giáo trình sủa chữa bảo dưỡng hộp số tự động - Pdf 23

1


TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG (Ban hành kèm theo Quyết ñịnh số: )
2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể
ñược phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục ñích về ñào tạo và
tham khảo.
Mọi mục ñích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục ñích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
MÃ TÀI LIỆU: MĐ 32
LỜI GIỚI THIỆU
Trong nhiều năm gần ñây tốc ñộ gia tăng số lượng và chủng loại ô tô ở
nước ta khá nhanh. Nhiều kết cấu hiện ñại ñã trang bị cho ô tô nhằm thỏa mãn
càng nhiều nhu cầu của giao thông vận tải. Trong ñó hộp số tự ñộng ñược
thiết kế cho các dòng xe gọn và nhẹ nhằm tăng khả năng hoạt ñộng trơn tru,
tính cơ ñộng và cải thiện tính kinh tế nhiên liệu cho xe. Hộp số ñược ñiều
khiển ñiện tử về thời ñiểm sang số và áp suất dầu ñể hộp số tư ñộng chọn số
với các ñiều kiện và tốc ñộ khác nhau của xe. Vì vậy xe có thể hoạt ñộng trơn
tru tại các tốc ñộ khác nhau của xe.
Để phục vụ cho học viên học nghề và thợ sửa chữa ô tô những kiến
thức cơ bản cả về lý thuyết và thực hành bảo dưỡng, sửa chữa hộp số tự ñộng.
Với mong muốn ñó giáo trình ñược biên soạn, nội dung giáo trình bao gồm
bốn bài:

4

BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỘP SỐ TỰ ĐỘNG
Mã mô ñun: MĐ 32
I. Vị trí, ý nghĩa, vai trò mô ñun:
Mô ñun ñược bố trí dạy sau các mô ñun sau:MH 08, MH 09, MH 10, MĐ 20,

hợp
Phòng
học
chuyên
môn
35 15 20 0
MĐ 32- 02
Kỹ thuật tháo -
lắp hộp số tự
ñộng
Tích
hợp
Phòng
học
chuyên
môn
35 5 28 2
MĐ 32- 03
Kỹ thuật kiểm
tra và chẩn
ñoán hộp số tự
ñộng
Tích
hợp
Phòng
học
chuyên
môn
25 5 20 0
MĐ 32- 04

+ Sử dụng ñúng các dụng cụ kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa ñảm bảo chính
xác và an toàn.
+ Chuẩn bị, bố trí và sắp xếp nơi làm việc vệ sinh an toàn và hợp lý.
+ Qua quá trình thực hiện, áp dụng các biện pháp an toàn lao ñộng và vệ sinh
công nghiệp ñầy ñủ ñúng kỹ thuật.
- Về thái ñộ:
Được ñánh giá trong quá trình học tập qua nhận xét của giáo viên, tự
ñánh giá của học sinh và tập thể giáo viên, ñạt các yêu cầu sau:
+ Chấp hành nghiêm túc các quy ñịnh về kỹ thuật, an toàn và tiết kiệm trong
bảo dưỡng, sửa chữa.
+ Có tinh thần trách nhiệm hoàn thành công việc ñảm bảo chất lượng và ñúng
thời gian.
+ Qua sự quan sát trực tiếp trong quá trình học tập và sinh hoạt của học sinh.
6

CHƯƠNG 1. CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA
HỘP SỐ TỰ ĐỘNG
Cấu tạo và nguyên lý hoạt ñộng của hộp số tự ñộng MĐ 32 - 01

Giới thiệu chung
Hộp số tự ñộng là một hộp số hiện ñại ñược áp dụng trên ô tô nhằm

Hộp số tự ñộng là một cụm thuộc hệ thống truyền lực của ô tô bao gồm
hai bộ phận chính là biến mô men và hộp số hành tinh. Hai bộ phận này ñược
lắp chung vỏ và ñược lắp liền sau ñộng cơ. Ngoài ra, cụm hộp số tự ñộng còn
7

có hệ thống tự ñộng ñiều khiển bằng thuỷ lực hoặc bằng ñiện tử thực hiện tự
ñộng ñóng ngắt thay ñổi các số truyền bên trong hộp số chính.
1.1 NHIỆM VỤ, YÊU CẦU CỦA HỘP SỐ TỰ ĐỘNG
Hộp số trên ô tô dùng ñể thay ñổi lực kéo tiếp tuyến ở bánh xe chủ
ñộng cho phù hợp với lực cản tổng cộng của ñường. Đặc tính kéo của ô tô có
hộp số thường ñược thể hiện trên hình sau:

B1
B2
B3
B4
AHình 1.1 Đặc tính kéo của ô tô
Đặc tính trên thể hiện cho ôtô có lắp hộp số cơ khí bốn cấp. Mỗi tay số
sẽ cho một ñường ñặc tính thể hiện mối quan hệ giữa lực kéo tiếp tuyến ở
bánh xe chủ ñộng với tốc ñộ của xe. Với ñặc tính này, ngay cả khi người lái
xe chọn ñiểm làm việc của tay số phù hợp với lực cản chuyển ñộng của ñường
thì kết quả là ñiểm làm việc cũng chưa phải là tối ưu. Điểm làm việc ñược coi
là tối ưu khi nó nằm trên ñường cong A là tiếp tuyến với tất cả các ñường ñặc
tính của hộp số cơ khí bốn cấp, ñường cong ñó gọi là ñường ñặc tính lý tưởng.
Đường cong lý tưởng có ñược chỉ khi sử dụng hộp số vô cấp. Và khi ñó
chúng ta sẽ tránh ñược những mất mát công suất so với sử dụng hộp số có
cấp.

Stator. Biến mô men ñược ñổ ñầy dầu thuỷ lực cung cấp bởi bơm dầu.

Hình 1.3 Cấu tạo biến mô men

Hộp số hành tinh ñược tổ hợp từ các cơ cấu hành tinh cùng các
phanh, các li hợp, các khớp một chiều, các trục truyền mô men ñể thực hiện
thay ñổi các số truyền từ tín hiệu ñiều khiển từ cụm ñiều khiển. Hình 1. 4 Bộ truyền hành tinh
Trong hộp số tự ñộng, việc ñiều khiển sang số hay khoá biến mô men,
khoá trục truyền ñược thực hiện tự ñộng nhờ bộ phận ñiều khiển hộp số. Có
hai loại ñiều khiển hộp số tự ñộng trên ô tô là:
Loại ñiều khiển thuỷ lực là dùng các van ñiều khiển thuỷ lực ñược tác
ñộng bởi những tín hiệu ñầu vào như: vị trí cần chọn số, vị trí bướm ga và tốc
ñộ của ô tô ñể thực hiện ñiều khiển hộp số tự ñộng.
Loại ñiều khiển ñiện tử bao gồm: các cảm biến tín hiệu ñầu vào, bộ
ñiều khiển trung tâm, các bộ ñiều khiển liên hợp ñiện từ thuỷ lực, cụm báo lỗi
10
trạng thái. Bộ ñiều khiển trung tâm sẽ nhận tín hiệu từ các cảm biến và tính
toán ñể ñưa ra tín hiệu ñiều khiển thích hợp, ñồng thời nó cũng ghi lại những
sự cố ñể dự báo những hư hỏng xảy ra trong hộp số
1.1.2 Phân loại hộp số tự ñộng
Thông thường hộp số tự ñộng có thể chia làm hai loại:
Loại hộp số sử dụng trên ô tô FF (ñộng cơ ñặt trước, cầu trước chủ ñộng).
Loại hộp số sử dụng trên ô tô FR (ñộng cơ ñặt trước, cầu sau chủ ñộng).
Các hộp số sử dụng trên ôtô FF ñược thiết kế gọn nhẹ hơn so với loại
sử dụng trên ôtô FR do chúng ñược lắp ñặt cùng một khối với ñộng cơ.
Các hộp số sử dụng cho ôtô FR có bộ truyền ñộng bánh răng cuối cùng
với vi sai lắp ở bên ngoài. Còn các hộp số sử dụng trên ôtô FF có bộ truyền

ñộng cũng làm cho việc chuyển số nhẹ nhàng, liên tục.
Tuổi thọ của các chi tiết trong hộp số tự ñộng cao hơn do các chi tiết
thường xuyên ñược ngâm trong dầu, do ñó việc bôi trơn và làm mát các chi
tiết là rất tốt. Việc truyền ñộng giữa các chi tiết là êm dịu, không gây tải trọng
ñộng và lực truyền ñồng thời qua một số cặp bánh răng ăn khớp nên ứng suất
trên răng nhỏ. Cơ cấu hành tinh ăn khớp trong nên ñường kính vòng tròn ăn
khớp lớn. Các bánh răng hành tinh bố trí ñối xứng nên triệt tiêu ñược lực
hướng trục.
Giảm ñộ ồn khi làm việc.
Hiệu suất làm việc cao, vì các dòng năng lượng có thể là song song, ma
sát sinh ra tiêu hao năng lượng chủ yếu là do chuyển ñộng tương ñối còn
không chịu ảnh hưởng của chuyển ñộng theo.
Cho tỉ số truyền cao nhưng kích thước lại không lớn:
Với kết cấu của cơ cấu hành tinh là bánh răng mặt trời và bánh răng
hành tinh nằm gọn bên trong Bánh răng bao nên kích thước của bộ truyền
hành tinh là rất nhỏ gọn với 1 tỉ số truyền khá lớn. Bên cạnh ñó, biến mô men
thuỷ lực còn có thể làm cho mô men từ ñộng cơ tăng lên ñến 2,5 lần.
Ngoài ra, việc bố trí hộp số tự ñộng trên xe ô tô còn làm cho việc ñiều
khiển xe dễ dàng và thuận tiện. Do không bố trí li hợp và việc chuyển số hoàn
toàn tự ñộng cho nên người lái xe bớt ñược rất nhiều thao tác mỗi khi phải
chuyển số. Nhất là khi khởi hành và lái xe ở trong thành phố…
Nhược ñiểm.
12
Bên cạnh những ưu ñiểm mà hộp số tự ñộng mang lại như ñã nêu ở trên
không thể không kể ñến những nhược ñiểm của nó:
Giá thành của hộp số tự ñộng cao.
Công nghệ chế tạo ñòi hỏi chính xác cao: trục lồng, bánh răng ăn khớp
nhiều vị trí.
Kết cấu phức tạp, nhiều cụm lồng, trục lồng, phanh dải, li hợp khoá,
các khớp một chiều, … Do ñó việc tháo lắp và sửa chữa sẽ rất khó khăn và

kích thước lớn cũng dùng hộp số tự ñộng ñể tránh hiện tượng rung giật mỗi
13
khi chuyển số và khởi hành xe.
1.2 SƠ ĐỒ CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘP SỐ
Hộp số tự ñộng ñiều khiển thuỷ lực của hãng TOYOTA bao gồm một số bộ
phận chính sau
- Bộ biến mô thuỷ lực
- Hộp số hành tinh
- Bộ ñiều khiển thuỷ lực
- Bộ truyền ñộng bánh răng cuối cùng
- Các thanh ñiều khiển
- Dầu hộp số tự ñộng.
1.2.1 Bộ biến mô men thuỷ lực
Bộ biến mô men thủy lực trong hộp số tự ñộng nhằm thực hiện các
chức năng sau:
- Tăng mômen do ñộng cơ tạo ra;
- Đóng vai trò như một ly hợp thuỷ lực ñể truyền (hay không truyền) mô men
từ ñộng cơ ñến hộp số;
- Hấp thụ các dao ñộng xoắn của ñộng cơ và hệ thống truyền lực;
- Có tác dụng như một bánh ñà ñể làm ñồng ñều chuyển ñộng quay của ñộng

- Dẫn ñộng bơm dầu của hệ thống ñiều khiển thuỷ lực.
Cũng như bánh bơm, bánh tua bin có rất nhiều cánh dẫn ñược bố trí bên
trong bánh tua bin. Hướng cong của các cánh dẫn này ngược chiều với cánh
Trục vào

Stato
Tua bin
Tua bin
Vỏ biến mô
Vỏ biến mô
Khớp một chiều
Từ bánh ñà
15
dẫn trên bánh bơm. Rô to tua bin ñược lắp với trục sơ cấp của hộp số. Cấu tạo
và vị trí làm việc của rôto tua bin như hình sau: Hình 1.9 Bánh tuabin
c. Stator và khớp một chiều.
Stato ñược ñặt giữa bánh bơm và bánh tua bin. Nó ñược lắp trên trục
stato, trục này lắp cố ñịnh vào vỏ hộp số qua khớp một chiều. Các cánh dẫn
của stato nhận dũng dầu khi nó ñi ra khỏi rô to tua bin và hướng cho nó ñập
vào mặt sau của cánh dẫn trên cánh bơm làm cho cánh bơm ñược cường hoá.
Khớp một chiều cho phép stato quay cùng chiều với trục khuỷu ñộng
cơ. Tuy nhiên nếu stato có xu hướng quay theo chiều ngược lại, khớp một
chiều sẽ khóa stato lại và không cho nó quay. Do vậy stato quay hay bị khóa
phụ thuộc vào hướng của dòng dầu ñập vào các cánh dẫn của nó. Sơ ñồ cấu
tạo của stato và khớp một chiều ñược thể hiện trên hình sau. Hình 1.10 Stator và khớp một chiều

Hình 1.12 Nguyên lý truyền công suất của biến mô men
17

*Nguyên lý khuyếch ñại
mômen

Hình 1.13 Nguyên lý khuyếch ñại mô men
Việc khuyếch ñại mô men bằng biến mô ñược thực hiện bằng cách
trong cấu tạo của biến mô ngoài cánh bơm và rô to tuabin cũng có stato.
Với cấu tạo và cách bố trí các bánh công tác như vậy thì dòng dầu thuỷ lực
sau khi ra khỏi rô to tua bin sẽ ñi qua các cánh dẫn của stato. Do góc nghiêng
của cánh dẫn stato ñược bố trí sao cho dòng dầu ra khỏi cánh dẫn stator sẽ có
hướng trùng với hướng quay của cánh bơm. Vì vậy cánh bơm không những
chỉ ñược truyền mô men từ ñộng cơ mà nó còn ñược bổ sung một lượng mô
men của chất lỏng từ stato tác dụng vào. Điều ñó có nghĩa là cánh bơm ñó

mô men cản chuyển ñộng nhỏ nên số vòng quay của bánh tua bin xấp xỉ bằng
số vòng quay của bánh bơm. Biến mô ñó làm việc ở chế ñộ ly hợp (stato ñược
giải phóng) nhưng hiệu suất còn nhỏ hơn 1 (từ 0,8 ñến 0,9). Để hiệu suất
truyền ñộng của biến mô ñạt giá trị cao nhất, ở chế ñộ này người ta sử dụng
một ly hợp ñể khóa cứng biến mô. Tức là ñường truyền mômen từ ñộng cơ tới
hộp số ñược thực hiện trực tiếp thông qua ly hợp khóa biến mô như truyền
qua một ly hợp ma sát bình thường và lúc ñó hiệu suất truyền bằng 1.
Kết cấu và nguyên lý của ly hợp khóa biến mô ñược thể hiện trên hình sau:

Li hợp mở Li hợp khóa
Hình 1.16 Nguyên lý làm việc của li hợp khóa biến mô men
20
Ly hợp khóa biến mô men ñược lắp trên moay ơ của rô to tua bin và
nằm ở phía trước của rô to tua bin. Trong ly hợp khóa biến mô men cũng bố
trí lò xo giảm chấn ñể khi ly hợp truyền mô men ñược êm dịu không gây va
ñập. Vật liệu ma sát ở ly hợp này cũng giống như vật liệu ma sát sử dụng cho
phanh và ñĩa ly hợp. Khi ly hợp khóa biến mô hoạt ñộng, nó sẽ quay cùng với
cánh bơm và rô to tua bin. Việc ñóng và mở của ly hợp khóa biến mô men
ñược quyết ñịnh bởi sự thay ñổi của hướng dũng dầu thuỷ lực trong biến mô
men.
- Trạng thái mở ly hợp: khi ô tô chạy ở tốc ñộ thấp hoặc mômen cản
lớn, biến mô men thuỷ lực làm việc ở chế ñộ biến mô men. Khi này nhờ cơ
cấu ñiều khiển thuỷ lực, dầu có áp suất chảy ñến phía trước của ly hợp khóa
biến mô, do áp suất ở phía trước và phía sau của ly hợp bằng nhau nên ly hợp
ở trạng thái mở.
- Trạng thái ñóng ly hợp: khi ô tô chạy ở tốc ñộ cao, ứng với mô men
cản nhỏ khi này các van ñiều khiển thuỷ lực hoạt ñộng hướng dòng dầu thuỷ

> M
B
. Khi ñó chiều của M
D
cùng chiều với M
B
và:

DBT
MMM +=
Giá trị M
T
> M
B
là ñặc trưng của biến mô men.
M
T
có giá trị lớn nhất khi khởi hành xe (n
T
= 0) và nhỏ nhất khi
M
T
= M
B
(tại giá trị số vòng quay n
T0
). Khi ñó biến mô men làm việc
như li hợp thuỷ lực.
Hiệu suất của biến mô men ñược xác ñịnh theo công thức sau:

Hình 1.18 Cấu tạo hộp số
1.2.2.1 Bộ truyền hành tinh
Bộ truyền hành tinh trong hộp số tự ñộng có các chức năng sau:
22
- Cung cấp một số tỉ số truyền ñể thay ñổi mômen và tốc ñộ của bánh xe chủ
ñộng phối hợp với sức cản chuyển ñộng của ñường và nhu cầu sử dụng tốc ñộ
của ô tô
- Đảo chiều quay của trục ra ñể thực hiện lùi xe;
- Tạo vị trí trung gian cho phép xe dừng lâu dài khi ñộng cơ vẫn hoạt ñộng.
Cấu tạo chung của bộ truyền hành tinh.
Bộ truyền hành tinh bao gồm một bánh răng mặt trời, Cần dẫn, các
bánh răng hành tinh và một bánh răng bao. Bánh răng mặt trời có vành răng
ngoài và ñược ñặt trên một trục quay. Bánh răng bao có vành răng trong và
cũng ñược ñặt trên một trục quay khác ñồng trục với bánh răng mặt trời. Các
bánh răng hành tinh nằm giữa và ăn khớp với bánh răng mặt trời và bánh răng
bao. Trục của các bánh răng hành tinh ñược liên kết với một cần dẫn cũng có
trục quay ñồng trục với bánh răng bao và bánh răng mặt trời.
Như vậy ba trục có cùng ñường tâm quay ở dạng trục lồng và ñược gọi
là ñường tâm trục của cơ cấu hành tinh. Các trục ñều có thể quay tương ñối
với nhau. Số lượng bánh răng hành tinh có thể là 2, 3, 4 tuỳ thuộc vào cấu
trúc của chúng. Các bánh răng hành tinh vừa quay xung quanh trục của nó
vừa quay xung quanh trục của cơ cấu hành tinh.
Dưới ñây là sơ ñồ cấu tạo của bộ truyền hành tinh trong hộp số tự ñộng
của hãng TOYOTA:


Bánh răng mặt trời: Cố ñịnh
Cần dẫn: Phần tử chủ ñộng
Khi cần dẫn quay theo chiều kim ñồng hồ, các bánh răng hành tinh sẽ
quay xung quanh bánh răng mặt trời trong khi chúng cũng quay quanh trục
của nó theo chiều kim ñồng hồ. Điều ñó làm cho bánh răng bao tăng tốc tuỳ
thuộc số răng của bánh răng bao và bánh răng mặt trời.
Hình 1.21Chế ñộ tăng tốc
Đảo chiều: Ở chế ñộ này trạng thái và tên gọi của các phần tử trong cơ cấu
hành tinh ñược thể hiện như sau:
Bánh răng bao: Phần tử bị ñộng
Bánh răng mặt trời: Phần tử chủ ñộng
Cần dẫn: Cố ñịnh
Khi bánh răng mặt trời quay theo chiều kim ñồng hồ, các bánh răng
hành tinh lúc này do cần dẫn bị cố ñịnh nên tự quanh quay trục của nó theo
chiều ngược chiều kim ñồng hồ. Điều ñó làm cho bánh răng bao cũng quay
ngược chiều kim ñồng hồ. Lúc này bánh răng bao giảm tốc phụ thuộc vào số
răng của bánh răng bao và bánh răng mặt trời.

25

Hình 1.22 Chế ñộ ñảo chiều

Tốc ñộ và chiều quay của bộ truyền hành tinh có thể ñược tóm tắt như bảng
sau:
CỐ ĐỊNH
PHẦN TỬ
DẪN ĐỘNG

Tăng tốc
Cần dẫn
Bánh răng
mặt trời
Bánh răng
bao
Giảm tốc
Ngược chiều
với bánh răng
chủ ñộng
Bánh răng
bao
Bánh răng
mặt trời
Tăng tốc
*) Tỉ số truyền
Tỉ số truyền của bộ truyền bánh răng hành tính ñược tính theo công thức sau:

Tỉ số truyền =
Lưu ý: Do các bánh răng hành tinh luôn hoạt ñộng như các bánh răng trung
gian nên số răng của chúng không liên quan tới tỉ số truyền của bộ truyền
hành tinh. Trong bộ truyền bánh răng hành tinh ñể xác ñịnh tỉ số truyền cần
xác ñịnh số răng của bánh răng bao, bánh răng mặt trời và “số răng” của cần
Số răng của phần tử bị ñộng
Số răng của phần tử chủ ñộng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status