Đề KT VL7 có ma trận(theo chuẩn mới) - Pdf 23

MỘT SỐ MA TRẬN VÀ ĐỀ KIỂM TRA THAM KHẢO - VẬT LÍ LỚP 6

A. HỌC KỲ 1
I. ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT
1. ĐỀ SỐ 1:
Phạm vi kiến thức: Từ tiết thứ 01 đến tiết thứ 8 theo PPCT (sau khi học xong bài 8: Trọng lực.
Đơn vị lực).
Phương án kiểm tra: Kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận (70% TNKQ; 30% TL)
1.1. NỘI DUNG ĐỀ
A. TRẮC NGHIỆM. Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau
Câu 1. Dụng cụ không đo được thể tích của chất lỏng là
A. Ca đong có ghi sẵn dung tích.
B. Bình chia độ.
C. Bình tràn.
D. Xi lanh có ghi sẵn dung tích.
Câu 2. Độ chia nhỏ nhất của thước là
A. độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
B. độ dài nhỏ nhất ghi trên thước.
C. độ dài lớn giữa hai vạch chia bất kỳ trên thước.
D. độ dài nhỏ nhất có thể đo được bằng thước.
Câu 3. Trong các đơn vị đo dưới đây, đơn vị không dùng để đo độ dài là
A. m B. cm C. dm
2
D. mm
Câu 4. Con số 250g được ghi trên hộp mứt tết chỉ
A. thể tích của hộp mứt.
B. khối lượng của mứt trong hộp.
C. sức nặng của hộp mứt.
D. số lượng mứt trong hộp.
Câu 5. Đơn vị đo lực là
A. kilôgam. B. mét. C. mili lít. D. niu tơn.

A. 7,8 cm B. 8 cm
C. 7,7 cm D. 7,9 cm
Câu 13. Người ta đổ một lượng nước vào một bình chia độ như hình vẽ.
Thể tích của nước trong bình là
A. 22 ml
B. 23 ml
C. 24 ml
D. 25 ml
Câu 14. Người ta dùng cân rô béc van để đo khối lượng của một cái khóa, khi cân thằng bằng người ta
thấy ở một đĩa cân là quả cân 100g còn ở đĩa cân còn lại là cái khóa và một quả cân 15g. Khối lượng
của khóa là
A. 100g B. 115g C. 15g D. 85g
B. TỰ LUẬN. Viết câu trả lời hoặc lời giải cho các câu sau
Câu 15. Hãy nêu một ví dụ về tác dụng của lực làm biến đổi chuyển động của vật trong mỗi trường
hợp sau: nhanh dần, chậm dần?
Câu 16. Cho một bình chia độ, một hòn đá cuội (không bỏ lọt bình chia độ) có thể tích nhỏ hơn giới
hạn đo của bình chia độ.
a. Ngoài bình chia độ đã cho ta cần phải cần ít nhất những dụng cụ gì để có thể xác định được
thể tích của hòn đá?
b. Hãy trình bày cách xác định thể tích hòn đá với những dụng cụ đã nêu?
1.2. ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM
A. TRẮC NGHIỆM: 7 điểm. Chọn đúng đáp án mỗi câu cho 0,5 điểm
Câu hỏi 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
Đáp án C A C B D B D A B C A B C D
B. TỰ LUẬN: 3 điểm
Câu 15. 1 điểm (nêu được mỗi trường hợp 01 ví dụ đúng cho 0, 5 điểm)
Chẳng hạn như:
- Khi ta đang đi xe đạp, nếu ta bóp phanh, tức là tác dụng lực cản vào xe đạp,
thì xe đạp sẽ chuyển động chậm dần, rồi dừng lại.
0,5 điểm

được phương án đo được thể tích của hòn đá cũng cho điểm tối đa.
0,5 điểm
1,5 điểm
2. ĐỀ SỐ 2:
Phạm vi kiến thức: Từ tiết thứ 01 đến tiết thứ 8 theo PPCT (sau khi học xong bài 8: Trọng lực.
Đơn vị lực).
Phương án kiểm tra: Kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận (30% TNKQ; 70% TL)
2.1. NỘI DUNG ĐỀ
A. TRẮC NGHIỆM: Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau
Câu 1. Giới hạn đo của bình chia độ là
A. giá trị lớn nhất ghi trên bình.
B. giá trị giữa hai vạch chia trên bình.
C. thể tích chất lỏng mà bình đo được.
D. giá trị giữa hai vạch chia liên tiếp trên bình.
Câu 2. Trong các lực sau đây, lực nào không phải là trọng lực?
A. Lực tác dụng lên vật đang rơi.
B. Lực tác dụng lên máy bay đang bay.
C. Lực tác dụng lên vật nặng được treo vào lò xo.
D. Lực lò xo tác dụng lên vật nặng treo vào nó.
Câu 3. Lực nào trong các lực dưới đây là lực đẩy?
A. Lực mà cần cẩu đã tác dụng vào thùng hàng để đưa thùng hàng lên cao.
B. Lực mà gió tác dụng vào thuyền buồm.
C. Lực mà nam châm tác dụng lên vật bằng sắt.
D. Lực mà đầu tầu tác dụng làm cho các toa tàu chuyển động.
Câu 4. Treo một quả nặng vào một lò xo được gắn trên một giá đỡ. Tác dụng của quả nặng lên lò xo
đã gây ra đối với lò xo là
A. quả nặng bị biến dạng.
B. quả nặng dao dộng.
C. lò xo bị biến dạng.
D. lò xo chuyển động.

3
C. 65cm
3
D. 187cm
3
B. TỰ LUẬN: Viết câu trả lời hoặc lời giải cho các câu sau
Câu 7. Trọng lực là gì? Đơn vị trọng lực?
Câu 8. Trên hình vẽ, lực sĩ cử tạ Hoàng Anh Tuấn của Việt Nam đang thực
hiện động tác nâng tạ. Mặc dù sử dụng lực rất lớn nhưng tạ vẫn không di
chuyển. Hỏi có những lực nào tác dụng lên tạ? Nêu nhận xét về các lực
này?
Câu 9. Có hai chiếc bình hình trụ làm bằng thuỷ tinh trong suốt: Bình thứ
nhất có chia độ, bình thứ hai không chia độ. Hãy nêu phương án đơn giản
để chia vạch cho bình thứ hai để có thể dùng bình này đo được thể tích của
chất lỏng.
Câu 10. Để xác định thể tích của một quả bóng bàn người ta buộc một hòn sỏi cuội vào quả bóng bàn
bằng một sợi chỉ nhỏ rồi bỏ chìm quả bóng và hòn sỏi cuội vào bình tràn. Hứng lấy phần nước tràn ra
ngoài đổ vào bình chia độ, mực nước ngang vạch 275 cm
3
. Sau đó, người ta lại thả hòn sỏi (đã tháo
khỏi quả bóng) vào bình chia độ thì mực nước ở ngang vạch 245,5 cm
2
. Hãy cho biết thể tích của quả
bóng bàn?
2.2. ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM
A. TRẮC NGHIỆM: 3 điểm. Chọn đúng đáp án mỗi câu cho 0,5 điểm
Câu hỏi 1 2 3 4 5 6
Đáp án A D B C A B
B. TỰ LUẬN: 7 điểm
Câu 7. 2 điểm

Cứ làm như vậy cho đến khi bình thứ hai được GHĐ phù hợp.
Câu 10. 1,5 điểm
V
sỏi
+ V
bóng
= 275 cm
3

V
sỏi
= 275 - 245,5 = 29,5 cm
3
V
bóng
= 275 - 29,5 = 245,5 cm
3
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
II. ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1 (Thời gian làm bài 45 phút)
Phạm vi kiến thức: Từ tiết thứ 01 đến tiết thứ 16 theo PPCT (sau khi học xong bài 16: Mặt
phẳng nghiêng).
Nội dung kiến thức: Từ tiết 1 đến tiết 8: 40%; từ tiết 9 đến tiết 17: 60%
1. ĐỀ SỐ 1.
Phương án kiểm tra: Kết hợp TNKQ và TL (70% TNKQ, 30% TL)
1.1. NỘI DUNG ĐỀ
A. TRẮC NGHIỆM. Chọn phương án trả lời đúng trong các câu sau
Câu 1. Dụng cụ dùng để đo thể tích của chất lỏng là
A. ca đong và bình chia độ.

B. Lực đàn hồi là lực của vật bị biến dạng tác dụng lên vật làm nó biến dạng
C. Độ biến dạng của lò xo càng nhỏ thì lực đàn hồi càng nhỏ.
D. Chiều dài của lò xo khi bị kéo dãn càng lớn thì lực đàn hồi càng lớn.
Câu 9. Đơn vị của khối lượng riêng là
A. kg/m
2
. B. kg/m. C. kg/m
3
. D. kg.m
3
.
Câu 10. Để xác định khối lượng riêng của các hòn bi thuỷ tinh, ta cần dùng
A. một cái cân, một lượng nước thích hợp, một bình tràn.
B. một cái lực kế, một lượng nước thích hợp, một bình chứa.
C. một cái bình chia độ, một lượng nước thích hợp, một bình tràn.
D. một cái cân và một cái bình chia độ, một lượng nước thích hợp.
Câu 11. Khi sử dụng bình tràn và bình chứa để đo thể tích vật rắn không thấm nước thì thể tích của vật
bằng
A. thể tích bình tràn.
B. thể tích bình chứa.
C. thể tích phần nước tràn ra từ bình tràn sang bình chứa.
D. thể tích nước còn lại trong bình tràn.
Câu 12. Trong thí nghiệm xác định khối lượng riêng của sỏi, người ta dùng cân rô béc van để đo khối
lượng của sỏi, khi cân thằng bằng người ta thấy ở một đĩa cân là quả cân 200g còn ở đĩa cân còn lại là
sỏi và một quả cân 15g. Khối lượng của sỏi là
A. 200g B. 215g C. 15g D. 185g
Câu 13. Một vật có khối lượng 450g thì trọng lượng của nó là
A. 0,45N B. 4,5N C. 45N D. 4500N
Câu 14. Khối lượng riêng của nước là 1000kg/m
3

1 điểm
từ lên hay xuống vỉa hè vì, tấm ván đóng vai trò của mặt phẳng nghiêng nên có
tác dụng thay đổi độ lớn và hướng của lực tác dụng vào xe máy.
Câu 16. 2 điểm
Thể tích của khối hộp là: V = 0,2.0,1.0,05 = 0,001m
3
.
Khối lượng riêng của chất làm khối hộp là
3
2700kg/m
0,001
2,7
V
m
D ===
.
So sánh D = 2700kg/m
3
với bảng khối lượng riêng, ta thấy khối hình hộp đó
được làm bằng nhôm.
0,5 điểm
1 điểm
0,5 điểm
2. ĐỀ SỐ 2.
Phương án kiểm tra: Kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận (30% TNKQ; 70% TL)
Nội dung kiến thức: Từ tiết 1 đến tiết 8: 40%; từ tiết 9 đến tiết 17: 60%
2.1. NỘI DUNG ĐỀ
A. TRẮC NGHIỆM: Chọn phương án trả lời đúng trong các câu sau
Câu 1. Dụng cụ dùng để đo độ dài là
A. Cân B. Thước mét

. C. 4000N/m
3
. D. 40000N/m
3
.
B. TỰ LUẬN: Viết câu trả lời hoặc lời giải cho các câu sau
Câu 7. Mô tả hiện tượng xảy ra khi treo một vật vào đầu dưới của một lò xo được gắn cố định vào giá
thí nghiệm?
Câu 8. Phát biểu và viết công thức tính khối lượng riêng? nêu rõ ký hiệu, đơn vị của các đại lượng có
trong công thức.
Câu 9. Cho bảng khối lượng riêng của một số chất như sau
Chất Khối lượng riêng (kg/m
3
) Chất Khối lượng riêng (kg/m
3
)
Nhôm 2700 Thủy ngân 13600
Sắt 7800 Nước 1000
Chì 11300 Xăng 700
Hãy tính:
a. Khối lượng và trọng lượng của một khối nhôm có thể tích 60dm
3
?
b. Khối lượng của 0,5 lít xăng?
Câu 10. Trong thực tế dùng mặt phẳng nghiêng có tác dụng gì? lấy ví dụ minh họa?
2.2. ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM
A. TRẮC NGHIỆM: 3 điểm. Chọn đúng đáp án mỗi câu cho 0,5 điểm
Câu hỏi 1 2 3 4 5 6
Đáp án B A C A C D
B. TỰ LUẬN: 7 điểm

2
= 700kg/m
3
.
a. Khối lượng của khối nhôm là m
1
= D
1
.V
1
= 2700.0,06 = 162 kg
Trọng lượng của khối nhôm là P = 10m
1
= 162.10 = 1620 N
b. Khối lượng của 0,5 lít xăng là: m
2
= V
2
.D
2
= 700.0,0005 = 0,35 kg
0,5 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,5 điểm
Câu 10. 1,5 điểm
- Dùng mặt phẳng nghiêng để đưa một vật lên cao hay xuống thấp thì mặt phẳng
nghiêng có tác dụng thay đổi hướng và độ lớn của lực tác dụng.
- Nêu được ví dụ minh họa về 2 tác dụng dụng này của mặt phẳng nghiêng,
chẳng hạn như: Trong thực tế, thùng dầu nặng từ khoảng 100 kg đến 200 kg. Với

o
C B. 42
o
C C. 37
o
C D. 20
o
C
Câu 5. Câu phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Nhiệt kế y tế dùng để đo nhiệt độ cơ thể người.
B. Nhiệt kế thuỷ ngân thường dùng để đo nhiệt độ trong lò luyện kim.
C. Nhiệt kế kim loại thường dùng để đo nhiệt độ của bàn là đang nóng.
D. Nhiệt kế rượu thường dùng để đo nhiệt độ của khí quyển.
Câu 6. Khi nói về một số nhiệt độ thường gặp, câu kết luận không đúng là
A. Nhiệt độ nước đá đang tan là là 0
o
C
B. Nhiệt độ nước đang sôi là 100
0
C
C. Nhiệt độ dầu đang sôi là 100
0
C
D. Nhiệt độ rượu đang sôi là 80
0
C
Câu 7. Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi nung nóng một vật rắn?
A. Khối lượng riêng của vật tăng.
B. Thể tích của vật tăng.
C. Khối lượng của vật tăng.

Câu 13. Cho nhiệt kế như hình 1. Giới hạn đo của nhiệt kế là
A. 50
0
C
B. 120
0
C
C. từ -20
0
C đến 50
0
C
D. từ 0
0
C đến 120
0
C
Câu 14. Cho nhiệt kế do nhiệt độ trong
phòng như hình 2. Nhiệt độ trong phòng
lúc đó là
A. 21
0
C
B. 22
0
C
C. 23
0
C
D. 24

Hình 2
a. Hãy lập bảng theo dõi nhiệt độ của nước đá theo thời gian?
b. Vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian?
1.2. ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM
A. TRẮC NGHIỆM: 7 điểm. Chọn đúng đáp án mỗi câu cho 0,5 điểm
Câu hỏi 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
Đáp án D C A B B C B C D C D A A D
B. TỰ LUẬN: 3 điểm
Câu 15. 1 điểm
Cách chia độ của nhiệt kế dùng chất lỏng: Nhúng bầu nhiệt kế vào nước đã
đang tan, đánh dấu mực chất lỏng dâng lên trong ống quản đó là vị trí 0
0
C; nhúng
bầu nhiệt kế vào nước đang sôi, đánh dấu mực chất lỏng dâng lên trong ống quản
đó là vị trí 100
0
C. Chia khoảng từ 0
0
C

đến 100
0
C thành 100 phần bằng nhau. Khi đó
mỗi phần ứng với 1
0
C.
1 điểm
Câu 16: 2 điểm.
a. Bảng theo dõi nhiệt độ của nước đá theo thời gian.
Thời gian (phút) 0 3 6 9 12 15

C. Nhiệt độ trong phòng thường lấy là 60
0
C
6
12
9
-6
-3
3
0
3
6
15
12
9
18
Nhiệt độ (
0
C)
Thời gian (phút)
Nhôm 0,120 cm
Đồng 0,086 cm
Sắt 0,060 cm
Bảng 1
D. Nhiệt độ cơ thể người bình thường là 37
0
C
Câu 3. Khi các vật nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn, do đó trong thực tế khi lắp đặt
đường ray xe lửa ở chỗ nối các thanh ray người ta thường để một khe hở nhỏ để
A. dễ uốn cong đường ray.

Câu 6. Quan sát nhiệt kế hình 1, hãy chỉ ra kết
luận không đúng trong các kết luận sau:
A. Giới hạn đo của nhiệt kế là 50
0
C
B. Giới hạn đo của nhiệt kế là 120
0
F
C. Độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế là 2
0
C
D. Độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế là 1
0
F
B. TỰ LUẬN: Viết câu trả lời hoặc lời giải cho các câu hỏi sau
Câu 7. Nêu ứng dụng của nhiệt kế dùng trong phòng thí nghiệm, nhiệt kế rượu và nhiệt kế y tế?
Câu 8. Một bình cầu thuỷ tinh chứa không khí được đậy kín bằng nút cao su,
xuyên qua nút là một thanh thuỷ tinh hình chữ L (hình trụ, hở hai đầu). Giữa ống
thuỷ tinh nằm ngang có một giọt nước màu như hình 2. Hãy mô tả hiện tượng xảy ra
khi hơ nóng và làm nguội bình cầu? Từ đó có nhận xét gì?
Câu 9. Giải thích tại sao các tấm tôn lợp nhà thường có hình lượn sóng?
Câu 10. Khi đun nước một học sinh đã theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của nước
theo thời gian và thu được kết quả như sau:
- Sau 2 phút đầu nhiệt độ của nước tăng từ 20
0
C

đến 25
0
C

trong. Điều đó chứng tỏ, không khí trong bình co lại khi lạnh đi.
1 điểm
1 điểm
Câu 9. 1,5 điểm
Các tấm tôn lợp nhà thường có hình lượn sóng vì khi trời nóng các tấm tôn có thể
giãn nở vì nhiệt mà ít bị ngăn cản hơn nên tránh được hiện tượng sinh ra lực lớn, có
thể làm rách tôn lợp mái.
1,5 điểm
Câu 10. 1,5 điểm
Lập được bảng sau
Thời gian (phút) 0 2 5 10 12
Nhiệt độ (
0
C) 20 25 31 40 45
1,5 điểm
II. ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 2 (Thời gian làm bài 45 phút)
Phạm vi kiến thức: Từ tiết thứ 19 đến tiết thứ 33 theo PPCT (sau khi học xong bài 29: Sự sôi).
Nội dung kiến thức: Từ tiết 19 đến tiết 8: 30%; từ tiết 27 đến tiết 33: 70%
1. ĐỀ SỐ 1:
Phương án kiểm tra: Kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận (70% TNKQ; 30% TL)
1.1. NỘI DUNG ĐỀ
A. TRẮC NGHIỆM: Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau
Câu 1. Cho bảng số liệu độ tăng thể tích của 1 000 cm
3
một số chất lỏng khi nhiệt độ tăng lên 50
o
C.
Trong các cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ ít tới nhiều dưới
đây, cách sắp xếp đúng là:
A. Rượu, dầu hỏa, thủy ngân

Bảng 1
C. nhiệt độ của băng phiến không thay đổi.
D. nhiệt độ của băng phiến ban đầu tăng sau đó giảm
Câu 5. Khi nói về sự đông đặc, câu kết luận nào dưới đây không đúng?
A. Phần lớn các chất nóng chảy ở nhiệt độ nào thì đông đặc ở nhiệt độ ấy.
B. Các chất nóng chảy ở nhiệt độ này nhưng lại đông đặc ở nhiệt độ khác
C. Nhiệt độ đông đặc của các chất khác nhau thì khác nhau.
D. Trong suốt thời gian đông đặc nhiệt độ của vật không thay đổi.
Câu 6. Khi nói về nhiệt độ sôi, câu kết luận đúng là
A. Càng lên cao, nhiệt độ sôi của chất lỏng càng giảm.
B. Càng lên cao, nhiệt độ sôi của chất lỏng càng tăng.
C. Thể tích của chất lỏng tăng, nhiệt độ sôi tăng.
D. Khối lượng của chất lỏng tăng, nhiệt độ sôi tăng.
Câu 7. Hệ thống ròng rọc như hình 1 có tác dụng
A. đổi hướng của lực kéo.
B. giảm độ lớn của lực kéo.
C. thay đổi trọng lượng của vật.
D. thay đổi hướng và giảm độ lớn của lực kéo.
Câu 8. Chỉ ra kết luận không đúng trong các kết luận sau?
A. Sự chuyển một chất từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy.
B. Sự chuyển một chất từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự nóng chảy.
C. Trong thời gian nóng chảy nhiệt độ của vật không thay đổi.
D. Các chất khác nhau có nhiệt độ nóng chảy khác nhau.
Câu 9. Trường hợp nào dưới đây liên quan đên sự đông đặc?
A. Ngọn nến vừa tắt.
B. Ngọn nến đang cháy.
C. Cục nước đá để ngoài nắng.
D. Ngọn đèn dầu đang cháy.
Câu 10. Để kiểm tra tác động của nhiệt độ đối với sự bay hơi của nước ta phải
A. làm cho nhiệt độ của nước thay đổi, giữ nguyên diện tích mặt thoáng, cho gió tác động.

D. Khối lượng chất lỏng càng lớn thì sự bay hơi càng chậm
B. TỰ LUẬN: Viết câu trả lời hoặc lời giải cho các câu hỏi dưới đây
Câu 15. Mô tả hiện tượng sôi của nước?
Câu 16. Bỏ vài cục nước đá lấy từ tủ lạnh vào một cốc thuỷ tinh rồi theo dõi nhiệt độ của nước
đá, người ta lập được bảng sau:
Thời gian(phút) 0 3 6 8 10 12 14 16
Nhiệt độ (
0
C) -6 -3 0 0 0 3 6 9
a. Vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian.
b. Có hiện tượng gì xảy ra đối với nước đá từ phút thứ 6 đến phút thứ 10.
1.2. ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM
A. TRẮC NGHIỆM: 7 điểm. Chọn đúng đáp án mỗi câu cho 0,5 điểm
Câu hỏi 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
Đáp án B A C C B A D B A D B A C D
B. TỰ LUẬN: 3 điểm
Câu 15. 1 điểm
Khi tăng nhiệt độ của nước, sau một thời gian ta thấy có hơi nước bay lên trên
bề mặt của nước và dưới đáy bình xuất hiện những bọt khí nhỏ ngày càng to dần rồi
nổi lên mặt nước và vỡ ra. Khi nhiệt độ của nước đến 100
o
C (hoặc gần đến 100
0
C
đối với vùng núi cao) thì mặt nước xáo động mạnh, rất nhiều hơi nước bay lên và
các bọt khí nổi lên, nước sôi sùng sục và nhiệt độ không tăng lên nữa. Nhiệt độ này
gọi là nhiệt độ sôi của nước
1 điểm
Câu 16. 2 điểm
a. Vẽ đường biểu diễn. (hình

A. TRẮC NGHIỆM: Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1. Cho bảng số liệu độ tăng thể tích của 1 000 cm
3
một số chất lỏng khi nhiệt độ tăng lên 50
o
C.
Trong các cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ nhiều tới ít
dưới đây, cách sắp xếp đúng là:
A. Thủy ngân, dầu hỏa, rượu
B. Rượu, dầu hỏa, thủy ngân
C. Dầu hỏa, rượu, thủy ngân
D. Thủy ngân, rượu, dầu hỏa
Câu 2. Trong các kết luận sau, kết luận không đúng là
A. Chất lỏng sôi ở nhiệt độ bất kì.
B. Mỗi chất lỏng sôi ở nhiệt độ nhất định. Nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ sôi.
C. Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi.
D. Các chất lỏng khác nhau có nhiệt độ sôi khác nhau.
Câu 3. Hiện tượng nào sau đây chứng tỏ nước bắt đầu sôi?
A. Các bọt khí xuất hiện ở đáy bình.
B. Các bọt khí nổi lên.
C. Các bọt khí càng nổi lên, càng to ra.
D. Các bọt khí vỡ tung trên mặt thoáng của nước.
Câu 4. Tốc độ bay hơi của nước đựng trong cốc hình trụ càng nhỏ khi
A. nước trong cốc càng nhiều.
B. nước trong cốc càng ít.
C. nước trong cốc càng lạnh.
D. nước trong cốc càng nóng.
Câu 5. Trong các trường hợp dưới đây, đòn bẩy không được dùng trong trường hợp nào?
A. Kim đồng hồ. B. Cân đòn.
C. Xẻng xúc đất. D. Kéo cắt kim loại.

Hình 1
b. Đoạn nằm ngang trong đường biểu diễn ứng với quá trình nào?
c. Các đoạn nằm nghiêng trong đường biểu diễn ứng với những quá trình nào?
2.2. ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM
A. TRẮC NGHIỆM: 3 điểm. Chọn đúng đáp án mỗi câu cho 0,5 điểm
Câu hỏi 1 2 3 4 5 6
Đáp án B A D C A B
B. TỰ LUẬN: 7 điểm
Câu 7. 2 điểm
Đặc điểm về nhiệt độ trong quá trình nóng chảy của chất rắn:
- Phần lớn các chất nóng chảy ở nhiệt độ xác định, nhiệt độ này gọi là nhiệt độ
nóng chảy.
- Nhiệt độ nóng chảy của các chất khác nhau thì khác nhau.
- Trong suốt thời gian nóng chảy nhiệt độ của vật không thay đổi.
1 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
Câu 8. 1.5 điểm.
Khi đun nóng băng phiến nhiệt độ của băng phiến tăng dần, đến nhiệt độ 80
o
C
thì băng phiến bắt đầu chuyển dần từ thể rắn sang thể lỏng. Trong suốt thời gian
này, nhiệt độ của băng phiến không thay đổi (80
o
C), nhiệt độ này gọi là nhiệt độ
nóng chảy của băng phiến. Nếu tiếp tục đun nóng băng phiến thì băng phiến chuyển
hoàn toàn sang thể lỏng. Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy
1,5 điểm
Câu 9. 1.5 điểm.
Ta biết rằng, trong không khí có hơi nước. Khi đêm đến, nhiệt độ giảm xuống,

cầu lõm).
1. ĐỀ SỐ 1:
Phương án kiểm tra: Kết hợp trắc nghiệm và tự luận (30% TNKQ, 70% TL)
2.1. NỘI DUNG ĐỀ
A. TRẮC NGHIỆM. Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau
Câu 1. Ta nhìn thấy trời đang nắng ngoài cánh đồng khi
A. Mặt Trời chiếu ánh sáng thẳng vào cánh đồng.
B. mắt hướng ra phía cánh đồng.
C. cánh đồng nằm trong vùng có ánh sáng.
D. cánh đồng hắt ánh sáng Mặt Trời vào mắt ta.
Câu 2. Hiện tượng nào dưới đây không phải là hiện tượng phản xạ ánh sáng:
A. Quan sát thấy ảnh của mình trong gương phẳng.
B. Dùng đèn pin chiếu một chùm sáng lên một gương phẳng đặt trên bàn, ta thu được một vết
sáng trên tường.
C. Quan sát thấy con cá trong bể nước to hơn so với quan sát ở ngoài không khí.
D. Nhìn xuống mặt nước thấy cây cối ở bờ ao bị mọc ngược so với cây cối trên bờ.
Câu 3. Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng là
A. Ảnh ảo, hứng được trên màn và lớn bằng vật.
B. Ảnh ảo, không hứng được trên màn và nhỏ hơn vật.
C. Ảnh ảo, nhìn vào gương sẽ thấy và lớn bằng vật.
D. Ảnh ảo, nằm phía sau gương và nhỏ hơn vật.
Câu 4. Mặt Trăng ở vị trí nào trong hình 1 thì người đứng ở điểm A trên Trái
Đất nhìn thấy nguyệt thực?
A. Vị trí 1 C. Vị trí 3
B. Vị trí 2 D. Vị trí 4
Câu 5. Trên ô tô, xe máy người ta thường gắn gương cầu lồi để quan sát các
vật ở phía sau mà không dùng gương phẳng vì:
A. ảnh nhìn thấy ở gương cầu lồi rõ hơn ở gương phẳng.
B. ảnh nhìn thấy trong gương cầu lồi to hơn ảnh nhìn thấy trong gương phẳng.
C. vùng nhìn thấy của gương cầu lồi sáng rõ hơn gương phẳng.

0
C.
S
I
N
R
50
0
50
0
D.
60
0
A
B
Hình 2
I
Câu 8. (2,5 điểm): Hãy giải thích hiện tượng nhật thực? Vùng nào trên Trái Đất có hiện tượng nhật
thực toàn phần, một phần?
Câu 9. (1,5 điểm):
Một vật sáng AB đặt trước một gương phẳng (hình 2). Góc tạo bởi vật và gương phẳng bằng
60
0
. Hãy vẽ ảnh của vật AB tạo bởi gương phẳng và cho biết góc tạo bởi giữa
ảnh và mặt gương.
Câu 10. (1,5 điểm): Hãy vẽ tia sáng xuất phát từ điểm M tới gương rồi phản xạ
qua điểm N (hình 3) và trình bày cách vẽ.
2.2. ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM
A. TRẮC NGHIỆM: 3 điểm (chọn đúng đáp án mỗi câu cho 0,5 điểm)
Câu 1 2 3 4 5 6

1 điểm
2. ĐỀ SỐ 2:
Phương án kiểm tra: Kết hợp trắc nghiệm và tự luận (70% TNKQ, 30% TL)
M
N'
Hình 3
60
0
A
B
Hình 2
A'
B'
I
M
N'
Hình 3
I'
M'
2.1. NỘI DUNG ĐỀ
A. TRẮC NGHIỆM. Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau.
Câu 1. Vật không phải nguồn sáng là
A. ngọn nến đang cháy.
B. vỏ chai sáng chói dưới trời nắng.
C. Mặt trời.
D. đèn ống đang sáng.
Câu 2. Nội dung của định luật truyền thẳng của ánh sáng là
A. Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền theo một đường thẳng.
B. Trong mọi môi trường ánh sáng truyền theo một đường thẳng.
C. Trong các môi trường khác nhau, đường truyền của ánh sáng có hình dạng khác nhau.

A. Để cho lớp học đẹp hơn.
B. Chỉ để tăng cường độ sáng cho lớp học.
C. Để cho học sinh không bị chói mắt.
D. Để tránh bóng tối và bóng nửa tối khi học sinh viết bài.
Câu 9. Khi có hiện tượng nhật thực, vị trí tương đối của Trái Đất, Mặt Trời và Mặt Trăng là
A. Trái Đất – Mặt Trời – Mặt Trăng.
B. Mặt Trời – Trái Đất – Mặt Trăng.
C. Trái Đất – Mặt Trăng – Mặt Trời.
D. Mặt Trăng – Trái Đất – Mặt Trời.
Câu 10. Khi nói về ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lõm. Câu kết luận đúng là
A. Ảnh nhìn thấy trong gương luôn nhỏ hơn vật.
B. Ảnh nhìn thấy trong gương là ảnh ảo bằng vật.
C. Ảnh nhìn thấy trong gương hứng được trên màn.
D. Ảnh nhìn thấy trong gương là ảnh ảo luôn lớn hơn vật.
Câu 11. Chiếu một tia sáng lên một gương phẳng ta thu được một tia phản xạ tạo với tia tới một góc
60
0
. Góc tới có giá trị là
A. 10
0
B. 20
0
C. 30
0
D. 40
0
Câu 12. Cho hình vẽ biểu diễn định luật phản xạ ánh sáng. Nhìn vào hình vẽ
ta thấy tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ và pháp tuyến là
A. Tia tới SI, tia phản xạ IR, pháp tuyến IN; góc tới i, góc phản xạ i’.
B. Tia tới SI, tia phản xạ IR, pháp tuyến IN; góc phản xạ i, góc tới i’.

S
n
I
R
B.
C. D.
S
Hình 3
I
S
n
1
I
2
A.
R
2
B.
S'
n
2
I
1
S'
R
1
S
I
R
D.

II. ĐỀ KIỂ TRA HỌC KỲ I: Thời gian làm bài 45 phút
1. Phạm vi kiến thức:
Từ tiết thứ 01 đến tiết thứ 16 theo PPCT (sau khi học xong bài 16: Tổng kết chương âm học).
Nội dung kiến thức; Chương 1: Quang học chiếm 40%; chương 2. Âm học chiếm 60%
1. TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA THEO PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH.
Nội dung
Tổng số
tiết

thuyết
Tỷ lệ
Trọng số của
chương
Trọng số bài
kiểm tra
LT VD LT VD LT VD
Ch.1: Quang học 9 7 4,9 4,1 54,4 45,6 21,8 18,2
Ch.2: Âm học 7 6 4,2 2,8 60,0 40,0 36,0 24,0
Tổng 16 13 9,1 6,9 114,4 95,6 57,8 42,2
2. ĐỀ SỐ 1:
Phương án kiểm tra: Kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận (30% TNKQ; 70% TL)
2.1. TÍNH SỐ CÂU HỎI CHO CÁC CHỦ ĐỀ
Hình 4
a) b)
S
A B
S
S'
A
B'

Câu 3. Âm thanh phát ra từ cái trống khi ta gõ vào nó sẽ to hay nhỏ, phụ thuộc vào
A. độ căng của mặt trống.
B. kích thước của rùi trống.
C. kích thước của mặt trống.
D. biên độ dao động của mặt trống.
Câu 4. Khi ta nghe thấy tiếng trống, bộ phận dao động phát ra âm là
A. dùi trống.
B. mặt trống.
C. tang trống.
D. viền trống.
Câu 5. Ta nghe được âm to và rõ hơn khi
A. âm phản xạ truyền đến tai cách biệt với âm phát ra.
B. âm phản xạ truyền đến tai cùng một lúc với âm phát ra.
C. âm phát ra không đến tai, âm phản xạ truyền đến tai.
D. âm phát ra đến tai, âm phản xạ không truyền đến tai.
Câu 6. Vật liệu nào dưới đây thường không được dùng làm vật ngăn cách âm giữa các phòng?
A. Tường bê tông.
B. Cửa kính hai lớp.
C. Rèm treo tường.
D. Cửa gỗ.
A. TỰ LUẬN
S
R
N
I
I
N'
i
i'
Hình 1

không được quá 80dB hoặc yêu cầu công trường không được làm việc vào giờ
nghỉ ngơi.
- Ngăn chặn đường tryền âm: Xây tường bao quanh công trường để chặn
đường truyền tiếng ồn từ công trường.
- Phân tán âm trên đường truyền: Treo rèm, trải thảm trong nhà
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
S
R
N
I
I
N'
i
i'
Hình 2
A
B
B
A
O
a. b.
Hình 2
A
B
B
A
O
a.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status