Khóa luận phương thức thanh toán tín dụng chứng từ và thực tiễn áp dụng trong hoạt động thanh toán hàng hóa xuất nhập khẩu tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam chi nhánh thanh xuân - Pdf 23

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHƯƠNG
THỨC
THANH
TOÁN TÍN
DỤNG
CHỨNG TỪ VÀ THựC
TIỄN ÁP DỤNG
TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN
HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH THANH XUÂN.
Giáo viên hướng dẫn : Sinh viên thực hiện Msv Lớp
Ths. Nguyễn Thu Hằng. LÊ Hoàng.
0851010088
Anh 17- KTĐN- K47.
Hà Nội, tháng 8 năm 2012.


Lê Hoàng -Anhl7-KTĐN-FTU Page 3
Lê Hoàng -Anhl7-KTĐN-FTU Page 3
LỜI MỞ ĐẦU
Đồng hành cùng xu thế mở cửa và hội nhập với nền kinh tế thế giới, hoạt
động kinh tế nói chung và hoạt động kinh tế đối ngoại nói riêng ngày càng mở
rộng. Sự giao lưu buôn bán hàng hoá giữa các quốc gia khác nhau với khối
lượng ngày một lớn đòi hỏi thị trường hàng hoá xuất nhập khẩu phải nhanh
chóng thuận tiện nhất cho các bên. Góp phần vào sự phát triển đó là sự đóng
góp không nhỏ của ngành ngân hàng. Các ngân hàng thương mại (NHTM)
đóng vai trò cầu nối quan trọng trong thanh toán xuất nhập khẩu, trong việc thu
hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, cung cấp dịch vụ chất lượng cao cho các

ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- Thanh Xuân.
Tập trung phân tích thực trạng thanh toán xuất nhập khẩu theo phương
thức thanh toán tín dụng chứng từ tại Chi nhánh trong giai đoạn từ năm 2009
đến nay.
Đề xuất định hướng và các giải pháp nâng cao hiệu quả của phương thức
thanh toán tại Vietcombank Thanh Xuân. Đồng thời đề xuất một số kiến nghị
đối với Chính phủ và các bộ ngành có liên quan, với Ngân hàng nhà nước Việt
Nam và với Vietcombank Việt Nam (VCB Việt Nam).
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
2.1. Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động thanh toán tín dụng chứng
từ trong hoạt động thanh toán hàng hóa xuất nhập khẩu tại Ngân hàng
Vietcombank- Chi nhánh Thanh Xuân.
Lê Hoàng -Anhl7-KTĐN-FTU Page 5
Lê Hoàng -Anhl7-KTĐN-FTU Page 5
2.2. Phạm vi nghiên cứu.
Phân tích thực trạng hoạt động thanh toán hàng hóa xuất nhập khẩu
bằng tín dụng chứng từ của VCB Thanh Xuân trong giai đoạn từ 2009 đến nay.
3. Kết cấu của đề tài.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu chính của khóa luận gồm có 3
chương:
Chương 1: Lý luận chung về thanh toán quốc tế và phương thức thanh toán túi
dụng chứng từ
Lê Hoàng -Anhl7-KTĐN-FTU Page 6
Lê Hoàng -Anhl7-KTĐN-FTU Page 6
.Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán hàng hóa xuất nhập khẩu bằng tín
dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- Vietcombank-
Chi nhánh Thanh Xuân.
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện phương thức
thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng Viecombank Thanh Xuân.

d. Thanh toán quốc tế trên phương diện quản lý nhà nước.
1.2.2. Đổi với Ngân hàng.
Thanh toán quốc tế tạo môi trường ứng dụng công nghệ ngân hàng: Hệ
Lê Hoàng -Anhl7-KTĐN-FTU Page 8
Lê Hoàng -Anhl7-KTĐN-FTU Page 8
thống ngân hàng của mỗi nước dù đã hay đang phát triển đều hết sức quan tâm
đến hoạt động thanh toán quốc tế. Tiêu chí hoạt động thanh toán là nhanh
chóng, kịp thời, an toàn và chính xác. Do đó các công nghệ tiên tiến của ngành
ngân hàng đều được ứng dụng nhằm thực hiện ngày càng tốt hơn các tiêu chí
này.
Thanh toán quốc tế đem lại lợi nhuận cho Ngân hàng trên cơ sở thu phí
dịch vụ thanh toán quốc tế. Đối với các ngân hàng thương mại hiện đại, tỷ trọng
lợi nhuận thu được từ hoạt động dịch vụ - là hoạt động tương đối an toàn -
ngày càng cao so với lợi nhuận thu được từ hoạt động tín dụng- là nghiệp vụ
truyền thống nhưng chứa đựng đầy rủi ro.
Thanh toán quốc tế làm tăng cường quan hệ đối ngoại. Thông qua hoạt
động ngân hàng, thực hiện thanh toán quốc tế sẽ có được những quan hệ đại lý
với Ngân hàng và đối tác nước ngoài. Với thời gian hoạt động càng lâu, mối
quan hệ này ngày càng mở rộng trên cơ sở họp tác và tương trợ.
1.3. Các phưcmg thức thanh toán quốc tế chủ yếu.
1.3.1. Phương thức chuyển tiền (Remỉttance).
1.3.1.1. Khái niệm.
Phương thức chuyển tiền là phương thức thanh toán mà trong đó khách
hàng (người trả tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất
định cho một người khác (người hưởng lợi) ở một địa điểm và thời gian nhất
định bằng phương tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu.
1.3.1.2. Các bên tham gia.
- Người hả tiền (người mua) hoặc người chuyển tiền (người đầu tư, kiều
bào chuyển tiền về nước, người chuyển kinh phí ra nước ngoài). Đây là bên yêu
cầu ngân hàng chuyển tiền ra nước ngoài.

1.3.2.2. Các bên tham gia.
- Người bán, người xuất khẩu (người hưởng lợi)
Lê Hoàng -Anhl7-KTĐN-FTU Page 11
Lê Hoàng -Anhl7-KTĐN-FTU Page 11
- Ngân hàng bên bán là ngân hàng nhận sự uỷ thác của bên bán (người
xuất khẩu).
Lê Hoàng -Anhl7-KTĐN-FTU Page 12
Lê Hoàng -Anhl7-KTĐN-FTU Page 12
- Ngân hàng đại lý của ngân hàng bên bán là ngân hàng tại nước người
mua (người nhập khẩu).
- Người mua, người nhập khẩu (người ừả tiền).
1.3.2.3. Trình tự tiến hành nghiệp vụ: phụ thuộc vào từng loại nhờ
thu. a. Nhờ thu hoi phiếu trơn: đây là phương thức trong đó người bán uỷ thác
cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua căn cứ vào hối phiếu mình lập ra, còn
chứng từ hàng hoá gửi thẳng cho người mua không qua ngân hàng.
Người xuất khẩu
Ngân hàng nhập khấu

Người nhập khẩu
Stf
đồ:
Trình
tự
nghiệp
vụ nhờ thu hối phiếu trơn
(1) Trên cơ sở họp đồng mua bán đã ký kết, người bán (xuất khẩu) gửi
hàng và chuyển chứng từ hàng hoá cho người mua.
(2) Người bán sau khi gửi hàng và chứng từ đến cho
người mua (người nhập khẩu), sẽ lập một hối phiếu đòi tiền người mua gửi tới
ngân hàng phục vụ mình và uỷ thác cho ngân hàng của mình đòi tiền hộ.

2.1. Khái niệm về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ.
Theo “Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ” (UCP,
No.500 ) tín dụng chứng từ được định nghĩa như sau:
Lê Hoàng -Anhl7-KTĐN-FTU Page 15
Lê Hoàng -Anhl7-KTĐN-FTU Page 15
Nhằm phục vụ mục đích của những điều khoản này, những thuật ngữ
“tín dụng chứng từ” và “tín dụng dự phòng” (dưới đây gọi là túi dụng), có
nghĩa là bất cứ một sự thoả thuận nào, dù cho được gọi hoặc mô tả như thế nào,
theo đó một ngân hàng (ngân hàng phát hành) hành động theo yêu cầu và theo
chỉ thị của một khách hàng (người yêu cầu phát hành túi dụng) hoặc nhân danh
chính mình:
1. Phải thực hiện việc trả tiền theo lệnh của một người thứ ba (người thụ
hưởng), hoặc phải chấp nhận và trả tiền hối phiếu do người thụ hưởng
ký phát,
hoặc
2. Uỷ quyền cho ngân hàng khác thực hiện việc trả tiền như vậy, hoặc
chấp nhận và trả tiền hối phiếu đó,
hoặc
3. Uỷ quyền cho ngân hàng khác chiết khấu, dựa vào những chứng từ đã
được quy định đảm bảo rằng các điều khoản và điều kiện của tín dụng đã
được phù họp.
Đe thực hiện các mục đích của những điều khoản này, các chi nhánh của
một ngân hàng ở các nước khác được coi là một ngân hàng khác.
Từ định nghĩa trên của UCP nêu ưên, chúng ta có thể diễn đạt theo một
cách khác như sau:
Tín dụng chứng từ là một văn bản cam kết dùng trong thanh toán, trong
đó một ngân hàng (ngân hàng phát hành) theo yêu càu của một khách hàng
(người yêu càu mở tín dụng) sẽ trả tiền cho người thứ ba, hoặc trả cho bất cứ
người nào theo lệnh của người thứ ba (người thụ hưởng); hoặc sẽ trả, chấp
nhận, chiết khấu hối phiếu do người thụ hưởng phát hành; hoặc cho phép ngân

đồng thương mại.
2.2.2.3. Loại L/C
Trong đơn đề nghị mở L/C người nhập khẩu phải nêu rõ loại L/C cần mở.
Dựa trên cơ sở này ngân hàng sẽ phát hành đúng loại L/C đó. Bởi vì mỗi loại
L/C đều có những nội dung tính chất khác nhau, quyền lợi và nghĩa vụ của các
bên liên quan cũng khác nhau.
2.2.2.4. Tên, địa chỉ của những thành phần liên quan đến phương
thức thanh toán tín dụng chứng từ
Thường gồm: người yêu càu mở L/C; người thụ hưởng; ngân hàng phát
hành; ngân hàng thông báo; ngân hàng thanh toán; ngân hàng xác nhận (nếu có)
2.2.2.5. Số tiền của L/C (kim ngạch)
Số tiền của L/C phải được ghi rõ bằng số và bằng chữ và phải thống nhất
với
nhau.
2.2.2.6. Thời hạn hiệu lực của L/C
Thời gian hiệu lực của L/C là khoảng thời gian mà ngân hàng phát hành
cam kết trả tiền cho người thụ hưởng, khi người này xuất trình bộ chứng từ
trong thời hạn đó và phù họp với các điều khoản của L/C.
Thời hạn hiệu lực được tính kể từ ngày phát hành đến ngày hết hiệu lực
của L/C. Ngày hết hạn hiệu lực thường được gắn liền với nơi (địa điểm) hết hiệu
lực.
2.2.2.7. Thời hạn trả tiền của L/C
Lê Hoàng -Anhl7-KTĐN-FTU Page 18
Lê Hoàng -Anhl7-KTĐN-FTU Page 18
Thời hạn trả tiền có thể nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C (trả tiền
ngay), hoặc nằm ngoài hiệu lực của L/C (trả tiền chậm).
2.2.2.8. Những nội dung liên quan đến hàng hoá: tên hàng, trọng
lượng, giá cả, quy cách phẩm chất, bao bì ký mã hiệu
2.2.2.9. Những nội dung liên quan đến vận chuyển, giao nhận hàng
hoá: điều kiện cơ sở giao hàng, nơi gửi hàng, giao hàng, cách thức vận chuyển,

2.2.4.6. L/C giáp lưng (Back to back L/C)
Sau khi nhận được một L/C (L/C gốc) của ngân hàng nước ngoài phát
hành, người xuất khẩu sử dụng L/C này để thế chấp mở một L/C khác cho
người thụ hưởng khác ở nước ngoài, với nội dung tương tự với L/C ban đầu,
L/C mở sau gọi là L/C giáp lưng.
2.2.4.7. L/C đối ứng (Reciprocal L/C)
Là loại L/C chỉ bắt đầu có hiệu lực khi L/C kia đối ứng với nó đã mở ra.
2.2.4.8. L/C dự phòng (Stand by L/C)
Là L/C mà ngân hàng cam kết sẽ thanh toán lại cho người nhập khẩu
trong trường họp người xuất khẩu không có khả năng giao hàng.
2.3. Các bên tham gừt và quỵ trình thanh toán tín dụng chứng từ.
- Người xin mở thư tín dụng: người mua, người nhập khẩu hàng hoá.
Lê Hoàng -Anhl7-KTĐN-FTU Page 20
Lê Hoàng -Anhl7-KTĐN-FTU Page 20
- Ngân hàng mở thư tín dụng là ngân hàng đại diện cho người nhập
khẩu.
- Người hưởng thư tín dụng: người bán, người xuất khẩu hay bất kỳ
người nào khác mà hưởng lợi chỉ định.
- Ngân hàng thông báo thư tín dụng là ngân hàng ở nước người hưởng
lợi.
* Trình tự tiến hành nghiệp vụ:
(1) Nhà nhập khẩu và xuất khẩu ký kết họp đồng thương mại.
(2) Trên cơ sở họp đồng mua bán ngoại thương đã được ký kết nhà nhập
khẩu làm đơn xin mở L/C và các chứng từ có liên quan đến việc mở L/C.
(3) Căn cứ vào yêu cầu và nội dung của đơn xin mở L/C và các chứng từ
khác có liên quan, ngân hàng mở L/C sẽ lập một thư tín dụng và thông báo việc
mở L/C này, sau đó chuyển L/C cho người xuất khẩu thông qua ngân hàng
thông báo ở nước người bán.
(4) Khi nhận được L/C, ngân hàng thông báo kiểm tra hình thức của L/C
sau đó chuyển L/C dưới hình thức văn bản nguyên văn cho người xuất khẩu.

Những nội dung chính của bản Quy tắc này bao gồm những vấn đề sau
đây:
- Nguyên tắc chung và định nghĩa về tín dụng chứng từ;
- Hình thức và thông báo thư tín dụng;
- Trách nhiệm của ngân hàng;
- Chứng từ thanh toán;
- Những điều khoản khác như: quy định về số lượng và số tiền, giao
từng phần, ngày hết hiệu lực, cách bốc xếp hàng, xuất trình chứng từ thanh
toán.
Hiện nay ở nước ta, các ngân hàng thương mại và các đơn vị kinh doanh
ngoại thương đã thống nhất sử dụng bản quy tắc này như một văn bản pháp lý
điều chỉnh các loại thư tín dụng được áp dụng trong thanh toán quốc tế giữa
Việt Nam và các nước ngoài.
2.5. Chứng từ theo L/C.
Nét đặc trưng của tín dụng chứng từ bên cạnh L/C còn thể hiện ở chỗ
việc chi trả có liên quan đến việc thể hiện chứng từ. Sự tồn tại của các chứng từ
này (bộ chứng từ), cũng như sự phù họp của nó với L/C tạo nên nền tảng của tín
dụng thư kèm chứng từ, vì ngân hàng không càn nhìn thấy hàng hoá chỉ xét bộ
chứng từ.
2.5.1. Ý nghĩa của chứng từ trong thanh toán.
Đe sử dụng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ như một công cụ
hiệu quả nhất trong giao dịch thanh toán thương mại quốc tế hiện nay, điều
không kém phần quyết định là phải lập bộ chứng từ hoàn hảo đáp ứng được các
điều kiện và điều khoản của L/C.
Lê Hoàng -Anhl7-KTĐN-FTU Page 23
Lê Hoàng -Anhl7-KTĐN-FTU Page 23
Chứng từ thể hiện thực chất và giá trị hàng hoá. Trong phương thức tín
dụng chứng từ ngân hàng không chỉ là người trung gian thu hộ, chi hộ mà còn
là người đại diện cho người nhập khẩu thanh toán tiền hàng cho người xuất
khẩu, đảm bảo cho bên xuất khẩu nhận được khoản tiền tương ứng với hàng

Séc là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện, do một khách hàng của
ngân hàng ký phát, ra lệnh cho ngân hàng trích một số tiền nhất định từ khoản
của mình để trả cho người được chỉ định trên séc hoặc trả cho người cầm séc.
* Thành phần tham gia thanh toán séc
- Người ký séc: là người chủ tài khoản thanh toán ở ngân hàng.
- Người thụ lệnh: ngân hàng (thực hiện việc trích tài khoản người ký
phát séc trả cho người thụ hưởng).
- Người thụ hưởng: người được hưởng sô tiên trên tờ séc.
* Những nội dung pháp ỉỷ trên tờ séc.
Phải có tiêu đề “Séc”. Nếu không có tiêu đề này, ngân hàng sẽ từ chối việc
thực hiện lệnh của người ký phát.
Số tiền nhất định, phải ghi rõ ràng cụ thể, không được ghi lãi suất bên
cạnh số tiền đó.
Số tiền phải được diễn đạt cả bằng số và bằng chữ, với số lượng bằng
nhau.
- Ngày tháng, địa điểm ký phát séc.
- Tên, điạ chỉ người trả tiền, người hưởng lợi.
- Tài khoản trích tiền, ngân hàng mở tài khoản.
Lê Hoàng -Anhl7-KTĐN-FTU Page 25
Lê Hoàng -Anhl7-KTĐN-FTU Page 25

Trích đoạn Nâng cao trình độ nghiệp vụ của thanh toán viên trong chỉ nhánh. Hoàn thiện quy trình nghiệp vụ thanh toán. Hoàn thiện và phát huy các chính sách khách hàng + Cấp tín dụng cho người xuất khẩu. Một sô kiên nghị.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status