Giao thức IP
Giao thức IP
Môn học: Mạng máy tính
1
Giao thức mạng:
Giao thức mạng:
Các máy tính trên mạng "nói chuyện" với nhau
thông qua một ngôn ngữ đặc biệt gọi là các giao
thức mạng. Có rất nhiều giao thức khác nhau, mỗi
giao thức có 1 nhiệm vụ riêng.
- Giao thức truyền dữ liệu, chuyên dùng để vận
chuyển dữ liệu giữa 2 máy tính.
- Giao thức xử lý dữ liệu, có nhiệm vụ xử lý dữ
liệu nhận được từ giao thức truyền dữ liệu
2
Giao thức IP - Internet Protocol
Giao thức IP - Internet Protocol
3
Giao thức IP
Giao thức IP
-
-
Internet Protocol
Internet Protocol
(Internet Protocol - Giao thức Liên mạng) là một
giao thức hướng dữ liệu được sử dụng bởi các
máy chủ nguồn và đích để truyền dữ liệu trong một
liên mạng chuyển mạch gói.
Giao thức liên mạng IP là một trong những giao
◦
gồm 2 phần: địa chỉ mạng (netID) và địa chỉ máy (hostID).
+ Net ID: Dùng để nhận dạng những hệ thống trong cùng 1 khu
vực vật lý còn được gọi là Phân Đoạn (Segment). Mọi hệ thống
trong cùng 1 Phân Đoạn phải có cùng Địa Chỉ Mạng và Phần địa
chỉ này phải là duy nhất trong số các mạng hiện có.
+ Host ID: Dùng để nhận dạng 1 trạm làm việc, 1 máy chủ, 1
Router hoặc 1 trạm TCP/IP trong 1 phân đoạn. Phần địa chỉ trạm
cũng phải là duy nhất trong 1 mạng
◦
7
Trong 1 Byte , mỗi bit được gán một giá trị. Nếu Bit
được đặt là 0 thì nó được gán giá trị 0, nếu Bit được đặt
là 1 thì có thể chuyển đổi thành 1 giá trị thập phân. Bit
thấp nhất trong Byte tương ứng với 1, Bit cao nhất tương
ứng với 128. Vậy giá trị lớn nhất của 1 Byte là 255
tương ứng với trường hợp cả 8 Bit đều được đặt là 1.
Ví dụ: Ta sẽ đổi địa chỉ sau: 10101100 00010000 00000101 01111101 sang dạng Kí
Hiệu Thập Phân Dấu Chấm.
8
L
L
ớp
ớpđịa
địa
Mỗi class A network có thể có đến 2
24
- 2 hoặc 16,777,214 địa chỉ
IP để cấp cho các thiết bị trong mạng
11
Class B Address
Class B Address
Hai bit đầu tiên của Class B address là 10.
16 bit đầu tiên là thuộc phần Network, 16 bit còn lại thuộc phần
host
Các địa chỉ mạng nằm trong khoảng: từ 128.0.0.0 đến 191.255.0.0
Mỗi class B network có thể có đến 2
16
- 2 hoặc 65.534 địa chỉ IP để
cấp cho các thiết bị trong mạng.
12
Class C Address
Class C Address
3 bit đầu tiên của Class C address là 110.
24 bit đầu tiên là thuộc phần Network, 8 bit còn lại thuộc phần host
Các địa chỉ mạng nằm trong khoảng: 192.0.0.0 đến 223.255.255.0.
Mỗi class C network có thể có đến 2
Các giao thức trong mạng IP
Các giao thức trong mạng IP
Giao thức ARP (Address Resolution Protocol):Trên một mạng cục
bộ hai trạm chỉ có thể liên lạc với nhau nếu chúng biết địa chỉ vật lý
của nhau. Như vậy vấn đề đặt ra là phải tìm được ánh xạ giữa địa
chỉ IP (32 bits) và địa chỉ vật lý của một trạm.
Giao thức ARP đã được xây dựng để tìm địa chỉ vật lý từ địa chỉ IP
khi cần thiết.
17
Giao thức RARP (Reverse Address Resolution Protocol): Là giao
thức ngược với giao thức ARP. Giao thức RARP được dùng để tìm
địa chỉ IP từ địa chỉ vật lý.
Giao thức ICMP (Internet Control Message Protocol): Giao thức
này thực hiện truyền các thông báo điều khiển (báo cáo về các tình
trạng các lỗi trên mạng.) giữa các gateway hoặc một nút của liên
mạng.
18
Ư
Các phiên bản IP
Các phiên bản IP
Địa chỉ IP được phát triển qua nhiều phiên bản, tuy
nhiên có những phiên bản chỉ dùng để thử nghiệm. Hai
phiên bản được ứng dụng trong thực tế là IPv4 (IP phiên
bản 4) sử dụng 32 bit dữ liệu và IPv6 (IP phiên bản 6)
sử dụng 128 bit dữ liệu.
19
- Để biết Trạm đích thuộc Mạng cục bộ hay ở xa. Trạm nguồn cần
1 thông tin khác. Thông tin này chính là Subnet Mask, là 1 địa chỉ
32 bit được sử dụng để che 1 phần của địa chỉ IP. Bằng cách này
các máy tính có thể xác định đâu là Net ID và đâu là Host ID trong
1 địa chỉ IP.
Bảng dưới đây sẽ đưa ra những Subnet Mask mặc định cho
các Lớp Mạng:
22
Như vậy phần địa chỉ IP nằm tương ứng với vùng các bit
1 của Subnet mask được gọi là vùng Network của địa
chỉ đó. Có ba Subnet mask chuẩn là 255.0.0.0 dành cho
các địa chỉ mạng lớp A, 255.255.0.0 dành cho các địa
chỉ mạng lớp B, và 255.255.255.0 dành cho các địa chỉ
mạng lớp C.
23
Chia Subnet:
Chia Subnet:
Những Subnet Mask được sử dụng bởi nhiều host để xác định đâu
là phần chia của 1 địa chỉ IP được xem như là Net ID của địa chỉ
đó.Lớp A, B và C sử dụng Subnet Mask mặc định được che lần
lượt là 8, 16, 24bit tương đương với những địa chỉ 32bit. 1 Mạng
cục bộ được định rõ bởi 1 Subnet Mask hay còn gọi là 1 Subnet
- Chia subnet là phương pháp logic chia 1 địa chỉ mạng bằng cách
tăng bit 1 sử dụng trong Subnet Mask của 1 Mạng. Phần mở rộng
này cho phép bạn chia nhiều Subnet bên trong Mạng ban đầu
24