Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu đô thị 330.000 dân Chất lượng nước thải sau xử lý đoạt loại A (TCVN) - Pdf 23

Đồ án tốt nghiệp Trang 1 GVHD:Th.S Trn Th Truyn
LỜI MỞ ĐẦU

Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật cùng với những diễn biến mạnh mẽ về
kinh tế – xã hội mang tính toàn cầu với tốc độ phát triển rất nhanh chóng trong
những thập kỷ qua đã làm cho tác động của con người tới môi trường ngày càng trở
nên sâu sắc, đe dọa sự tồn tại và phát triển của chính loài người và thiên nhiên. Do
đó vấn đề bảo vệ môi trường đã trở nên cấp bách và đang được nhiều quốc gia trên
thế giới quan tâm.
Mặc dù hàng loạt các biện pháp bảo vệ môi trường đã ra đời và được thực
hiện như: luật quốc gia, công ước quốc tế… nhưng thời gian qua tình trạng môi
trường vẫn tiếp tục suy giảm, tiếp tục bị ô nhiễm: tài nguyên cạn kiệt, nhiệt độ trái
đất ngày càng tăng, hạn hán, lũ lụt, các nguồn nước thiên nhiên và khí quyển bị ô
nhiễm nặng nề… đã gây tác hại đến đời sống và phát triển kinh tế – xã hội.
Trong giai đoạn thúc đẩy công nghiệp hoá và hiện đại hoá, nước ta cũng
không nằm ngoài khung cảnh chung đó. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của đất
nước thì vấn đề môi trường cũng trở nên gay gắt hơn. Trong đó, ô nhiễm đô thị mà
đặt biệt là từ nguồn nước thải và vấn đề xử lý nó đã trở thành nhiệm vụ hàng đầu
của các chuyên gia kỹ thuật nói riêng và của toàn xã hội nói chung.
Với việc thực hiện đề tài: “ Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu đô thị
330.000 dân - Chất lượng nước thải sau xử lý đoạt loại A (TCVN) ” sẽ giải quyết
được vấn đề ô nhiễm từ nguồn nước thải của đô thị, góp phần bảo vệ nguồn nước
nhằm phục vụ lâu dài cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội theo hướng phát triển
bền vững.
Thit k hệ thống xử lý nước thải đô thị SVTH: Nguyễn Đình Thiên Ân
Đồ án tốt nghiệp Trang 2 GVHD:Th.S Trn Th Truyn
CHƯƠNG 1
LẬP LUẬN KINH TẾ KĨ THUẬT
1.1.Sự cn thit đu tư:
Ở khu vực đô thị, nhất là các đô thị phát triển, đời sống dân cư càng cao thì
lượng chất thải càng nhiều. Trong đó nước thải là một nguồn ô nhiễm đáng lo ngại

cao nhất vào các tháng 6,7,8 trung bình từ 28-30
0
C, thấp nhất vào các tháng 12,1,2
trung bình từ18-23
0
C.
Thit k hệ thống xử lý nước thải đô thị SVTH: Nguyễn Đình Thiên Ân
Đồ án tốt nghiệp Trang 3 GVHD:Th.S Trn Th Truyn
Lượng mưa trung bình hàng năm là 2.504,57 mm/năm; lượng mưa cao nhất
vào các tháng 10, 11, trung bình từ 550 - 1.000 mm/tháng; thấp nhất vào các tháng
1, 2, 3, 4, trung bình từ 23-40 mm/tháng.
Độ ẩm không khí trung bình là 83,4%; cao nhất vào các tháng 10, 11, trung
bình từ 85,67 - 87,67%; thấp nhất vào các tháng 6, 7, trung bình từ 76,67 - 77,33%.
Số giờ nắng bình quân trong năm là 2.156,2 giờ; nhiều nhất là vào tháng 5, 6,
trung bình từ 234 đến 277 giờ/tháng; ít nhất là vào tháng 11, 12, trung bình từ 69
đến 165 giờ/tháng.
Hướng gió chủ yếu vào mùa nóng là Đông Nam và vào mùa lạnh là Đông
Bắc, tốc độ gió trung bình là 3-4 m/s.
1.2.3.Đặc điểm v địa hình:
Địa hình thành phố Đà Nẵng vừa có đồng bằng vừa có núi, vùng núi cao và
dốc tập trung ở phía Tây và Tây Bắc, từ đây có nhiều dãy núi chạy dài ra biển, một
số đồi thấp xen kẽ vùng đồng bằng ven biển hẹp.
Địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn, độ cao khoảng từ 700-1.500m, độ dốc
lớn (>400), là nơi tập trung nhiều rừng đầu nguồn và có ý nghĩa bảo vệ môi trường
sinh thái của thành phố.
Hệ thống sông ngòi ngắn và dốc, bắt nguồn từ phía Tây, Tây bắc và tỉnh
Quảng Nam.
Đồng bằng ven biển là vùng đất thấp chịu ảnh hưởng của biển bị nhiễm mặn,
là vùng tập trung nhiều cơ sở nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, quân sự, đất ở và
các khu chức năng của thành phố

kinh tế nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.
1.3.2. Giới thiệu chung v quận Hải Châu:
*Diện tích: 24,08 km2, chiếm 1,92% diện tích toàn thành phố.
* Dân số (năm 2003): 208.281 người, chiếm 27,68% số dân toàn thành phố.
* Mật độ dân số: 8.650 người/km2.
Quận Hải Châu là quận trung tâm của thành phố Đà Nẵng, được thành lập từ
tháng 01/1997. Phía Bắc giáp Vịnh Đà Nẵng, Tây giáp quận Thanh Khê và huyện
Hòa Vang, Đông giáp quận Sơn Trà và quận Ngũ Hành Sơn, Nam giáp huyện Hòa
Vang.
Là một quận trung tâm, nằm sát trục giao thông Bắc Nam và cửa ngõ ra biển
Đông. Với một hệ thống hạ tầng giao thông phát triển mạnh, đồng thời là trung tâm
Thit k hệ thống xử lý nước thải đô thị SVTH: Nguyễn Đình Thiên Ân
Đồ án tốt nghiệp Trang 5 GVHD:Th.S Trn Th Truyn
hành chính, thương mại, dịch vụ của thành phố, tập trung đông dân cư và các cơ
quan, văn phòng của hầu hết các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố; quận Hải
Châu có một tầm quan trọng đặc biệt trong sự phát triển của thành phố Đà Nẵng về
tất cả mọi mặt.
Quận Hải Châu gồm 12 phường: Hải Châu 1, Hải Châu 2, Thạch Thang,
Thanh Bình, Thuận Phước, Hòa Thuận, Nam Dương, Phước Ninh, Bình Thuận,
Bình Hiên, Khuê Trung, Hòa Cường.
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1.Giới thiệu tài nguyên nước:
2.1.1.Tài nguyên nước đối với cuộc sống con người:
Thit k hệ thống xử lý nước thải đô thị SVTH: Nguyễn Đình Thiên Ân
Đồ án tốt nghiệp Trang 6 GVHD:Th.S Trn Th Truyn
Sự sống tồn tại được trên trái đất là nhờ nước. Nước tham gia vào thành phần
cấu trúc của sinh quyển, giữ vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu, đất đai.
Nước rất cần thiết cho nhu cầu của con người, đáp ứng các nhu cầu đa dạng trong
cuộc sống của con người như dùng trong sinh hoạt, dùng trong nông nghiệp, dùng

2.3.Thành phn và đặc tính của nước thải:
Các chất chứa trong nước thải chủ yếu là chất hữu cơ, chất vô cơ và các vi
sinh vật gây bệnh.
2.3.1.Các chất hữu cơ:
Các chất hữu cơ dễ bị phân hủy: là các hợp chất protein, chất béo nguồn gốc
động thực vật, hydratcacbon. Đây là chất gây ô nhiễm chính có trong nước thải sinh
hoạt, nước thải công nghiệp thực phẩm.
Các chất hữu cơ khó bị phân hủy: là những chất có vòng thơm, các chất đa
vòng ngưng tụ, các hợp chất clo hữu cơ, photpho hữu cơ. Hầu hết là các chất có tính
độc đối với sinh vật và con người, chúng tồn lưu lâu dài trong môi trường và cơ thể
sinh vật.
2.3.2.Các chất vô cơ:
Trong nước thải có một lượng khá lớn các chất vô cơ tùy thuộc nguồn nước
thải.
Các chất chứa Nito: Trong nước, hợp chất chứa nito tồn tại ở 3 dạng: hợp
chất hữu cơ, amoniac và dạng oxy hóa.
Các hợp chất chứa photpho: Trong nước, photpho thường ở dạng muối
photphat, hợp chất photpho hữu cơ. Nồng độ photphat quá cao trong nước sẽ làm
giảm chất lượng nước.
Một số kim loại nặng:
+Chì: có độc tính cao đối với não, có khả năng tích lũy lâu dài trong cơ thể,
gây chết người.
+Crom: có độc tính cao đối với người và động vật.
Một số chất vô cơ khác:
+SO
4
2-
: nồng độ cao có thể gây bệnh đi tháo, mất nước.
+Cl
-

- Lắng dưới tác dụng của trọng lực:
Thit k hệ thống xử lý nước thải đô thị SVTH: Nguyễn Đình Thiên Ân
Đồ án tốt nghiệp Trang 9 GVHD:Th.S Trn Th Truyn
Phương pháp này nhằm loại các tạp chất ở dạng huyền phù thô ra khỏi nước.
Để tiến hành quá trình người ta thường dùng các loại bể lắng khác nhau: bể lắng
cát, bể lắng cấp 1, bể lắng cấp 2.
- Lắng dưới tác dụng của lực ly tâm và lực nén:
Những hạt lơ lửng còn được tách bằng quá trình lắng dưới tác dụng của lực
ly tâm trong các xyclon thuỷ lực hoặc máy ly tâm.
Ngoài ra, trong nước thải sản xuất có các tạp chất nổi (dầu mỡ bôi trơn, nhựa
nhẹ…) cũng được xử lý bằng phương pháp lắng.
2.4.2.Xử lí bằng phương pháp hóa lí và hóa học:
-Phương pháp trung hoà:
Nước thải sản xuất của nhiều lĩnh vực có chứa axit hoặc kiềm. Để nước thải
được xử lý tốt ở giai đoạn xử lý sinh học cần phải tiến hành trung hòa và điểu chỉnh
pH về vùng 6,6 ÷ 7,6. Trung hòa còn có mục đích làm cho một số kim loại nặng
lắng xuống và tách khỏi nước thải.
Dùng các dung dịch axit hoặc muối axit, các dung dịch kiềm hoặc oxit kiềm
để trung hoà nước thải.
-Phương pháp keo tụ:
Để tăng nhanh quá trình lắng các chất lơ lửng phân tán nhỏ, keo, thậm chí cả
nhựa nhũ tương polyme và các tạp chất khác, người ta dùng phương pháp đông tụ
để làm tăng kích cở các hạt nhờ tác dụng tương hổ giữa các hạt phân tán liên kết
vào tập hợp hạt để có thể lắng được. Khi lắng chúng sẽ kéo theo một số chất không
tan lắng theo nên làm cho nước trong hơn.
Các chất đông tụ thường dùng là nhôm sunfat, sắt sunfat, sắt clorua…
-Phương pháp oxy hoá - khử:
Trong phương pháp này các chất độc hại trong nước thải được chuyển thành
các chất ít độc hơn và tách ra khỏi nước bằng lắng hoặc lọc.Để làm sạch nước thải
người ta có thể sử dụng các chất oxy hóa như: clo ở dạng khí và lỏng trong môi

Ni… cũng như các hợp chất chứa asen, xianua, photpho và cả chất phóng xạ. Ngoài
ra còn dùng phương pháp này để làm mềm nước, loại ion Ca
+2
và Mg
+2
ra khỏi nước
cứng.
Các chất trao đổi ion có thể là các chất vô cơ hoặc hữu cơ có nguồn gốc tự
nhiên hoặc tổng hợp như: zeolit, silicagen, đất sét, nhựa anionit và cationit…
2.4.3.Xử lí bằng phương pháp sinh học:
Cơ sở của phương pháp là dựa trên hoạt động sống của vi sinh vật, chủ yếu
là vi khuẩn dị dưỡng hoại sinh có trong nước thải. Quá trình hoạt động của chúng
cho kết quả là các chất hữu cơ gây nhiễm bẩn được khoáng hóa và trở thành những
chất vô cơ, những chất đơn giản hơn, các chất khí và nước.
Vi sinh vật trong nước thải sử dụng các hợp chất hữu cơ và một số chất
khoáng làm nguồn dinh dưỡng và tạo ra năng lượng.
Những công trình xử lý sinh học chia thành hai nhóm:
Thit k hệ thống xử lý nước thải đô thị SVTH: Nguyễn Đình Thiên Ân
Đồ án tốt nghiệp Trang 11 GVHD:Th.S Trn Th Truyn
- Các công trình xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên: cánh đồng tưới, bãi
lọc, hồ sinh học, Quá trình xử lý này diễn ra chậm, chủ yếu dựa vào nguồn oxy và
vi sinh vật có trong nước và đất.
- Các công trình xử lý sinh học trong điều kiện nhân tạo: bể lọc sinh học
(Biophin), bể làm thoáng sinh học (aeroten)… Quá trình xử lý này diễn ra nhanh
hơn và cường độ mạnh hơn.
Căn cứ vào tính chất hoạt động của vi sinh vật có thể chia phương pháp sinh
học ra thành 3 nhóm chính như sau:
- Các phương pháp hiếu khí:
Các quá trình hiếu khí có thể xảy ra ở điều kiện tự nhiên hoặc trong các điều
kiện nhân tạo. Quá trình xử lý bằng hiếu khí nhân tạo, người ta đã tạo ra các điều

khác nhau, sản phẩm tạo thành sau khi phân huỷ lại được rong tảo sử dụng.
Căn cứ vào đặc tính tồn tại, tuần hoàn của các vi sinh vật và cơ chế xử lý mà
ta phân biệt ba loại hồ sau: hồ hiếu khí, hồ tùy nghi, hồ kỵ khí.
+ Cánh đồng tưới và bãi lọc:
Việc xử lý sinh học được thực hiện trên những cánh đồng tưới và bãi lọc là
dựa vào khả năng giữ các cặn nước ở trên mặt đất, nước thấm qua đất như đi qua
màng lọc. Nhờ có oxy trong các lỗ hổng và mao quản của lớp đất mặt, các vi sinh
vật hoạt động hiếu khí phân hủy các chất hữu cơ nhiễm bẩn. Càng sâu xuống lượng
oxy càng ít và quá trình oxy hóa các chất hữu cơ nhiễm bẩn giảm dần.
Cánh đồng tưới và bãi lọc có hai chức năng: xử lý nước thải và bón tưới cây
trồng.
- Công trình xử lý sinh học trong điều kiện hiếu khí nhân tạo:
+ Bể phản ứng sinh học hiếu khí sinh học aeroten:
Quá trình hoạt động sống của quần thể vi sinh vật trong aeroten thực chất là
quá trình nuôi vi sinh vật trong các bình phản ứng hay bình lên men thu sinh khối.
Sinh khối vi sinh vật trong xử lý nước thải là quần thể vi sinh vật, chủ yếu là vi
khuẩn có sẵn trong nước thải.
Bể aeroten thường có dạng hình khối chữ nhật hoặc hình tròn. Thường hiện
nay nguời ta dùng aeroten hình khối chữ nhật. Nước thải chảy qua suốt chiều dài
của bể và được sục khí khuấy đảo nhằm tăng cường lượng oxy hòa tan và tăng
cường quá trình oxy hóa các chất bẩn hữu cơ có trong nước.
Nước thải sau khi được xử lý sơ bộ còn chứa phần lớn các chất hữu cơ ở
dạng hòa tan cùng các chất lơ lửng đi vào aeroten. Các chất lơ lửng này là một số
chất rắn và có thể là các chất hữu cơ hòa tan. Các chất này là nơi vi khuẩn bám vào
Thit k hệ thống xử lý nước thải đô thị SVTH: Nguyễn Đình Thiên Ân
Đồ án tốt nghiệp Trang 13 GVHD:Th.S Trn Th Truyn
để cư trú, sinh sản và phát triển, hình thành các hạt cặn bông. Các hạt này to dần và
lơ lững trong nước. Các hạt bông này chính là bùn hoạt tính.
Trong nước thải có những hợp chất hữu cơ hòa tan, loại hợp chất dễ bị phân
hủy nhất. Còn loại hợp chất khó bị phân hủy, các hợp chất chưa hòa tan, khó hòa

Thit k hệ thống xử lý nước thải đô thị SVTH: Nguyễn Đình Thiên Ân
Đồ án tốt nghiệp Trang 14 GVHD:Th.S Trn Th Truyn
Màng sinh học là tập thể các vi sinh vật hiếu khí, kị khí, tuỳ tiện. Các vi
khuẩn hiếu khí được tập trung ở phần lớp ngoài của màng sinh học. Ở đây chúng
phát triển và gắn với giá mang là các vật liệu lọc.
Các loại bể lọc sinh học đang được dùng hiện nay: lọc sinh học có vật liệu
tiếp xúc không ngập nước, lọc sinh học có vật liệu tiếp xúc đặt ngập trong nước, lọc
sinh học có vật liệu tiếp xúc là các hạt cố định, đĩa quay sinh học RBC.
- Xử lý nước thải bằng phương pháp kị khí sinh học:
Là quá trình phân huỷ sinh học yếm khí các hợp chất hữu cơ chứa trong
nước thải để tạo thành khí CH
4
và các sản phẩm vô cơ kể cả CO
2
, NH
3

+ Ưu điểm của phương pháp này:
• Nhu cầu về năng lượng không nhiều.
• Ngoài vai trò xử lý nước thải và bảo vệ môi trường, quá trình còn tạo ra
nguồn năng lượng mới là khí sinh học, trong đó CH
4
chiếm tỷ lệ 70 ÷ 75%.
• Bùn hoạt tính dùng trong quy trình này có lượng dư thấp, có tính ổn định
khá cao, để duy trì hoạt động của bùn không đòi hỏi cung cấp nhiều chất dinh
dưỡng, bùn có thể tồn trữ trong thời gian dài.
+ Hạn chế:
• Quá trình nhạy cảm với các chất độc hại, với sự thay đổi bất thường về tải trọng
của công trình, vì vậy khi sử dụng cần có sự theo dõi sát sao các yếu tố của môi trường.
• Xử lý nước thải chưa triệt để, nên bước cuối cùng là phải xử lý hiếu khí.

nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững, đồng thời phù hợp với điều kiện kinh tế xã
hội của từng vùng. Cùng với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, quá trình đô
thị hóa ở nước ta diễn ra với tốc độ nhanh. Để đáp ứng yêu cầu phát triển và bảo vệ
môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống, trong những năm gần đây việc đầu tư
cho thoát nước và vệ sinh đô thị đã được quan tâm. Trong vấn đề này, muốn đầu tư
có hiệu quả thì phải lựa chọn được công nghệ xử lí nước thải thích hợp.
Nguyên tắc lựa chọn: để lựa chọn công nghệ xử lí nước thải thích hợp ở
nước ta hiện nay, cần dựa trên bốn nguyên tắc cơ bản:
+ Phù hợp với điều kiện tự nhiên của từng khu vực, từng đô thị.
+ Phù hợp với thành phần, tính chất của nước thải.
+ Phù hợp với điều kiện kinh tế-xã hội của từng vùng.
+ Kết hợp trước mắt và lâu dài.
Trên cơ sở thành phần và đặc tính của nước thải trong quá trình sản xuất
công nghiệp và sinh hoạt, việc lựa chọn các quá trình xử lý sinh học được xem là
thích hợp nhất nhằm làm giảm hàm lượng chất hữu cơ trong nước thải.
Thit k hệ thống xử lý nước thải đô thị SVTH: Nguyễn Đình Thiên Ân
Đồ án tốt nghiệp Trang 16 GVHD:Th.S Trn Th Truyn
Trong quy trình công nghệ này, nước thải được xử lý qua các phương pháp:
cơ học, sinh học và cuối cùng là khử trùng nước thải trước khi xả ra ngoài.
Ở phương pháp cơ học, nước thải được dẫn qua các công trình đơn vị: song chắn
rác, bể lắng cát ngang, bể lắng ly tâm I, bể lắng ly tâm II để loại bỏ các tạp chất bẩn.
Với phương pháp sinh học, sử dụng bể thông khí sinh học Aeroten.
Việc khử trùng nước thải trước khi xả ra ngoài là giai đoạn không thể thiếu
để loại bỏ các VSV còn lại trong nước thải và cũng là công đoạn cuối cùng của quá
trình xử lý.
Bảng 2.1. Giá trị giới hạn các thông số ô nhiễm trong nước thải đô thị [1]
TT Thông số Đơn vị
Giá trị giới hạn
Loại A Loại B
1 Nhiệt độ

CHỌN VÀ THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ XỬ LÍ
3.1.Chọn quy trình công nghệ: [1]
Thit k hệ thống xử lý nước thải đô thị SVTH: Nguyễn Đình Thiên Ân
Đồ án tốt nghiệp Trang 17 GVHD:Th.S Trn Th Truyn
3.2.Thuyt minh dây chuyn công nghệ:[1]
Thit k hệ thống xử lý nước thải đô thị SVTH: Nguyễn Đình Thiên Ân
Nước thải
Song chắn rác
Ngăn tiếp nhận và
trạm bơm nước thải
Bể lắng cát ngang
Bể làm thoáng sơ bộ
Bể lắng đợt 1
Máng trộn
Bể lắng đợt 2
Bể tiếp xúc li tâm
Trạm Clo
Bể aeroten
Máy nghiền rác
Sân phơi cát
Bể nén bùn li tâm
Bể metan
Bùn hoạt tính
tuần hoàn
Sân phơi bùn
(Máy ép bùn)
Trạm khí nén
Ra sông
Nước
Bón ruộng

bảo vệ bơm…
Dưới tác động của lực trọng trường, các phần tử rắn có tỉ trọng lớn hơn tỉ
trọng của nước sẽ lắng xuống đáy bể trong quá trình chuyển động. Trong thành
Thit k hệ thống xử lý nước thải đô thị SVTH: Nguyễn Đình Thiên Ân
Đồ án tốt nghiệp Trang 19 GVHD:Th.S Trn Th Truyn
phần cặn lắng chủ yếu là cát, cát sau khi tách được sẽ được chuyển đến sân phơi cát.
Vận tốc dòng chảy trong bể thay đổi từ 0,15-0,3 m/s theo lưu lượng nước thải.
3.2.4.Bể làm thoáng sơ bộ:
Bể lắng đợt 1 chỉ giữ lại 40-60% các chất không hòa tan trong nước thải. Để
hàm lượng cặn lơ lửng sau lắng đợt 1 giảm xuống dưới 150 mg/l và thu hồi các ion
kim loại nặng, các chất bẩn khác có ảnh hưởng không tốt đến quá trình xử lí nước
thải tiếp theo, người ta có thể dung phương pháp làm thoáng sơ bộ.
Quá trình làm thoáng sơ bộ thực hiện trên máng dẫn nước thải, được thực
hiện trước khi lắng đợt 1. Ngoài việc cấp khí nén với lưu lượng 0,5 m
3
/m
3
nước thải
còn cho thêm bùn từ bể lắng đợt 2,bùn đưa về đây là bùn hoạt tính dư. Thời gian
thổi khí kéo dài 20 phút, hiệu suất lắng có thể tăng lên 10-15%, BOD trong nước
thải sẽ giảm 10-15%.
3.2.5.Bể lắng li tâm đợt 1:
Nước thải sau khi qua bể làm thoáng sơ bộ được dẫn đến bể lắng li tâm đợt
1. Tại đây nước thải được phân phối đều theo miệng phân phối đặt ở trung tâm. Bùn
cặn được đưa tập trung về hố thu nằm giữa bể bằng hệ thống gạt cặn quay với vận
tốc 2-3 vòng/phút. Độ dốc của đáy bể thường là 0,1-0,3%. Bùn xả được xả ra khỏi
bể bằng thiết bị xả thủy tĩnh hoặc bằng bơm hút bùn.
Sau khi qua bể lắng li tâm đợt 1, hàm lượng COD giảm 40%, hàm lượng
BOD giảm 30-40%. Hiệu suất bể lắng li tâm đạt 45-55%, thời gian lắng 1-2h.
3.2.6.Bể Aeroten sục khí liên tục:

sạch khác.
Hỗn hợp sau khi trộn được chuyển qua bể tiếp xúc li tâm để thực hiện các
quá trình và phản ứng diệt khuẩn.
Ở đây dùng máng trộn vách ngăn có lỗ.
3.2.9.Bể tip xúc li tâm:
Bể tiếp xúc tạo điều kiện tiếp xúc tốt hóa chất khử trùng với nước thải để
diễn ra quá trình khử trùng. Đồng thời khi nước lưu lại trong bể, các chất oxy hóa sẽ
oxy hóa tiếp tục các chất hữu cơ mà các quá trình trước đó chưa xử lí được.
Thit k hệ thống xử lý nước thải đô thị SVTH: Nguyễn Đình Thiên Ân
Đồ án tốt nghiệp Trang 21 GVHD:Th.S Trn Th Truyn
Thời gian lưu thường 15-30 phút.
Bùn cặn lắng lại trong bể có độ ẩm 96% và được xả ra ngoài bằng bơm hút.
Còn nước thải được đưa ra sông hoặc dẫn đi tưới ruộng.
3.2.10.Bể nén bùn li tâm:
Bùn từ bể lắng 2 một phần tuần hoàn lại bể Aeroten, phần còn lại được đưa
sang bể nén bùn. Bể nén bùn có nhiệm vụ làm giảm độ ẩm của bùn hoạt tính dư.
Dung dịch cặn loãng đi vào buồng phân phối đặt ở tâm bể, cặn lắng xuống và
được lấy ra ở đáy bể chuyển đến bể mêtan để xử lí.
3.2.11.Bể mêtan:
Bể mêtan có nhiệm vụ phân hủy cặn lắng thực hiện trong 2 điều kiện kị khí
và hiếu khí. Bể mêtan có mặt bằng hình tròn hay chữ nhật, đáy hình nón hoặc chóp
đa giác và có nắp đậy kín, ở trên cùng của nắp đậy làm chóp mũ để thu hơi khí.
Sản phẩm của quá trình lên men chủ yếu là CH
4
, ngoài ra còn có CO
2
,
NH
3
,H

max
= 205 l/người/ngđ.
-Lưu lượng nước thải công nghiệp: Q
cn
= 21.000 m
3
/ngđ
-Chất lượng nước thải công nghiệp sau khi xử lí cục bộ:
+Hàm lượng chất lơ lửng: C
cn
= 320 mg/l
+Nhu cầu oxy sinh hoá trong 5 ngày đêm: NOS
5
= 290 mg/l
-Yêu cầu cơ bản về chất lượng nước thải sau khi xử lí đạt loại A như sau:
+pH : 6-9
+Chất lơ lửng : Không vượt quá 22mg/l
+NOS
20
: Không vượt quá 15-20 mg/l
+Các chất nguy hại : Không vượt quá giới hạn cho phép
4.1.Xác định lưu lượng tính toán của nước thải:
4.1.1.Lưu lượng nước thải sinh hoạt:
Lưu lượng trung bình ngày đêm: [ 3, trang 99]
Q
sh
tb ngd
=
=
1000

Đồ án tốt nghiệp Trang 23 GVHD:Th.S Trn Th Truyn
Q
sh
tb s
=
=
6,3
Q
sh
h tb
=
6,3
2268,75
630,21 l/s
Lưu lượng lớn nhất ngày đêm: [ 3, trang 99]
Q
sh
max ngd
=
=
1000
*
max
Nq

=
1000
000.330*205
67650 m
3

Lưu lượng trung bình giờ:
Q
cn
tb h
=
=
24
Q
cn
=
24
21000
875m
3
/h
Lưu lượng trung bình giờ của một ca dùng nước lớn nhất: [ 3, trang 100]
Q
cn
tb h max
=
=
T
cn
camax
Q
=
8
13350
1668,75 m
3

6,3
75,1668
463,54 l/s
Lưu lượng nước thải lớn nhất giờ [3, trang 100]
Q
cn
max h
= 2850 m
3
/h [bảng 3-3, 3, trang 102]
Lưu lượng nước thải công nghiệp lớn nhất giây:
Q
cn
max s
=
=
6,3
Q
hmax
cn
=
6,3
2850
791,67 l/s
Thit k hệ thống xử lý nước thải đô thị SVTH: Nguyễn Đình Thiên Ân
Đồ án tốt nghiệp Trang 24 GVHD:Th.S Trn Th Truyn
4.1.3.Lưu lượng tổng cộng của nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp:
Lưu lượng nước thải tổng cộng Q
tc
:

tc
=
6,3
75,3143
873,26 l/s
Lưu lượng nước thải tổng cộng lớn nhất ngày đêm: [ 3, trang 101]
Q
tc
max ngd
= Q
sh
max ngd
+ Q
cn
ngd
= 67650 + 21000 = 88650 m
3
/ngd
Lưu lượng nước thải tổng cộng lớn nhất giờ: [3, trang 101]
Q
tc
max h
= 7131,4 m
3
/h [bảng 3-3, 3, trang 102]
Lưu lượng nước thải tổng cộng lớn nhất giây: [ 3, trang 101]
Q
tc
max s
=

4.1.4.Xác định nồng độ bẩn của nước thải:
Hai chỉ tiêu cơ bản để tính toán thiết kế công nghệ xử lí nước thải là:
-Hàm lượng chất lơ lửng, C
-Nhu cầu oxy sinh hoá (NOS), L
Hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải sinh hoạt [3, trang 103]
C
sh
=
=
tb
ll
q
n 1000*
=
165
1000*55
333,33 mg/l
Trong đó n
ll
= Tải lượng chất rắn lơ lửng của nước thải sinh hoạt tính cho 1
người trong ngày đêm, n
ll
= 55 g/ng.ngd
Thit k hệ thống xử lý nước thải đô thị SVTH: Nguyễn Đình Thiên Ân
Đồ án tốt nghiệp Trang 25 GVHD:Th.S Trn Th Truyn
q
tb
= Tiêu chuẩn thoát nước trung bình, q
tb
= 165 l/ng.ngd

cn
= Lưu lượng trung bình ngày đêm của nước thải sinh hoạt và
nước thải công nghiệp, m
3
/ngd.
Hàm lượng NOS
20
trong nước thải sinh hoạt: [3, trang 103]
L
sh
=
=
tb
NOS
q
n 1000*
=
165
1000*35
212,12 mg/l
Trong đó: n
NOS
= Tải lượng chất bẩn theo NOS
20
của nước thải sinh hoạt tính cho
1 người, n
NOS
= 35 g/ng.ngd.
Hàm lượng NOS
20

20
)= NOS
5
: 0,85= 290: 0,85= 341,18 mg/l
4.1.5.Dân số tính toán:
Dân số tương đương theo chất lơ lửng [3, trang 104]
N
ll
td
=
=
ll
cncn
n
CQ *
=
55
320*21000
122181,82 người
Dân số tính toán theo chất lơ lửng: [3, trang 104]
N
ll
=N+N
ll
td
=330.000 + 122181,82= 452181,82 người
Dân số tương đương theo NOS
20
: [3, trang 104]
N


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status