nghiên cứu thằn lằn (squamata sauria) ở khu bảo tồn thiên nhiên copia, tỉnh sơn la - Pdf 23


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
NGUYỄN THỊ MẾN NGHIÊN CỨU THẰN LẰN (SQUAMATA: SAURIA)
Ở KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN COPIA,
TỈNH SƠN LA

Thuộc nhóm ngành khoa học: TN2 KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Sơn La, 05/2014

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
Quý thầy, cô Phòng thực hành Động vật – Sinh thái, khoa Sinh – Hoá,
trƣờng Đại học Tây Bắc đã hỗ trợ tôi những thiết bị và đồ dùng cần thiết để tiến
hành thực hiện đề tài.
Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Copia và nhân dân các xã Co Mạ,
Long Hẹ, Chiềng Bôm, Nậm Lầu, Púng Tra, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La đã
tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình tôi đi thực địa.
ThS. Phạm Văn Anh là ngƣời trực tiếp định hƣớng, truyền thụ những tri
thức khoa học chuyên ngành, những kinh nghiệm quý báu khi nghiên cứu khoa
học và hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Gia đình, bạn bè đã động viên, tạo điều kiện vật chất và tinh thần để tôi
hoàn thành đề tài đúng thời gian quy định.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan, đơn vị và cá nhân đã nêu trên!
Sơn La, tháng 5 năm 2014
Tác giả đề tài Nguyễn Thị Mến

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

VIẾT
NGHĨA
KBT
Khu bảo tồn
KBTTN
Khu bảo tồn thiên nhiên
KVNC

6.2. Thời gian nghiên cứu 6
6.3. Địa điểm nghiên cứu 6
7.1. Tƣ liệu nghiên cứu 11
7.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 11
PHẦN II. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 16
CHƢƠNG I. THÀNH PHẦN LOÀI THUỘC PHÂN BỘ THẰN LẰN Ở
KBTTN COPIA 16
1. Danh sách thành phần loài thuộc phân bộ Thằn lằn ở KBTTN Copia 16
2. Nhận xét về sự đa dạng thành phần loài 17
2.1. Sự đa dạng về phân loại học 17
2.2. Ghi nhận mới cho tỉnh Sơn La và KBTTN Copia 19
2.3. So sánh sự tƣơng đồng về thành phần loài thuộc phân bộ Thằn lằn của khu
vực nghiên cứu với một số khu bảo tồn lân cận 20
CHƢƠNG II. ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI CỦA CÁC LOÀI THẰN LẰN Ở
KBTTN COPIA 23
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42
1. Kết luận 42
2. Kiến nghị 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ

BẢNG
Bảng 1. Thời gian và địa điểm khảo sát thu mẫu 6
Bảng 2. Các chỉ số hình thái đo đếm thằn lằn 12
Bảng 3. Danh sách thành phần loài thuộc phân bộ Thằn lằn ở KBTTN Copia 16
Bảng 4. Sự đa dạng thành phần loài thuộc phân bộ Thằn lằn ở KBTTN Copia. 17
Bảng 5. Danh sách thành phần loài thuộc phân bộ Thằn lằn bổ sung cho tỉnh Sơn La 19
Bảng 6. Danh sách thành phần loài thuộc phân bộ Thằn lằn bổ sung cho KBTTN Copia 20
Bảng 7. So sánh số họ, giống, loài thuộc phân bộ Thằn lằn ở KBTTN Copia với
các KBTTN lân cận 20

hoang dã vẫn tiếp diễn, đặc biệt là bò sát trong đó có các loài thuộc phân bộ
Thằn lằn. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng suy thoái nguồn tài nguyên
này nhƣ: dân số đông và tình trạng đói nghèo ở nông thôn; các hoạt động phát
triển không bền vững; kinh tế thị trƣờng với nhu cầu tăng lên về các sản phẩm
bò sát của một bộ phận dân cƣ trong xã hội; nhận thức về vai trò và giá trị của
thiên nhiên, của hệ sinh thái; thiếu thông tin cần thiết về loài Sơn La là tỉnh có
độ che phủ rừng khá lớn, khoảng 44,6%, trong đó rừng tự nhiên còn khoảng
609.554 ha [3]. Về mặt địa lý, rừng tự nhiên trên núi đất thấp của tỉnh Sơn La là
phần tiếp nối kéo dài của dãy Hoàng Liên Sơn nhƣng lại bị chia cắt bởi hai
nhánh sông: Sông Đà ở phía Bắc và Sông Mã ở phía Nam.
KBTTN Copia đƣợc thành lập theo nghị quyết 3440/QD-UB ngày
11/11/2002 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La với diện tích 11.996 ha, cách
thành phố Sơn La 70 km về phía Tây [2, 4]. Tại KBTTN Copia đã có những
nghiên cứu bƣớc đầu về thành phần loài thằn lằn: năm 2009, Nguyễn Văn Sáng
và nnk [4] và năm 2012, Nguyễn Văn Sáng [2] đã thống kê đƣợc 11 loài; năm
2013, Nguyễn Thị Bích Ngọc và nnk [10] thống kê đƣợc 14 loài. Tuy nhiên kết
quả vẫn còn hạn chế và hầu nhƣ chỉ dừng lại ở việc kiểm kê thành phần loài,

2
chƣa có những nghiên cứu đi sâu và hệ thống. Vì vậy, nhằm cung cấp những dẫn
liệu để bảo tồn và phát triển bền vững khu hệ động vật nói chung và thằn lằn nói
riêng cho KBTTN Copia là hết sức cần thiết.
Với những lý do trên, chúng tôi đã tiến hành đề tài: “Nghiên cứu thằn lằn
(Squamata: Sauria) ở Khu bảo tồn thiên nhiên Copia, tỉnh Sơn La”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định sự đa dạng về thành phần loài thuộc phân bộ Thằn lằn ở
KBTTN Copia.
- Mô tả đặc điểm hình thái đặc trƣng của các loài có mẫu thuộc phân bộ
Thằn lằn ở KBTTN Copia.
3. Nội dung nghiên cứu

Ninh (kể cả vùng đảo), Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Thái Nguyên, Bắc Kạn,
Hoà Bình, Hà Tĩnh, và Ninh Bình [15]. Tuy nhiên, các kết quả khảo sát chỉ đƣợc
thể hiện trong những báo cáo khoa học mà chƣa đƣợc công bố trên các tạp chí
hay sách chuyên khảo.
4.1.3. Giai đoạn thứ ba
Từ năm 1975 đến nay, tập trung vào hai hƣớng nghiên cứu chính:
* Hướng thứ nhất là điều tra phân loại:
Để giúp cho nghiên cứu và định loại, năm 1979 Đào Văn Tiến đã tổng hợp
và xây dựng khoá định loại cho 77 loài thuộc phân bộ Thằn lằn ở Việt Nam [16].
Năm 1981, Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng và Hồ Thu Cúc thống kê đƣợc
159 loài bò sát [6].
Năm 1985, Viện Sinh Thái và Tài nguyên sinh vật trong báo cáo “Báo cáo
kết quả điều tra thống kê động vật ở Việt Nam” ghi nhận đƣợc 260 loài bò sát.
Năm 1995, Bobrov, V. V. thống kê đƣợc 97 loài thuộc phân bộ Thằn lằn ở
Việt Nam [20].
Năm 1996, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc thống kê đƣợc 258 loài bò sát ở
Việt Nam [12].
Năm 2004, Darevsky, I. S. et al., đã công bố 2 loài thuộc phân bộ Thằn lằn
mới cho khoa học với mẫu chuẩn thu ở miền Bắc Việt Nam gồm:
Sphenomorphus cryptotis và Sphenomorphus devorator [21].

4
Năm 2005, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc, Nguyễn Quảng Trƣờng thống
kê đƣợc 94 loài thuộc phân bộ Thằn lằn ở Việt Nam [13].
Năm 2006, Orlov, N. L. et al., công bố 1 loài thuộc phân bộ Thằn lằn mới
cho khoa học với mẫu chuẩn thu ở Việt Nam và Lào, đó là: Acanthosaura
nataliae [34].
Năm 2007: Grismer L. L. và Ngo V. T., công bố 4 loài thằn lằn mới cho
khoa học thuộc giống Cnemaspis [23]; Ziegler T. et al. cũng đã công bố 1 loài
thuộc giống Lygosoma: Lygosoma boehmei [41] với mẫu chuẩn thu ở Việt Nam.

* Hướng thứ hai nghiên cứu về sinh học và sinh thái học:
Song song với nghiên cứu về phân loại học nhiều nghiên cứu về sinh học
sinh thái học đã đƣợc triển khai bởi nhiều tác giả, cụ thể nhƣ: Nguyễn Văn Sáng
(1988) về khả năng nuôi Tắc kè, Ngô Đắc Chứng về đặc điểm quần thể Nhông
cát ở Thừa Thiên–Huế (1989), Tắc kè (Gekko gecko) của Viêng Xay (2000),
Thạch sùng đuôi sần (Hemidactylus frenatus) và Thạch sùng đuôi cụt (Gehyra
mutilate) của Ngô Thái Lan (2001, 2008) [9].
Nhận xét: Thời kỳ này các công trình nghiên cứu về sinh học và sinh thái học
đã góp phần xây dựng nhiều quy trình nhân nuôi một số loài thuộc phân bộ Thằn
lằn có giá trị kinh tế và một số loài quý hiếm và giá trị bảo tồn.
4.2. Lƣợc sử nghiên cứu bò sát ở Sơn La và Khu bảo tồn thiên nhiên Copia
4.2.1. Lƣợc sử nghiên cứu bò sát ở tỉnh Sơn La
Năm 2003, theo thống kê ban đầu ở KBTTN Sốp Cộp có 36 loài bò sát [41].
Năm 2007, Lê Nguyên Ngật và nnk đã thống kê đƣợc ở KBTTN Xuân Nha
có 14 loài thuộc phân bộ Thằn Lằn [5].
Năm 2009, Nguyễn Văn Sáng và nnk đã thống kê đƣợc ở tỉnh Sơn La có 22
loài thuộc phân bộ Thằn lằn [30].
Năm 2012, theo Nguyễn Văn Sáng, KBTTN Tà Xùa có 9 loài thuộc phân
bộ Thằn lằn [10].
4.2.2. Lƣợc sử nghiên cứu bò sát ở Copia
Năm 2009, Nguyễn Văn Sáng và Lê Nguyên Ngật (trong Lê Xuân Huệ và
nnk [4]) và năm 2012, Nguyễn Văn Sáng (trong Lê Trần Chấn và nnk [2]) đã
thống kê đƣợc tại KBTTN Copia có 11 loài thuộc phân bộ Thằn Lằn.

6
Năm 2013, Nguyễn Thị Bích Ngọc và nnk đã thống kê đƣợc ở KBTTN
Copia có 14 loài thuộc phân bộ Thằn lằn [10].
Nhận xét: Nhƣ vậy trong những năm trở lại đây tại Sơn La nói chung và
KBTTN Copia nói riêng đã có những nghiên cứu về bò sát. Tuy nhiên do thời
gian nghiên cứu ngắn, các đợt khảo sát còn chƣa nhiều nên các kết quả này mới

Tháng 11/2013
3
Co Mạ, Long Hẹ, Nậm Lầu
4
Tháng 4/2014
6
Co Mạ, Long Hẹ, Chiềng Bôm
6.3. Địa điểm nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu là KBTTN Copia thuộc huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.

7
6.3.1. Vị trí địa lý
KBTTN Copia nằm trên địa bàn các xã Co Mạ, Long Hẹ, Chiềng Bôm, Nậm
Lầu và Púng Tra (thuộc huyện Thuận Châu), nằm về phía Tây Nam thị trấn Thuận
Châu, cách thành phố Sơn La khoảng 70 km về phía Tây. Có tọa độ địa lý:
21
0
17’30’’ – 21
0
25’54’’ độ vĩ Bắc, 103
0
32’00” – 130
0
44’00’’ độ kinh Đông [2, 4].
Phía Bắc giáp phần còn lại của xã Long Hẹ và Chiềng Bôm; phía Nam giáp xã
Chiềng Phung và Nậm Ti (thuộc huyện Sông Mã); phía Đông giáp với phần còn lại
của xã Nậm Lầu; phía Tây giáp với tiểu khu 246, 259, 271a thuộc xã Co Mạ [2, 4].
6.3.2. Điều kiện tự nhiên
 Địa hình địa mạo
KBTTN Copia có độ cao dao động từ 550 – 1.800 m, độ cao trung bình

Khu hệ động, thực vật
Về thực vật:
Năm 2009, Lê Xuân Huệ và nnk đã thống kê đƣợc ở KBTTN Copia có 609
loài thực vật bậc cao thuộc 406 chi của 149 họ trong 5 ngành thực vật [4].
Trƣớc đây, ở KBTTN Copia có các kiểu thảm thực vật nguyên sinh đặc trƣng:
- Rừng kín hỗn giao cây lá rộng và lá kim, ẩm, á nhiệt đới núi thấp (phân
bố từ 1.700 m trở lên).
- Rừng kín lá rộng thƣờng xanh mƣa á nhiệt đới núi thấp (phân bố từ 700 –
1.700 m).
- Rừng kín thƣờng xanh mƣa nhiệt đới (phân bố từ 700 m trở xuống).
Tuy nhiên, do sự tác động mạnh mẽ, diễn ra liên tục và lâu dài của con
ngƣời mà các kiểu rừng này đã không còn nguyên ven, làm cho hệ thực vật nơi
đây thay đổi hoàn toàn, ngay cả những khu vực trên 1.700 m cũng bị mất dần
tính nguyên sinh [4].
Mặc dù vậy, nhƣng thành phần thực vật đặc trƣng vẫn còn thể hiện ở các
kiểu thảm thực vật khác nhau: Từ độ cao 800 m trở lên tới 1.821 m vẫn gặp 2
kiểu rừng kín vùng cao:
- Rừng kín hỗn giao cây lá rộng và lá kim, ẩm, á nhiệt đới núi thấp [4].
- Rừng kín lá rộng thƣờng xanh mƣa á nhiệt đới núi thấp [4].
Ngoài 2 kiểu rừng trên còn có các kiểu rừng sau:
- Rừng thứ sinh: Kiểu rừng này chiếm diện tích lớn, là thảm thực vật có
giai đoạn phát triển khác nhau của diễn thế thứ sinh, gồm những khu vực canh
tác nƣơng rẫy hay do cháy rừng, có thành phần thực vật phát triển lại từ 7 – 10
năm. Có thể phân thành 3 loại rừng thứ sinh: Rừng thứ sinh nghèo kiệt do khai
thác; rừng thứ sinh sau cháy; rừng thứ sinh sau canh tác nƣơng rẫy [2].

9
- Trảng cỏ cây bụi: Chiếm diện tích khá lớn, gặp phổ biến ở tất cả các độ
cao [2].
Về động vật:

7. Tƣ liệu và phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Tƣ liệu nghiên cứu
- 61 mẫu vật thu đƣợc trên thực địa.
- Sổ nhật ký ghi chép và ảnh chụp mẫu trên thực địa.
- 48 tài liệu đã đƣợc công bố của các tác giả và cơ quan có liên quan đến
nội dung nghiên cứu của đề tài (đƣợc thống kê trong mục tài liệu tham khảo).
7.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.2.1. Nghiên cứu ngoài thực địa
 Công tác chuẩn bị đi thực địa
Dựa trên địa hình và trục đƣờng giao thông của KBTTN, chúng tôi chia ra
các tuyến khảo sát và thu mẫu nhƣ sau:
+ Từ thị trấn Thuận Châu đi khảo sát vùng đồi xã Chiềng Bôm khu vực
nằm trong KBTTN Copia.
+ Từ thị trấn Thuận Châu đi các xã Co Mạ, Long Hẹ trong khu vực
KBTTN Copia.
- Chuẩn bị các dụng cụ cần thiết nhƣ: Máy ảnh, GPS, vợt, câu, đèn pin,
găng tay, túi vải, lọ đựng mẫu, giấy can, phiếu phỏng vấn, sổ ghi chép, bút chì,
hóa chất bảo quản (foocmoon hoặc cồn) và các đồ dùng cá nhân cần thiết.
- Sử dụng các hƣớng dẫn định loại nhanh ngoài thiên nhiên có ảnh màu
minh họa nhƣ: Herpetofauna of Vietnam (2009) [30], A field guide to the
Reptiles of Thailand & South – East (2010) Asia [22], Nhận dạng một số loài bò
sát ở Việt Nam (2005) [14].
 Phƣơng pháp điều tra cộng đồng địa phƣơng
- Đối tƣợng phỏng vấn là: Ngƣời thƣờng xuyên đi rừng hoặc những đối
tƣợng buôn bán động vật rừng địa phƣơng.
- Việc điều tra đƣợc tiến hành linh hoạt và có sự chuẩn bị kĩ lƣỡng về phiếu
hỏi và bộ hình ảnh mầu các loài thuộc phân bộ Thằn lằn dùng trong phỏng vấn.
 Phƣơng pháp thu mẫu
- Tiến hành thu mẫu vào cả ban ngày và ban đêm bằng hình thức sử dụng
cần câu hoặc bắt bằng tay.

Giải thích
1
2
3
Chỉ số đo (mm)
1
SVL
Dài mút mõm – hậu môn

13
1
2
3
2
TaL *
Dài đuôi (* đuôi tái sinh)
3
SL
Dài mõm
4
AG
Khoảng cách nách – bẹn
5
HL
Dài đầu
6
HW
Rộng đầu
7
HH

DS
Dài lớn nhất gai trong gờ lƣng
18
DIAS
Khoảng cách từ gáy đến gờ lƣng
Chỉ số đếm
19
SupraL (L/R)
Số vảy môi trên (trái/ phải)
20
InfraL (L/R)
Số vảy môi dƣới (trái/ phải)
21
SBO
Số vảy giữa hai ổ mắt
22
SBN
Số vảy giữa hai mũi
23
SBM
Số vảy quanh vảy cằm
24
SBR
Số vảy quanh vảy mõm
25
V
Số vảy bụng: từ vảy sau cằm đến lỗ huyệt
26
FI
Bản mỏng dƣới ngón tay thứ tƣ

nhƣ sau:
djk = 2M/(2M+N)
Trong đó M là số loài ghi nhận ở cả 2 vùng, N là tổng số loài chỉ ghi nhận
ở một vùng.
7.3.3. Định tên khoa học của các loài
Việc định tên khoa học cho các mẫu thằn lằn, tôi dựa trên khóa định loại
của Smith, 1935 [39]; R. Sharma, 2002 [38]; André Ngo et al., 2000 [18];
Daresky, I. S. et al., 2004 [21]; Hoàng Văn Ngọc và nnk, 2009 [8]; Nguyen et al.,
2010 [31]; Ananjeva, N. N. et al., 2011 [17]; Nguyen et al., 2011 [32]; Hecht, V.
L. et al., 2013 [26]. Tên phổ thông, tên khoa học và danh lục các loài thuộc phân
bộ Thằn lằn đƣợc sắp xếp theo Nguyen et al., 2009 [30]

có bổ sung và thảo luận
trong những trƣờng hợp riêng.
8. Những đóng góp của đề tài
- Lập đƣợc danh sách gồm 19 loài thuộc phân bộ Thằn lằn, 14 giống, 5 họ
ở KVNC.
- Bổ sung 1 loài cho danh lục các loài thuộc phân bộ Thằn lằn của Việt
Nam năm 2009 [30], 8 loài cho tỉnh Sơn La và 8 loài cho KVNC.
- Bổ sung dẫn liệu về đặc điểm hình thái đặc trƣng của các loài thuộc phân
bộ Thằn lằn có mẫu ở KVNC.
- Bổ sung mẫu vật cho Phòng thực hành Động vật – Sinh thái, khoa Sinh –
Hoá, trƣờng Đại học Tây Bắc.

16
PHẦN II. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƢƠNG I. THÀNH PHẦN LOÀI THUỘC PHÂN BỘ

1. Agamidae
Họ Nhông
1
Physignathus cocincinus Cuvier, 1829
Rồng đất
ĐT

VU
2
Acanthosaura cf. brachypoda Ananjeva,
Orlov, Nguyen & Ryabov, 2011
Nhông
M 3
Acanthosaura lepidogaster (Cuvier, 1829)
Ô rô vảy
M 4
Calotes versicolor (Daudin, 1802)
Nhông xanh
M
9
Hemidactylus platyurus (Schneider, 1792)
Thạch sùng đuôi dẹp
M
3. Scincidae
Họ Thằn lằn bóng
10
Eutropis longicaudata (Hallowell, 1856)
Thằn lằn bóng đuôi dài
M 11
Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820)
Thằn lằn bóng hoa
M 12
Plestiodon tamdaoensis (Bourret, 1937)
Thằn lằn tốt mã tam đảo
M
Sphenomorphus indicus (Gray,1853)
Thằn lằn phê nô ấn độ
M 17
Tropidophorus baviensis Bourret, 1939
Thằn lằn tai ba vì
M
4. Anguidae
Họ Thằn lằn rắn
18
Ophisaurus harti Boulenger, 1899
Thằn lằn rắn hác
M
5. Varanidae
Họ Kỳ đà
19

2
14,29
3
15,79
3. Scincidae
5
35,71
8
42,11
4. Anguidae
1
7,14
1
5,26
5.Varanidae
1
7,14
1
5,26
5 Họ
14 Giống
100%
19 Loài
100%
18

Biểu đồ 1. Sự đa dạng thành phần loài thuộc phân bộ Thằn lằn ở KBTTN Copia

Kết quả nghiên cứu của đề tài đã bổ sung danh sách các loài thuộc phân bộ
Thằn lằn của tỉnh Sơn La 5 loài trong đó có 2 loài chƣa xác định tên loài. Danh
sách bổ sung đƣợc thể hiện trong bảng 5:
Bảng 5. Danh sách thành phần loài thuộc phân bộ Thằn lằn bổ sung cho tỉnh Sơn La
TT
Tên khoa học
Tên Việt Nam
1
Acanthosaura brachypoda
Nhông
2
Hemidactylus platyurus
Thạch sùng đuôi dẹp
3
Plestiodon tamdaoensis
Thằn lằn tốt mã tam đảo
4
Scincella cf. devorator
Thằn lằn pho – se yên tử
5
Scincella sp 1.
Thằn lằn
6
Scincella sp 2.
Thằn lằn
7
Tropidophorus baviensis
Thằn lằn tai ba vì

Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Sáng và nnk, 2009 [4], 2012 [2],


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status