BỘ CÔNG CỤ THEO DÕI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM 5 TUỔI
TT Chỉ số lựa
chọn
Minh chứng Phương
pháp theo
dõi
Phương tiện thực
hiện
Cách thực hiện
1. Ném và bắt
bóng bằng
hai tay từ
khoảng cách
xa 4m.
(cs:03)
- Di chuyển theo hướng
bóng bay đẻ bắt bóng.
- Bắt được bóng bằng
hai tay
- Không ôm bóng vào
ngực.
-Tạo tình
huống.
-Quan sát
trẻ
-Bài tập
-Sân bãi
-4-5quả bóng
-Trẻ đứng đội
hình vòng tròn có
hình của trẻ.
3. Nhảy lò cò
Ít nhất 5
bước liên
tục,đổi chân
theo yêu cầu
(cs:9)
-Nhảy lò cò ít nhất 5
bước liên tục về phía
trước.
-Thực hiện đổi chân luân
phiên khi có yêu cầu.
-Không dừng lại hoặc
không bị ngã khi đổi
chân.
-Nhảy theo yêu cầu của
cô.
-Tạo tình
huống
-Quan sát
-Phân tích
-Bài tập
-Sân bãi sạch sẽ
bằng phẳng.
-Dụng cụ mô
hình.
-Bản thân trẻ.
-Đối với hoạt động
học,gv đưa ra tình
Huống các chú thỏ
-Rửa mặt, chải rang bằng
nước sạch.
-Quan sát.
-Trò
chuyên với
phụ huynh.
-Chuẩn bị đầy đủ
khăn mặt, bàn
chải và kem đanh
rang cho trẻ.
-Theo dõi hoạt động vệ
sinh hằng ngày của trẻ,
kiểm tra cá nhân trẻ.
6. Giữ đầu
tóc,quần áo
gọn gang .
(cs:18).
-Chải hoặc vuốt tóc khi
bù rối.
-Chỉnh lại quần áo khi bị
xộc xệch.
-Trò
chuyện,qua
n sát
- Áo quần của trẻ,
đầu tóc của trẻ
- Mọi lúc mọi nơi - Mọi lúc, mọi nơi.
7. -Kể được tên
một số loại
thức ăn cần
huynh để cho trẻ ăn đủ
các nhóm thực phẩm
8. -Nhận ra và
không chơi
một số đồ
vật có thể
gây nguy
hiểm
(cs:21)
-Nhận ra một số đồ chơi
gây nguy hiểm
-Quan sát
trò chuyện
-Một số đồ vât
gây nguy hiểm
-Mọi lúc mọi nơi
9. -Biết kêu
cứu và chạy
khỏi
nơi nguy
hiểm.
(CS 25)
-Kêu cứu, gọi những
người xung quanh giúp
đỡ khi mình hoặc người
khác bị ngã, chảy máu
hoặc khi cháy nổ
-Trò
chuyện với
trẻ
nơi.
-Trao đổi với phụ
huynh, tạo điều kiện
cho trẻ.
11. -Chủ động
làm một số
công việc
hằng ngày
( CS 33).
-Tự giác thực hiện công
việc mà không chờ sự
nhắc nhở hay hỗ trợ của
người lớn. Ví dụ: Tự cất
đồ chơi sau khi chơi…
-Biết nhắc nhở các bạn
cùng tham gia.
-Tạo tình
huống
-Quan sát
-Trò
chuyện
-Bài tập
-Môi trường lớp
-Góc thiên nhiên,
vườn cây, vườn
rau của bé
-Các dụng cụ làm
vườn xẻng,
cuốc…
-Giáo viên trò chuyện,
của bản thân.
- Mọi lúc mọi nơi.
13. -Thể hiện sự
an ủi và chia
vui với
người thân
và bạn bè
(CS 37)
-Nhận ra bạn bè và người
thân ( buồn hay vui)
-Biết an ủi, chia vui cùng
với bạn bè và người thân
khi họ đau ốm, mệt…
-Luôn động viên, khen
ngợi, cổ vũ cho bạn hoặc
người thân.
-Tạo tình
huống.
- Quan sát
- Trò
chuyện với
trẻ
-Thông qua bạn
bè, người thân
của trẻ.
-Qua các hoạt
động trong ngày,
giờ đón trả trẻ.
-Quan sát trẻ trong sinh
hoạt hàng ngày, xem
-Hoạt động học: Giáo
viên trò chuyện, hướng
dẫn trẻ cách chăm sóc
về con vật, cây cối…
-Hoạt động ngoài trời:
Cho trẻ thực hành.
-Trao đổi với phụ
huynh cho trẻ thực
hành ở nhà.
15. -Chủ động
giao tiếp với
-Biết chơi hòa thuận với
bạn,biết giao tiếp với bạn
-Tạo tình
huống
Giao tiếp với bạn
các hoạt động
-Thông qua các hoạt
động hàng ngày như
bạn và người
lớn gần gũi
(CS 43)
trong các hoạt động tập
thể.
-Quan sát
-Trò
chuyện
trong ngày. HĐH,HĐG….
-Ở mọi lúc, mọi nơi
-Trao đổi với phụ
(CS48)
- Nhìn vào người khác
khi họ đang nói
-Không cắt ngang lời khi
người khác đang nói
-Tạo tình
huống
-Quan sát
-Trò
chuyện
-Cô và các trẻ
trong lớp, từng
nhóm trẻ
-Tận dụng các cơ hội
trong sinh hoạt hàng
ngày.
18. -Trao đổi ý
kiến của
mình với các
bạn(CS49)
-Trình bày ý kiến của
mình với các bạn
-Trao đổi để thỏa thuận
với các bạn và chấp nhận
thực hiện theo ý kiến
chung
-Quan sát
-Bài tập
-Chuẩn bị một số
hoạt động: HĐH,
(CS57)
-Có hành vi và hành động
trong việc bảo vệ môi
trường: Không phá cây
cối, không khạc nhổ,
không vứt rác bừa bãi nơi
công cộng…
-Tạo tình
huống
-Quan sát
-Bài tập
-Trò
chuyện
-Màn hình, một
số hình ảnh, hành
vi để trẻ xem
-Thông qua các hoạt
động, giáo viên trò
chuyện cùng với trẻ về
một số hành vi bảo vệ
môi trường
-Rèn luyện cho trẻ ở
mọi lúc mọi nơi
-Trao đổi cùng với phụ
huynh để rèn trẻ lúc ở
nhà
21. -Chấp nhận
sự khác biệt
giữa người
-Nhận ra và chấp nhận sự
-Thực hiện lựa chọn các
vật, hiện tượng theo tập
hợp nhóm theo yêu cầu
như tranh ảnh, vật
thật( rau muống, rau cải,
bắp cải…)
-Nói được một số từ khái
quát chỉ các vật như ca,
cốc…
-Tạo tình
huống
-Quan sát
-Trò
chuyện
-Bài tập,
phân tích
-Đồ dùng đồ chơi
đầy đủ cho trẻ
thực hiện.
-Hoạt động học, hoạt
động chơi
23. -Sử dụng các
loại câu khác
nhau trong
giao
tiếp(CS67)
-Sử dụng đa dạng các
loại câu: Câu đơn, câu
phức, câu khẳng định,
phủ định, nghi vấn phù
chơi…
-Giáo viên yêu cầu trẻ
kể lại câu chuyện mà
trẻ đã nhìn thấy được
bố mẹ đi chơi công
viên…
25. -Không nói
leo, không
ngắt lời
người khác
khi trò
chuyện
(CS75)
-Giơ tay khi muốn nói và
chờ đến lượt
-Không nói chen vào khi
người khác đang nói
-Tôn trọng người nói
bằng cách phải lắng nghe
khi họ đã nói xong.
-Tạo tình
huống
-Quan sát
- -Thông qua hoạt động
học, qua giao tiếp với
trẻ hàng ngày, giáo
viên theo dõi và đánh
giá trẻ.
26. -Không nói
tục, chửi
-Trò
chuyện
-Sách, báo,
truyện, vở học
của trẻ.
-Mọi lúc mọi nơi.
28. -Có một số
hành vi như
người đọc
sách(CS83
-Biểu hiện hành vi đọc,
giả vờ đọc sách, truyện.
-Cằm sách đúng chiều,
lật từng trang sách từ trái
qua phải, đọc đưa mắt
hoặc tay chỉ tay chữ từ
trái qua phải, trên xuống
dưới.
-Tạo tình
huống
-Quan sát
-Chuẩn bị một số
tranh truyện có
chữ.
-Thông qua hoạt động
học, hoạt động góc,
sinh hoạt hàng ngày
giáo viên luôn theo dõi
quan sát để đánh giá
trẻ.
viết.
-Bài tập
-Quan sát
-Phân tích
sản phẩm
của trẻ
-Chuẩn bị bút, vở
tập tô cho trẻ.
Thông qua hoạt động
học “LQCC”.Tổ chức
cho trẻ tô các chữ cái,
sao chép viết các từ.
31. -Biết
“viết”chữ
theo thứ tự
từ trái qua
phải, từ trên
-Khi “viết”bắt đầu từ trái
qua phải hết từng dòng
chữ, viết từ trên xuống
dưới mắt nhìn theo nét
viết đến kết thúc của
-Tạo tình
huống
-Quan sát
- Trò
chuyện
-Vở tập tô và bút
chì
Thông qua HĐ học
-Trò
chuyện
-Bài tập
-Chuẩn bị một số
tranh ảnh có từng
giai đoạn trong
quá trình phát
triển cây/con
vật/hiện tượng.
-Giaos viên cho trẻ
thực hành
Cho trẻ xem tranh ảnh,
quan sát về quá trình
phát triển của cây,con
vật để trẻ nhận xét.
-Theo dõi ở mọi
lúc,mọi nơi.
-Trao đổi với phụ
huynh ở nhà cho trẻ
tìm hiểu thêm.
33. -Kể được
một số nghề
phổ biến nơi
trẻ sống
(cs:98)
-Kể được tên một số
nghề phổ biến nơi trẻ
sống.
-Kể tên một số công cụ
làm nghề và sản phẩm
của bài hát
hoặc bản
nhạc (cs :99)
-Nghe bản nhạc, bài hát
gần gũi và nhận ra được
bản nhạc vui hay buồn,
nhẹ nhàng hay mạnh mẽ ,
êm dịu hay hùng tráng,
chậm hay nhanh
-Quan sát
-Trò
chuyện
-Đưa ra
tình huống
-Máy cát-sét và
một số bài có giai
điệu vui, buồn,
êm dịu, vv
-Trên tiết học : Giáo
viên cho trẻ hát qua đó
quan sát và để đanh
giá.
-Thường xuyên mở
nhạc cho trẻ nghe giờ
đón, trả trẻ hoặc cho
chơi ở góc nghệ thuật.
-Trao đổi cùng với phụ
huynh rèn cho trẻ khi ở
nhà.
35. Biết sử dụng
(cs :105)
-Tách 10 đồ vật thành 2
nhóm ít nhất bằng 2 cách
khác nhau (vd:nhóm 2 và
7,nhóm 5 và năm)
-Nói được nhóm nào
nhiều hơn hay ít hơn
hoặc bằng nhau.
-Quan sát
-Trò
chuyện
-Đưa ra
tình huống
-Bài tập
-Một số đồ dùng,
đồ chơi có số
lượng trong phạm
vi 10
-Hoạt động học :Giáo
viên cho trẻ luyện tập
tách 10 đối tượng ra 2
nhóm.
-Thông qua hoạt động
góc, hoạt động ngoài
trời cho trẻ thực hiện
và đánh giá.
-Trao đổi phụ huynh
rèn thêm cho trẻ lúc ở
nhà.
37. - Chỉ ra
chữ nhật bằng nhiều
hình thức về trò chơi
-Thông qua hoạt động
góc, hoạt động ngoài
trời, cho trẻ thực hiện
và tự đánh giá.
38. -Phân biệt
được hôm
qua, hôm
nay và ngày
mai,sự kiện
hằng ngày
(cs :110)
-Nói được tên, thứ của
các ngày hôm qua, hôm
nay và ngày mai.
-Nói được hôm qua đã
làm được gì, hôm nay
làm gì và ngày mai sẽ
làm gì .
Vd: hôm qua nhận được
phiếu bé ngoan.Hôm nay
được nhận kẹo.Ngày mai
đem đồ chơi đi.
-Quan sát
-Trò
chuyện
-Chuẩn bị một số
tranh có sự kiện
của ngày hôm
ngày
(cs :114)
hành động nào đó nhờ
vào suy luận.
-Giải thích bằng mẫu câu
“Tại vì…nên….”
của một số hiện tượng
đơn giản.
40. -Đặt tên mới
cho đồ vật,
câu chuyện,
đặt lời mới
cho bài hát
-Thay một từ hoặc một
cụm từ của một bài
hát( vd: Bài hát “mẹ ơi
mẹ con yêu mẹ lăm” thay
cho “bà ơi bà cháu yêu bà
lắm”.
-Thay tên mới cho câu
chuyện phản ánh đúng
nội dung, ý nghĩa của câu
chuyện.
-Đặt tên cho đồ vật mà
trẻ thích
-Trò
chuyện
-Bài tập