. HCOO-C(CH
3
)=CH
2
.
C. HCOO-CH=CH-CH
3
. D. CH
3
COO-CH=CH
2

Giải:
Este thủy phân tạo andehit => CTCT RCOOCH=CHR’
Năm 2007 – Khối B
Câu 5: Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C
2
H
4

COOCH
3
. D. CH
3
COOC
2
H
5
Giải:
Ta có: MX=16.5,5=88. Đặt CT este là RCOOR’
Ta có: RCOOR’ + NaOH  RCOONa + R’OH
2,2 g 2,05g
Ta có: 2,2/88=2,05/(R+67)
=> R=15: CH3-
2

=> R’=29: C2H5-
CT Este là CH
3
COOC
2
H
5

Câu 7: Hai este đơn chức X và Y là đồng phân của nhau. Khi hoá hơi 1,85 gam X, thu được thể tích hơi
đúng bằng thể tích của 0,7 gam N
2
(đo ở cùng điều kiện). Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là:
A. C
2

2
H
3
. D. HCOOCH
2
CH
2
CH
3
và CH
3
COOC
2
H
5
Giải:
Ta có: nN2=0,7:28=0,025 mol
MX=1,85:0,025=74. Chỉ có B thỏa.
Câu 8: Cho các chất: etyl axetat, anilin, ancol (rượu) etylic, axit acrylic, phenol, phenylamoni clorua, ancol
(rượu) benzylic, p-crezol. Trong các chất này, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là
A. 6. B. 4. C. 5. D. 3.
Câu 9: Thủy phân este có công thức phân tử C
4
H
8
O
2
(với xúc tác axit), thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y.
Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y. Vậy chất X là
A. rượu metylic. B. etyl axetat. C. axit fomic. D. rượu etylic.

Phát biểu không đúng là:
A. Chất X thuộc loại este no, đơn chức.
B. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X sinh ra sản phẩm gồm 2 mol CO
2
và 2 mol H
2
O.
C. Chất Y tan vô hạn trong nước.
D. Đun Z với dung dịch H
2
SO
4
đặc ở 170
o
C thu được anken.
Giải:
- Dữ kiện 1: nCO
2
=nH
2
O => Este no, đơn chức: CnH2nO2
- Dữ kiện 2:
RCOOR’ + HOH  RCOOH + R’OH
Vì Y tham gia phản ứng tráng gương => Y là axit fomic: HCOOH (R là H)
Vì Z có số nguyên tử C bằng một nửa số nguyên tử C trong X => Z có 1 nguyên tử C => Z là CH3OH
CH3OH không thể tạo được anken (Vì số nguyên tử C<2)
Câu 11: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C
4
H
8

A. 4. B. 2. C. 3. D. 5.

Năm 2008 – Khối B
Câu 14: Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO
2
sinh ra bằng số mol O
2
đã phản
3

ứng. Tên gọi của este là
A. etyl axetat. B. metyl axetat. C. metyl fomiat. D. n-propyl axetat.
Giải:
CnH2nO2 +




O2  nCO2 + nH2O
nO2 phản ứng = nCO2 =>




= ⟺= 2 => HCOOCH3
Câu 15: Hợp chất hữu cơ no, đa chức X có công thức phân tử C
7
H
12
O

3
H
7
. D. CH
3
COO–(CH
2
)
2
–COOC
2
H
5
.
Giải:
Ta có: nNaOH=0,2 mol; mNaOH=8 g
Đặt CT của hợp chất hữu cơ là 

′




+ 2→2+ ′
(

)


0,1 0,2

H
5
COOCH
3
và C
2
H
5
COOC
2
H
5
.
C. CH
3
COOC
2
H
5
và CH
3
COOC
3
H
7
. D. HCOOCH
3
và HCOOC
2
H

và CH
3
COOCH
3
bằng dung dịch
NaOH, thu được hỗn hợp X gồm hai ancol. Đun nóng hỗn hợp X với H
2
SO
4
đặc ở 140
o
C, sau khi phản ứng
xảy ra hoàn toàn thu được m gam nước. Giá trị của m là
A. 4,05. B. 8,10. C. 18,00. D. 16,20.
Giải:
CTPT của 2 este C3H6O2; nC3H6O2=0,9 mol
nAncol=nEste=0,09 mol
nH2O=1/2.nAncol=0,045 mol => mH2O=0,045.18=8,1 g
Câu 19: Xà phòng hoá một hợp chất có công thức phân tử C
10
H
14
O
6
trong dung dịch NaOH (dư), thu được
glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học). Công thức của ba muối đó là:
4

A. CH
2

O
2
(mạch hở); C
3
H
4
O
2
(mạch hở, đơn chức).
Biết C
3
H
4
O
2
không làm chuyển màu quỳ tím ẩm. Số chất tác dụng được với dung dịch AgNO
3
trong NH
3

tạo ra kết tủa là
A. 3. B. 4. C. 5. D. 2.
Câu 21: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C
5
H
8
O
2
. Cho 5 gam X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH,
thu được một hợp chất hữu cơ không làm mất màu nước brom và 3,4 gam một muối. Công thức của X là

(1) ankan; (2) ancol no, đơn chức, mạch hở;
(3) xicloankan; (4) ete no, đơn chức, mạch hở;
(5) anken; (6) ancol không no (có một liên kết đôi C=C), mạch hở;
(7) ankin; (8) anđehit no, đơn chức, mạch hở;
(9) axit no, đơn chức, mạch hở; (10) axit không no (có một liên kết đôi C=C), đơn chức.
Dãy gồm các chất khi đốt cháy hoàn toàn đều cho số mol CO2 bằng số mol H
2
O là:
A. (2), (3), (5), (7), (9). B. (1), (3), (5), (6), (8).
C. (3), (4), (6), (7), (10). D. (3), (5), (6), (8), (9).
Câu 23: Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa đủ
3,976 lít khí O
2
(ở đktc), thu được 6,38 gam CO
2
. Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được một
muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp. Công thức phân tử của hai este trong X là
A. C
3
H
6
O
2
và C
4
H
8
O
2
. B. C

và C
4
H
6
O
2
.
Giải:
Ta có: nO2=0,1775 mol; nCO2=0,145 mol. Đặt CT chung của 2 este no, đơn chức, mạch hở là CnH2nO2
(Loại D)
CnH2nO2 +




O2  nCO2 + nH2O
0,1775 0,145
Ta có: 0,145.




=0,1775n => n=3,624.
Xét đáp án: Chỉ có A thỏa.
Câu 24: Hợp chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch NaOH đun nóng và với dung dịch AgNO
3
trong
NH
3
. Thể tích của 3,7 gam hơi chất X bằng thể tích của 1,6 gam khí O


=> E là Este có CT HCOOR’
Đốt X: nX=1/74=0,135 mol; nCO2 >0,7/22,4 mol.
Suy ra: Số C>nCO2/nX=2,3215. Vậy A thỏa.
Câu 25: Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH
0,4M, thu được một muối và 336 ml hơi một ancol (ở đktc). Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X trên,
sau đó hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)
2
(dư) thì khối lượng bình tăng 6,82
gam. Công thức của hai hợp chất hữu cơ trong X là
A. CH
3
COOH và CH
3
COOC
2
H
5
B. C
2
H
5
COOH và C
2
H
5
COOCH
3
.
C. HCOOH và HCOOC

R(COOR’)
n
=103 . M
R’OH
>32 (R’OH khác CH
3
OH)m= n = 1; R’ là -C
2
H
5
.Vậy CTCT X là NH
2
-CH
2
COOC
2
H
5
Ta có: n
NaOH
=0,3; n
X
= 0,25 => nNaOH dư= 0,05 mol
NH
2
CH
2

7
COOH. B. HCOOH và C
2
H
5
COOH.
C. HCOOH và CH
3
COOH. D. CH
3
COOH và C
2
H
5
COOH
Giải:
Ta có: nNaOH=0,6 mol. Tỉ lệ: nNaOH/nEste=0,6/0,3=3
Suy ra Este 3 chức: 

′ Với =


(*)




+ 3→3+ ′
(


Z. Tên của Z là
A. axit stearic. B. axit panmitic. C. axit oleic. D. axit linoleic
6

Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết π nhỏ hơn 3), thu được
thể tích khí CO
2
bằng 6/7 thể tích khí O
2
đã phản ứng (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện). Cho m gam X
tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 12,88 gam
chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 8,88. B. 10,56. C. 6,66. D. 7,20.
Giải:
Đặt CT Este đơn chức, mạch hở X là CnH2n-2kO2 (Với k là số liên kết π)
2−22 + 
3−−2
2
2→2 +
(
−
)
2
Ta có: =


.




2
SO
4
đặc để thực hiện phản ứng este
hoá (hiệu suất là 80%) thì số gam este thu được là:
A. 34,20. B. 27,36. C. 22,80. D. 18,24.
Giải:
Ta có: nCO2=1,5 mol; nH2O=1,4 mol
nM = 0,5 mol , nCO
2
= 1,5 mol => X và Y đều có 3C trong phân tử.
Công thức của ancol C
3
H
7
OH, của axit C
3
H
k
O
2

Gọi số mol của X là x, của Y là y (0,5>y>0,5/2=0,25)
C
3
H
7
OH → 3CO
2
+ 4H

COOC
3
H
7

mE = 0,2.0,8.114 = 18,24g

Năm 2010 – Khối B
Câu 31: Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C
5
H
10
O
2
, phản ứng
được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là
A. 4. B. 5. C. 8. D. 9.
Giải:
*Axit:
CH3CH2CH2CH2COOH; CH3CH2CH(CH3)COOH
CH3CH(CH3)CH2COOH; CH3(CH3)C(CH3)COOH
*Este:
HCOOCH2CH2CH2CH3; HCOOCH2CH(CH3)CH3
7

HCOOCH(CH3)CH2CH3; CH3COOCH2CH2CH3;
CH3COOCH(CH3)CH3; C2H5COOC2H5;
CH3CH2CH2COOCH3; CH3CH(CH3)COOCH3
Câu 32: Thủy phân este Z trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ X và Y (M
X

2
H
5
.
C. CH
3
OCO- CH
2
-COO C
2
H
5
. D. CH
3
OCO-COO C
3
H
7

Giải:
Đề cho 6C, loại B và D.
Chỉ có A thủy phân tạo 2 ancol đơn chức có số nguyên tử C gấp đôi nhau.
Câu 35: Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic X, ancol Y (đều đơn chức, số mol X gấp hai lần số mol Y) và este
Z được tạo ra từ X và Y. Cho một lượng M tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH, tạo ra 16,4
gam muối và 8,05 gam ancol. Công thức của X và Y là
A. CH
3
COOH và C
2
H

Giá trị a phải thỏa: 0<a<0,1 (Do (1)) 

0,2−
,



> 0
0,2−
,



< 0
⟺23,25< 

< 63,5 .Suy ra A đúng.
Câu 36: Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C
5
H
10
O. Chất X không phản ứng với Na, thoả
mãn sơ đồ chuyển hoá sau:

32
0
2 4
, c
,


Giải:
Axit acrylic: CH2=CHCOOH; Vinyl Axetat: CH3COOCH=CH2
Metyl Acrylat: CH2=CHCOOCH3 Axit Oleic: C17H33COOH
Trong phân tử của mỗi chất có một liên kết π. CTC của 4 chất trên là CnH2n-2O2, với n là số C trung bình.
CnH2n-2O2  nCO2 + (n-1)H2O
0,18/n< 0,18
Ta có: 0,18/n=3,42/(14n+30) => n=6
nH2O=5/6.nCO2=0,15 mol
Ta có: Δmdd = (mCO2 + mH2O) - m=0,15.44+0,15.18-18= -7,38 g.
Vậy khối lượng dung dịch giảm 7,38 g.
Câu 39: Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam một este X (tạo nên từ một axit cacboxylic đơn chức và một ancol
đơn chức) thu được 0,22 gam CO
2

và 0,09 gam H
2
O. Số este đồng phân của X là
A. 5. B. 4. C. 6. D. 2.
Giải:
Ta có: nCO2=nH2O=0,005 mol, suy ra Este no, đơn chức có CT: CnH2nO2
CnH2nO2  nCO2 + nH2O
0,005/n 0,005
Ta có: 0,005/n=0,11/(14n+32)  n=4 => C4H8O2
Có 4 Este đồng phân của C4H8O2:
HCOOCH2CH2CH3; HCOOCH(CH3)CH3; CH3COOCH2CH3; CH3CH2COOCH3

Năm 2011 – Khối B
Câu 40: Khi cho 0,15 mol este đơn chức X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sau khi phản ứng kết thúc
thì lượng NaOH phản ứng là 12 gam và tổng khối lượng sản phẩm hữu cơ thu được là 29,7 gam. Số đồng
phân cấu tạo của X thoả mãn các tính chất trên là


Ta có: nGlixerol=
,

mol.
ĐLBTKL: mChất béo + mNaOH = mMuối + mGlixerol + mH2O
200 +40= 207,55 + 92.
−0,025
3
+ 18.0,025

=0,775 
=> mNaOH=0,775.40=31 g.
Câu 42: Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây?
A. H
2
(xúc tác Ni, đun nóng). B. Dung dịch NaOH (đun nóng).
C. H
2
O (xúc tác H
2
SO
4
loãng, đun nóng). D. Cu(OH)
2
(ở điều kiện thường).
Câu 43: Cho dãy các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin. Số chất trong
dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là
A. 3. B. 5. C. 4. D. 2.
Câu 44: Phát biểu nào sau đây đúng?

làm mất màu:
C6H5-CH=CH2 + Br2 => C6H5-CHBr-CH2Br
C6H5-CH3 + 2KMnO4 => C6H5COOK + 2MnO2 + KOH + H2O
Câu 45: Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat và etyl fomat. Đốt cháy hoàn toàn 3,08 gam X, thu được
2,16 gam H
2
O. Phần trăm số mol của vinyl axetat trong X là
A. 25%. B. 72,08%. C. 27,92%. D. 75%.
Giải:
Vinyl axetat: CH3COOCH=CH2  3H2O
x >3x
Metyl axetat, Etyl Format: C3H6O2  3H2O
y >y
Ta có: 
86+ 74=3,08
3+ 3=0,12
⟺
= 0,01
= 0,03

Vậy %nVinyl axetat=0,01.100/0,04=25%
Năm 2012 – Khối A
Câu 46: Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C
17
H
33

C
3
H
5
; Triolein: (C
17
H
33
COO)
3
C
3
H
5

Câu 47: Khử este no, đơn chức, mạch hở X bằng LiAlH
4
, thu được ancol duy nhất Y. Đốt cháy hoàn toàn Y
thu được 0,2 mol CO
2
và 0,3 mol H
2
O. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được tổng khối lượng CO
2
và H
2
O

A. 24,8 gam. B. 28,4 gam. C. 16,8 gam. D. 18,6 gam.
Giải:

3
COOH và C
2
H
5
COOH.

C. C
2
H
5
COOH và C
3
H
7
COOH. D. C
3
H
7
COOH và C
4
H
9
COOH.

Giải:
Ta có: nX = 2nH
2
= 0,6 mol
Các chất trong X phản ứng với nhau vừa đủ => Số mol của ancol = số mol của axit = 0,6/2 = 0,3 mol

và 18,9 gam H
2
O. Nếu cho m gam X tác dụng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M,
cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 27,9 gam chất rắn khan, trong đó có a mol muối Y và b mol
muối Z (M
Y

< M
Z
). Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Tỉ lệ a : b là
A. 3 : 5. B. 3 : 2. C. 2 : 3. D. 4 : 3.
Giải:
Kiến thức: Khi đốt 1 Este hay hổn hợp Este thuộc cùng dãy đồng đẳng: nhh=1,5nCO2-nO2
Ta có: nO2=1,225 mol; nCO2=1,05 mol=nH2O
=> Este no, đơn chức: CnH2nO2; nEste=1,5.nCO2-nO2=0,35 mol
ĐLBTKL: mEste=mCO2+mH2O-mO2=1,05(44+18)-1,225.32=25,9g
=>MEste=25,9:0,35=74 => Este C3H6O2
Este C3H6O2 có 2 đồng phân là HCOOCH2CH3(a mol); CH3COOCH3(b mol)
Este tác dụng với 0,4 mol NaOH: nNaOH dư=0,05 mol
HCOOCH2CH3 + NaOH  HCOONa + CH2CH3OH
CH3COOCH3 + NaOH  CH3COONa + CH3OH
Ta có: 
+ + 0,05 = 0,4
68+ 82+ 0,05.40 = 27,9


= 0,2
=0,15
. Vậy a/b=4/3
Câu 49: Thủy phân este X mạch hở có công thức phân tử C

10
O
2
. Cho X tác dụng với dung dịch
NaOH, tạo ra hai muối đều có phân tử khối lớn hơn 80. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. HCOOC
6
H
4
C
2
H
5
. B. C
2
H
5
COOC
6
H
5
. C. CH
3
COOCH
2
C
6
H
5
. D. C

O
3

Số mol NaOH tác dụng=0,36×0,5×100:120=0,15
Số mol X=6,9:138=0,05. Vậy X tác dụng NaOH tỉ lệ 1:3.
X là HCOO–C
6
H
4
–OH tạo 2H2O
m=mMuối + mNaOHdư=(6,9+0,15×40–0,05×2×18)+0,03.40=12,3 g.
Câu 53: Cho 0,1 mol tristearin (C
17
H
35
COO)
3
C
3
H
5
tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng,
thu được m gam glixerol. Giá trị của m là
A. 14,4. B. 27,6 C. 9,2. D. 4,6.
Giải:
Ta có: m=0,1.92=9,2 g.
Câu 54: Chất nào sau đây khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có anđehit?
A. CH
3
–COO–CH=CH–CH

2
và HCHO B. CH
3
COOC
2
H
5
và CH
3
CHO
C. CH
3
COOCH=CH
2
và CH
3
CHO D. CH
3
COOCH=CH
2
và HCHO
Giải:
CH3COOH + NaOH(dd) CH3COONa + H2O
CH3COON(r) + 2NaOH (r) CH4 + Na2CO3
CH4 C2H2 + H2
C2H2 + H2O CH3CHO
Năm 2013 – Khối B 753
Câu 56: Hai chất hữu cơ X và Y, thành phần nguyên tố đều gồm C, H, O, có cùng số nguyên tử
cacbon (MX < MY). Khi đốt cháy hoàn toàn mỗi chất trong oxi dư đều thu được số mol H2O bằng số
mol CO2. Cho 0,1 mol hỗn hợp gồm X và Y phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3

Ag
: n
hh
= 2,6 mà hỗn hợp đều có dạng là hợp chất no, đơn chức ( vì nH
2
O = nCO
2
)
=> Phải có HCHO(x mol) và chất còn lại là HCOOH(y mol)
Ta có hệ: x + y = 0,1 mol; và 4x + 2y = 0,26 mol => x = 0,03 mol ; y = 0,07 mol
=> % m X = 0,03.30 : (0,03.30 + 0,07.46).100% = 21,84%.
Câu 57: Thủy phân hoàn toàn m
1
gam este X mạch hở bằng dung dịch NaOH dư, thu được m
2
gam
ancol Y (không có khả năng phản ứng với Cu(OH)
2
) và 15 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic
đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn m
2
gam Y bằng oxi dư, thu được 0,3 mol CO
2
và 0,4 mol H
2
O. Giá trị
của m
1

A. 14,6. B. 10,6. C. 11,6. D. 16,2.

Cacbon… ***************************************
Hồng ngự, ngày 20 tháng 8 năm 2014
Emial:
******************


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status