QTTCH1_1 GVHD: THS TRẦN THỊ NGỌC VỸ
Dfhdhdghghg
CÔNG TY CÔ PHẦN KINH ĐÔ 1
QTTCH1_1 GVHD: THS TRẦN THỊ NGỌC VỸ
I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ VÀ MỤC
TIÊU PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH:
1. Giới thiệu chung về công ty Kinh Đô
1
:
Trụ sở chính: 141 Nguyễn Du, Bến Thành, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam
• Tel.: (84) (8) 38270838
• Fax: (84) (8) 38270839
• Email: [email protected]
• Website: www.kinhdo.vn
Được thành lập năm 1993, khởi đầu với sự thành công của sản phẩm
Snack, ngành thực phẩm của Kinh Đô đã có những bước tiến vượt bậc và là nền
tảng cho sự phát triển chung của toàn Tập đoàn.
Trải qua hơn 19 năm, Kinh Đô phát triển với nhiều Công ty hoạt động
trong lĩnh vực thực phẩm trong đó nổi bật là Công ty Cổ Phần Kinh Đô và Kinh
Đô Miền Bắc chuyên kinh doanh ngành bánh kẹo và Công ty Ki Do chuyên về
ngành kem, sữa chua Trong tương lai, Kinh Đô cam kết tạo ra những sản phẩm
phù hợp, tiện dụng và cung cấp các thực phẩm an toàn, thơm ngon, dinh dưỡng,
tiện lợi và độc đáo cho tất cả mọi người để luôn giữ vị trí tiên phong trên thị
trường thực phẩm.Trong giai đoạn hiện tại, Kinh Đô đẩy mạnh mở rộng cả chiều
rộng và chiều sâu của ngành thực phẩm thông qua chiến lược mua bán và sáp
nhập (M&A) các công ty trong ngành để hướng tới trở thành Tập Đoàn Thực
phẩm hàng đầu Việt Nam.
Lĩnh vực kinh doanh chính:
- Chế biến nông sản thực phẩm
-Sản xuất bánh kẹo
Ngoài ra còn sản xuất nước uống tinh khiết,sữa chua,kem và nước ép trái cây.
Từ quy mô chỉ có 70 cán bộ công nhân viên khi mới thành lập, đến nay Kinh Đô
đã có tổng số nhân viên gần 8.000 người. Tổng vốn điều lệ là 1.599 tỷ đồng.
Tổng doanh thu năm 2012 là 4.285 tỷ đồng, lợi nhuận đạt 490 tỷ đồng. Mục tiêu
doanh thu năm 2013 của Kinh Đô là 5.200 tỷ, lợi nhuận 600 tỷ đồng.
Các sản phẩm mang thương hiệu Kinh Đô đã có mặt rộng khắp các tỉnh thành
thông qua hệ thống phân phối đa dạng trên toàn quốc gồm 300 nhà phân phối và
200.000 điểm bán lẻ với tốc độ tăng trưởng 20%-30%/năm. Thị trường xuất khẩu
của Kinh Đô cũng phát triển rộng khắp qua hơn 30 nước như Nhật, Mỹ,
Singapore, Hàn Quốc, Myanmar, Thái Lan, Nam Phi, Đài Loan, Hongkong,
Trung Quốc, Lào, Campuchia
2. Mục tiêu phân tích:
Chúng tôi tiến hành phân tích, đánh giá báo cáo tài chính( bao gồm: bảng
cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền
tệ) để đánh giá tình hình tài chính của công ty ở hiện tại và dự đoán khả năng
tăng trưởng trong tương lai.
CÔNG TY CÔ PHẦN KINH ĐÔ 3
QTTCH1_1 GVHD: THS TRẦN THỊ NGỌC VỸ
3. Cách tiếp cận phân tích:
Đầu tiên, tiến hành phân tích thông số khả năng sinh lợi ROA, ROE công ty bằng
phương pháp Dupont. Từ đó, đi sâu phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận cùng
với cơ cấu tài sản, nguồn vốn thông qua các kỹ thuật phân tích khối, chỉ số, cũng
như các thông số tài chính. Tiếp đến là phân tích thông số thị trường như P/E,
EPS ,dựa trên những thông số này chúng ta đi sâu vào việc phân tích những
thông số về khả năng tài chính của công ty. Sau đó, sự kết hợp giữa báo cáo lưu
chuyển tiền tệ với những thông số trên sẽ cho chúng ta một bức tranh toàn cảnh
về những gì đang xảy ra trong hoạt động của công ty.
II. BỐI CẢNH PHÂN TÍCH:
1. Môi trường kinh tế vĩ mô:
Tăng trưởng kinh tế: Tại cuộc họp báo chiều ngày 24 - 12 - 2012, Tổng
cục thống kê đã thông báo tăng trưởng kinh tế (GDP) của Việt Nam năm 2012
ban hành Thông tư số 08/TT-NHNN giảm 0,5% trần lãi suất tiền gửi VND kỳ
hạn từ 1 tháng đến dưới 12 tháng (8%/năm xuống 7,5%/năm), lãi suất tiền gửi kỳ
hạn từ 12 tháng trở lên sẽ do các tổ chức tín dụng (TCTD) tự ấn định trên cơ sở
cung cầu vốn trên thị trường. NHNN cũng ban hành Thông tư số 09/TT-
NHNN giảm 1% lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng VND đối với các lĩnh vực
ưu tiên xuống còn 11%/năm
3
.Trong bối cảnh tăng trưởng còn yếu, JPMorgan
Chase dự báo Ngân hàng Nhà nước sẽ không còn giữ lãi suất thực thế thực
dương lâu thêm nhiều.Họ dự báo lãi suất sẽ giảm thêm 1% trong năm nay.
Tỷ lệ lạm phát: Theo thông tin từ tinmoi.vn, tỷ lệ lạm phát 2012 của Việt
Nam đạt mức thấp 6,81%. Với kết quả này, Việt Nam đã hoàn thành tốt mục tiêu
đề ra thấp hơn mức chỉ tiêu kế hoạch 7% mà Quốc hội đề ra. Tuy nhiên, theo TS.
Nguyễn Thạc Hoát (Học viện Chính sách phát triển - Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
cảnh báo, tỷ lệ lạm phát ở mức thấp trong điều kiện nền kinh tế đang khó khăn,
tổng cầu suy giảm quá mức sẽ gây những khó khăn cho kinh tế vĩ mô.
TS. Hoát lý giải: “Nhà nước phải trả giá bằng việc giãn thời gian điều
chỉnh giá một số hàng hóa và dịch vụ do Nhà nước định giá và kiểm soát giá theo
Chỉ thị 25/2012/CT-TTg ngày 26/9/2012 và chưa hỗ trợ cải thiện được thực trạng
tổng cầu nền kinh tế giảm, sản xuất kinh doanh khó khăn, thất nghiệp tăng”
4
.
Nhận xét: Nhìn chung, tình hình kinh tế năm 2012 còn nhiều khó khăn,
thách thức như tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm, nhiều doanh nghiệp đình đốn sản
xuất, khó khăn trong tiếp cận vốn, nợ xấu tăng cao, hiệu quả vốn đầu tư chưa
được cải thiện nhiều, tiêu dùng giảm sút. Vì vậy, bước sang năm 2013 Chính phủ
2
Nguồn tham khảo: http://www.sggp.org.vn/kinhte/2012/12/307546/ )
3
http://www.sbv.gov.vn/wps/portal/!
2,8kg/người/năm.
b. Thị phần của ngành bánh kẹo Việt Nam
6
:
Hiện nay, với 86 triệu dân, Việt Nam trở thành một thị trường tiêu thụ
bánh kẹo khá tiềm năng không chỉ đối với doanh nghiệp trong nước mà cả các
công ty nước ngoài.Theo ước tính, hiện có khoảng 30 doanh nghiệp trong nước,
hàng trăm cơ sở sản xuất nhỏ và một số công ty nhập khẩu bánh kẹo nước ngoài
đang tham gia thị trường. Các doanh nghiệp trong nước với một loạt các tên tuổi
5
http://www.vietnamplus.vn/Home/Ba-kich-ban-tang-truong-cho-kinh-te-Viet-Nam-
2013/201212/172596.vnplus
6
http://www.vietfin.net/wp-content/uploads/TVSC-Bao-cao-nganh-banh-keo2010.pdf
CÔNG TY CÔ PHẦN KINH ĐÔ 6
QTTCH1_1 GVHD: THS TRẦN THỊ NGỌC VỸ
lớn như Kinh đô (bao gồm cả Kinh đô miền Nam và Kinh đô miền Bắc), Bibica,
Hải Hà, Hữu Nghị, Orion Việt Nam ước tính chiếm tới 75-80% thị phần còn
bánh kẹo ngoại nhập chỉ chiếm 20%-25%
Các doanh nghiệp trong nước ngày càng khẳng định được vị thế quan
trọng của mình trên thị trường với sự đa dạng trong sản phẩm (cho nhiều đối
tượng khách hàng khác nhau), chất lượng khá tốt, phù hợp với khẩu vị của người
Việt Nam . Trong khi đó, các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ đang dần dần bị thu hẹp về
quy mô sản xuất do vốn ít, công nghệ lạc hậu, thiếu sự đảm bảo về chất lượng vệ
sinh an toàn thực phẩm.
c. Triển vọng ngành:
Thị trường ngành bánh kẹo Việt Nam hiện nay ngày càng mở rộng với sự
tham gia góp mặt của nhiều nhà sản xuất trong và ngoài nước với tốc độ tăng
trưởng ngày càng cao.Hơn nữa, với thu nhập và nhận thức ngày càng tăng, người
tiêu dùng có xu hướng lựa chọn những thương hiệu uy tín, chất lượng, giá cả hợp
Điểm mạnh Điểm yếu
1. Thương hiệu mạnh, được người tiêu
dùng tín nhiệm.
2. Mạng lưới phân phối rộng.
3. Hệ thống máy móc và dây chuyền sản
xuất hiện đại.
4. Hoạt động nghiên cứu và phát triển
mạnh.
5.Tiềm lực tài chính lớn.
6. Đội ngũ quản lý có kinh nghiệm.
7. Giá thành hợp lý.
8. Chất lượng sản phẩm đảm bảo.
1. Chưa khai thác hết công suất của
máy móc thiết bị.
2. Quản lý nguyên vật liệu tồn kho
chưa hiệu quả.
3. Phong cách quản lý kiểu gia đình
vẫn còn tồn tại.
4. Chiến lược phát triển của KDC
7
:
7
Nguồn tham khảo: http://www.kinhdo.vn/investor.html
CÔNG TY CÔ PHẦN KINH ĐÔ 8
QTTCH1_1 GVHD: THS TRẦN THỊ NGỌC VỸ
Dựa trên nền tảng chiến lược “Food and Flavor”, tập trung hoàn thiện về
cách vận hành hiệu quả của hệ thống.Về sản phẩm, tiếp tục mở rộng danh mục
sản phẩm cả về chiều rộng và chiều sâu, hướng đến các sản phẩm phục vụ nhu
cầu thiết yếu hàng ngày của người tiêu dùng.
Dựa trên thành công và những trải nghiệm trong năm 2012 sẽ cải thiện
giảm dần theo các năm 2010, 2011 và có dấu hiệu tăng nhẹ ở năm 2012( đạt 6%,
trong khi năm 2011 đạt 4%).
Trong khi đó, ROA của ngành có tỉ lệ cao hơn, cụ thể: đạt 11% ở năm 2008 sau
đó tăng dần, đột ngột giảm vào năm 2011(từ 16% xuống 12%) và đạt cao nhất ở
năm 2012 ( 21%) .
Qua đó thấy được thu nhập trên đầu tư của công ty thấp hơn nhiều so với các
công ty trong ngành, chúng ta sẽ phân tích Dupont để hiểu rõ hơn về vấn đề này.
Phân tích Dupont ROA
8
Nguồn: http://s.cafef.vn/bao-cao-tai-chinh/KDC/IncSta/2013/2/0/0/ket-qua-hoat-dong-kinh-doanh-cong-
ty-co-phan-kinh-do.chn
CÔNG TY CÔ PHẦN KINH ĐÔ 10
QTTCH1_1 GVHD: THS TRẦN THỊ NGỌC VỸ
Biểu đồ : Phân tích Dupont ROA
Dễ dàng thấy rằng ROA của KDC có xu hướng tăng qua 5 năm, thể hiện
khá rõ nét trong giai đoạn 2008-2009 (từ -5% lên đến 11%) và 2011-2012( tăng
2%) do ảnh hưởng của 2 yếu tố:
+ Vòng quay tổng tài sản tăng từ 49% lên đến 78% qua 5 năm
+ Trong khi đó lợi nhuận ròng biên lại có dấu hiệu giảm nhẹ, cụ thể : liên
tục giảm trong các năm 2010, 2011 và đến năm 2012 chỉ đạt 8% trong khi trước
đó có bước nhảy vọt trong năm 2009( từ -6% đến 31%).
Có thể kết luận rằng việc tăng ROA của KDC chủ yếu là do sự tăng lên của
vòng quay tổng tài sản.
ROE KDC và ngành
CÔNG TY CÔ PHẦN KINH ĐÔ 11
QTTCH1_1 GVHD: THS TRẦN THỊ NGỌC VỸ
Biểu đồ : ROE của KDC so với ngành
Quan sát biểu đồ ta có thể thấy được: ROE của KDC
9
và ngành đang có xu
lợi nhuận ròng biên cũng giảm(cho thấy tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của
công ty thấp)
2. Phân tích hiệu suất
Lợi nhuận biên
CÔNG TY CÔ PHẦN KINH ĐÔ 13
QTTCH1_1 GVHD: THS TRẦN THỊ NGỌC VỸ
Biểu đồ : Lợi nhuận biên của KDC
Qua biểu đồ ta dễ dàng nhận thấy xu hướng tăng cao của lợi nhuận gộp
biên trong khi lợi nhuận hoạt động biên và lợi nhuận ròng biên dao động không
ổn định. Sau 5 năm, lợi nhuận gộp biên tăng mạnh từ 25%(năm 2008) lên đến
44%( năm 2012), nguyên nhân xuất phát từ việc kiểm soát tốt giá vốn hàng bán
(giá vốn hàng bán qua các năm tăng theo xu hướng tăng doanh thu và có mức
tăng tương đối thấp hơn so với doanh thu, từ đó dẫn tới lợi nhuận gộp tăng).
Ngoài ra, lợi nhuận hoạt động biên và lợi nhuận ròng biên dao động khá
đồng đều nhau, đều tăng mạnh trong giai đoạn từ 2008-2009 nhưng bất ngờ giảm
nhanh trong 3 năm 2009-2011. Nguyên nhân xuất phát từ việc công ty đầu tư cho
việc quảng bá thương hiệu, mở rộng hình ảnh công ty, quản lý doanh nghiệp
khiến phần chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp trong bảng báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh tăng cao, khiến cho lợi nhuận hoạt động biên và lợi nhuận
ròng biên có xu hướng phát triển khác so với lợi nhuận gộp biên.
3. Phân tích Doanh thu – Chi phí
BIỂU ĐỒ CƠ CẤU DOANH THU
CÔNG TY CÔ PHẦN KINH ĐÔ 14
QTTCH1_1 GVHD: THS TRẦN THỊ NGỌC VỸ
2008 2009 2010 2011 2012
Doanh
thu
thuần
1,455,768,275,000 1,529,355,479,000 1,933,634,292,000 4,246,885,629,804 4,285,797,443,411
Giá
10
Nguồn: http://www.saigondautu.com.vn/Pages/20130415/Kinh-Do-Tap-trung-nganh-hang-cot-loi.aspx
CÔNG TY CÔ PHẦN KINH ĐÔ 16
QTTCH1_1 GVHD: THS TRẦN THỊ NGỌC VỸ
Sự tăng trưởng doanh thu này một phần là do sản phẩm của công y không
ngừng cải tiến về cả chất lượng và bao bì, phù hợp với thu nhập và hương vị của
người Việt Namvà là do công ty không ngừng mở rộng lĩnh vực kinh doanh.
Sau khi chịu cảnh thô lỗ năm 2008 do hoạt động đầu tư tài chính, cùng
với doanh thu,lợi nhuận sau thuế năn 2009 tăng rất ấn tượng,đạt hơn 522 ngàn tỷ
và tiếp tục tăng ở năm 2010. Tuy nhiên,trong những năm 2011-2012, lợi nhuận
có sự giảm sút, nguyên nhân một phần là do chi phí bán hàng và quản lý doanh
nghiệp tăng
11
.
11
Nguồn: http://www.vietfin.net/wp-content/uploads/TVSC-Bao-cao-nganh-banh-keo2010.pdf
CÔNG TY CÔ PHẦN KINH ĐÔ 17
QTTCH1_1 GVHD: THS TRẦN THỊ NGỌC VỸ
CƠ CẤU CHI PHÍ
Giá vốn của KDC chiếm tỷ trọng cao nhất, chiếm trên 56% doanh thu
trong giai đoạn 2008-2012.
Tiếp theo đó là chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, tỷ trọng dao
động từ 17%-30% doanh thu từ 2008-2012.
Chi phí tài chính chiếm tỷ trọng nhỏ và có xu hướng giảm đáng kể do
chiến lược của KDC là: (1) giảm bớt các hoạt động đầu tư tài chính để tập trung
vào ngành hàng kinh doanh chính; (2) chú trọng vào các nhóm sản phẩm đem lại
doanh thu và lợi nhuận tốt cho Công ty; (3) phát triển sản phẩm mới nhằm tận
dụng tối đa ưu thế về thương hiệu và hệ thống phân phối.
CÔNG TY CÔ PHẦN KINH ĐÔ 18
QTTCH1_1 GVHD: THS TRẦN THỊ NGỌC VỸ
ty Kinh Đô, tài sản dài hạn tăng mạnh từ năm 2009 đến năm 2011, từ năm 2009-
2010 là 56.5% nguyên nhân trong giai đoạn này công ty có xu hướng đầu tư vào
các công ty liên doanh, liên kết và đầu tư dài hạn khác. Tốc độ tăng trưởng của
tài sản qua các năm tương đối ổn định. Tài sản dài hạn có xu hướng tăng mạnh
hơn so với tài sản ngắn hạn.
CÔNG TY CÔ PHẦN KINH ĐÔ 20
QTTCH1_1 GVHD: THS TRẦN THỊ NGỌC VỸ
CÔNG TY CÔ PHẦN KINH ĐÔ 21
QTTCH1_1 GVHD: THS TRẦN THỊ NGỌC VỸ
Trong cơ cấu tài sản ngắn hạn của KDC thì các khoản phải thu ngắn hạn
(35,4%), tiền và các khoản tương đương tiền (31,2%) chiếm tỷ trọng tương đối
lớn trong tổng tài sản ngắn hạn của công ty. Do đó công ty nắm giữ lượng tiền
mặt tương đối lớn, và các tài sản có khả năng chuyển hóa thành tiền nhanh chiếm
tỷ trọng cao.
Từ năm 2010-2011 thì các khoản phải thu của công ty giảm từ 208%
xuống còn 148%, cho thấy công ty đã có những chính sách chiến lược khá hiệu
quả trong việc bán hàng và quản lý công nợ.
Đối với hàng tồn kho, xu hướng chung của giai đoạn 2008-2012 này là
tăng, xuất phát từ nguyên nhân xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh tham gia thị
trường.
Các khoản đầu tư tài chính của công ty Kinh Đô giảm mạnh trong năm
2010 từ 89% giảm còn 28%, và sau đó lại tăng vào năm 2011. Trong những năm
2010_2011, công ty đã dần thu hẹp các khoản đầu tư ngắn hạn. Trên thực tế công
ty đã bán gần hết các chứng khoán đầu tư ngắn hạn thanh lý một phần hoặc toàn
bộ các khoản đầu tư, cụ thể năm 2010 lãi từ thanh lý các khoản đầu tư là lên tới
555,913,120,000đ.
Tài sản dài hạn
CÔNG TY CÔ PHẦN KINH ĐÔ 22
QTTCH1_1 GVHD: THS TRẦN THỊ NGỌC VỸ
Trong cơ cấu tài sản dài hạn thì Tài sản cố định chiếm 46.4%, các khoản