1. HIỆN TƯỢNG PHÁT QUANG:
a. Sự phát quang:
San hô tự phát quang
Đom đóm tự phát quang
Là một dạng phát ánh
sáng rất phổ biến trong
tự nhiên.
Có một số chất khi hấp
thụ năng lượng dưới một
dạng nào đó thì chúng có
khả năng phát các bức xạ
điện từ trong miền ánh
sáng nhìn thấy gọi là
phát quang.
Hai đặc điểm quan trọng:
- Mỗi chất phát quang có một quang phổ
đặc trưng cho nó.
- Sau khi ngừng kích thích, sự phát
quang của một số chất còn tiếp tục kéo
dài thêm một khoảng thời gian nào đó
rồi mới ngừng hẳn.
b. Các dạng quang phát quang: Lân quang và
huỳnh quang
Là một số chất có khả năng hấp thụ ánh sáng
kích thích có bước sóng này để phát ra ánh sáng có
bước sóng khác.
Là sự phát quang có thời gian phát quang
ngắn (dưới 10
-8
s). Nó thường xảy ra với chất lỏng
- Có tính đơn sắc rất cao.
- Là chùm sáng kết hợp.
- Là chùm sáng song song.
- Có cường độ lớn.
b. Laze là gì?
Là một nguồn sáng phát ra chùm sáng song
song, kết hợp, có tính đơn sắc rất cao và có
cường độ lớn.
c. Các loại laze:
- Laze rắn (Rubi)
- Laze khí ( He, N
2
…)
- Laze bán dẫn . (As, Si….)
Laze Rubi (hồng ngọc) là Al
2
O
3
có pha
Cr
2
O
3
. Ánh sáng đỏ của hồng ngọc do ion
crôm phát ra khi chuyển từ trạng thái kích
thích về trạng thái cơ bản. Đó cũng là màu
của tia laze.
Cấu tạo của laze Rubi:
LAZE BÁN DẪN
C. Các vật phát quang cho một quang
phổ như nhau.
D. Sau khi ngừng kích thích, sự phát
quang một số chất còn kéo dài một thời
gian nào đó.
Câu 3: Tia laze không có đặc điểm nào
dưới đây?
A. Độ đơn sắc cao.
B. Độ định hướng cao.
C. Cường độ lớn.
D. Công suất lớn.