Cẩm nang hướng dẫn sử dụng epidata - Pdf 23



MỤC LỤC
Lời cám ơn 1
Phần 1 Giới thiệu về epidata 2
1. Giới thiệu về chương trình Epidata 2
2. Các bước tạo một form số liệu hoàn chỉnh 3
2.1. Khai báo bộ câu hỏi – Tạo tệp .qes 3
2.2. Tạo tệp dữ liệu - tạo tệp.rec 5
2.3. Thiết ràng ràng buộc số liệu – tạo tệp .chk 5
2.4. Nhập số liệu 7
2.5. Xuất tệp số
liệu
8
3. Ghép số liệu 10
4. So sánh số liệu nhập 2 lần 13
Phần 2: Các ví dụ về tạo form nhập số liệu 18
Ví dụ 1 18
Ví dụ 2: 19

1

Lời cám ơn

Chúng tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến của CN Trần


Tệp .REC (RECORD): chứa số liệu do người nhập liệu nhập số liệu từ các bộ câu
hỏi vào form nhập liệu. Tệp .REC được sinh ra trên cơ sở nội dung của tệp .QES. Tệp
.REC là cơ sở để Epidata tạo ra form nhập số liệu khi nhập số liệu.
Tệp .CHK (CHECK): chứa các dòng lệnh khai báo các ràng buộc số liệu nhằm hạn
chế lỗi trong khi nhập số liệu. 3

Epidata hiểu được 6 loại biến như hình trên, và chúng ta sẽ tìm hiểu cấu trúc câu
lệnh thông qua một ví dụ ở phần 2.1.
2. Các bước tạo một form số liệu hoàn chỉnh
2.1. Khai báo bộ câu hỏi – Tạo tệp .qes
Đây là bước đầu tiên và là bước quan trọng nhất trong tiến trình 6 bước để tạo
form nhập số liệu
Để tạo tệp QES, trên cửa số chương trình Epidata đang mở, chọn 1.Define data và
chọn New .QES file trên thanh công cụ.
Dòng khai báo một trường số liệu trong tệp QES là cơ sở để Epidata sinh ra tên
trường, nhãn và kiểu dữ liệu của trường số liệu trong tệp dữ liệu.
Kiểu
biến
Text
Numeric
Soundex
Date
Logic
Auto ID
number


Cc chieu cao @##.#  dữ liệ dạng số, dấu
“.” Là dấu phập phân.
Cn can nang @##.#

Sau khi hoàn tất, ta tiến hành lưu tệp qes
Tên biến Nhãn biến
Chuỗi
định dạng

5 Lưu ý: khi bạn chỉnh sửa file qes sau khi đã tạo file rec, bạn phải tạo file rec mới, ghi đè
lên file cũ nếu bạn muốn, thì chỉnh sửa đó mới có hiệu lực.
2.2. Tạo tệp dữ liệu - tạo tệp.rec
Nếu chưa có tệp REC thì người sửa dụng vẫn chưa có tệp chứa số liệu để bắt đầu
công việc nhập liệu. Để sinh ra tệp REC từ một tệp QES, ta chọn “2. Make data file” trên
thanh công cụ và chọn “Make data file”, hộp thoại tạo tệp số liệu xuất hiện như sau:

Hộp thoại có hai mục là Name of .QES file và Name of data file, ta có thể nhấn nút
để chọn tệp QES và nhập tên tệp REC vào mục Name of data file rồi chọn OK để kết
thúc tạo tệp REC.
2.3. Thiết ràng ràng buộc số liệu – tạo tệp .chk
Epidata có chức năng checks để hạn chế . Để thực hiện điều này, ta vào 3. Checks.
Hộp thoại Select data file for checks xuất hiện yêu cầu
người
sử dụng chọn tệp

L

a ch

n trư

ng đ


thi
ế
t l

p
ràng buộc số liệu
Ch


nh

p s


li

u tho


mãn
điều kiện.


p l

i giá tr


đ
ã
nhập ở bản ghi trước
Lưu l

i các thi
ế
t l

p

Đóng c

a s


Check

M


c

a s

then
help “2 bien a1 va a2 khong the dong thoi nhan gia tri 1”
goto a1
(clear a1) and (clear a2)
Endif
12. Ngoài các câu lệnh trên, Epidata còn hỗ trợ các biểu thức toán học như +, -, *, / và
các biểu thức quan hệ <, >, =, <>, <=, >=.
2.4. Nhập số liệu
Để nhập số liệu, ta nhấn vào 4. Enter Data. Chọn tệp dữ liệu ta muốn nhập, sau đó
bắt đầu nhập. (1): bản ghi đang thao thác hiện tại, nếu New/1: đang nhập bản ghi mới
(2): tới bản ghi đầu tiên/cuối cùng
(1)

(3)

(2)

(3)

(2)

(4)

(5)

số
liệu đầu ra mong muốn có định dạng của SPSS, ta chọn Export Data và chọn
SPSS.
Khi hộp thoại Open xuất hiện cần chọn tệp dữ liệu REC và chọn
Open. 9 Chọn các tham số tùy chọn và xuất tệp số
liệu Khi tệp REC đã được mở, hộp thoại Export Data xuất hiện. Việc tiếp theo là chọn
các
tham số tùy chọn và nhấn OK để thực hiện xuất tệp số
liệu.

Chú ý: Hộp thoại Export Data có các tham số có ý nghĩa như
sau:

All records: Xuất tất cả các bản ghi của tệp dữ liệu. Chọn phương thức ghép tệp và kết thúc ghép
tệp
Tùy theo yêu cầu ghép tệp số liệu mà ta có thể chọn phương thức ghép tương
ứng

Append hay
Merge.

Ghép tệp theo phương thức Append: các tham số cần được thiết lập
gồm:

Resulting data file: tên tệp kết quả sẽ được tạo
ra

Thẻ Append: thẻ Append được chọn để thiết lạp tham số ghép
tệp

“Append only data from fields in data file B that also exists in data file A”
chỉ
định các trường của tệp kết quả chỉ gồm các trường của tệp A (tệp thứ
nhất).

“Append all fields in data file B” chỉ định tệp kết quả có số trường là
số
trường
của cả hai tệp thành phần hợp
lại.


Ghép tệp theo phương thức Merge: ghép tệp theo phương thức Merge được thực
hiện
tương tự như với ghép tệp theo phương thức Append. Sự khác biệt chỉ là các tham
số
tùy
chọn được thiết lập, các tham số tùy chọn như
sau:

Nếu để chọn phương thức ghép tệp là Append, ta phải chọn thẻ Append
trên

hộp thoại thì với ghép tệp theo phương thức Merge, chọn thẻ Merge trên
hộp thoại.

Select key fields: cho phép chọn trường khóa được sử dụng làm căn cứ để
hợp

nhất hai tệp. Trường khóa được chọn cho ghép tệp phải là một trường
đồng
thời có
trong cả hai tệp thứ nhất (tệp A) và tệp thứ hai (tệp
B).

Merge only record from data file B that match records in data file A: yêu
cầu
số
liệu tệp được ghép sẽ gồm toàn bộ các bản ghi của tệp A ghép thêm số
liệu
trong tệp B

Hộp thoại sau xuất hiện, ta lần lượt chọn 2 file số liệu mà ta muốn kiểm tra vào 2 ô
Name of first data file và Name of second data file. 14 Sau khi đã chọn xong, ta nhấn OK. Hộp thoại sau xuất hiện

Ở hộp thoại này, ta có thể biết được số bản ghi của 2 bộ số liệu tại dòng No. of
records. Tại ô Select key fields, ta sẽ chọn biến được đặt khoá chính, thông thường, đó là
biến ID.
Tại ô Options, cung cấp cho ta một số tuỳ chọn nâng cao. Ví dụ, bỏ qua các bản
ghi đã xoá ( Ignore deleted records), bỏ qua các trường kiểu text (Ignore text fields), …
Sau khi đã thiết lập xong các tuỳ chọn thích hợp, nhấn OK.
Báo cáo của Epidata với 2 bộ số liệu trên như sau:
VALIDATE DUPLICATE DATA FILES REPORT 15

====================================
Report generated 18. Feb 2012 4:01 PM Data file 1:

File name: D:\so lieu\form 1.rec
File label:
File date: 18. Feb 2012 4:00 PM
RESULTS OF VALIDATION: 
Báo cáo kết quả kiểm traRecords missing in data file 1: 0
Records missing in data file 2: 0

Number of common records found: 713
Number of fields checked per record: 274
Total number of fields checked: 195362

2 out of 713 records had errors ( 0.28 pct.)
5 out of 195362 fields had errors ( 0.00 pct.)
DATA FILE 1 | DATA FILE 2

Record key field(s): (Rec. # 16) | Record # 16
idhold = 67007002 |
|
Báo cáo v


s




Theo báo cáo trên, 2 số liệu này giống nhau về số lượng bản ghi, nhưng có sự khác
nhau về giá trị của biến. Cụ thể, có sự khác nhau về các biến ở bản ghi (record) thứ 16 và
33. Tỷ lệ khác biệt là 0,28% nếu tính theo tổng số bản ghi, là gần bằng 0,0% nếu tính theo
số biến
5. Hướng dẫn sử dụng StatTransfer
Chương trình StatTransfer hỗ trợ việc chuyển đổi qua lại các định dạng file số liệu
của các chương trình quản lý và sử lý số liệu khác nhau, ví dụ .sav, .rec, .xls, .xlsx, .dta,…
Chương trình có giao diện đơn giản, dễ sử dụng, hỗ trợ nhiều định dạng khác nhau.
Nhược điểm duy nhất của chương trình khi chuyển số liệu từ Epidata sang spss đó
là các biến sẽ bị mất các label.

Khởi động chương trình, giao diện xuất hiện đầu tiên cũng là nơi thực hiện chuyển
đổi định dạng số liệu.
Tại ô input file type, ta chọn định dạng của số liệu muốn chuyển đổi bằng cách
chọn vào mũi tên bên cạnh. 17

Tại ô file specification, nhấn Browse để chọn file số liệu muốn chuyển đổi.
Tương tự, tại ô output file type, ta chọn định dạng của số liệu muốn xuất ra.
Tại ô file specification, nhấn Browse để chọn nơi lưu số liệu xuất ra.
Sau khi đã thiết lập xong các tuỳ chọn trên, nhấn Transfer để thực hiện quá trình,
và để chuyển đổi 1 bộ số liệu khác với các tuỳ chọn khác, các bạn nhấn Reset.
Ngoài ra, tại tab Variables, các bạn có thể chọn những biến nào đươc xuất ra,
nhưng biến nào được giữ lại, và còn nhiều tiện ích khác ở các tab tiếp theo đang chờ bạn
khám phá.
Lưu ý: khi chuyển file từ Epidata sang Spss, các bạn chọn kiểu file trong chương
trình là Epi Info.


Gợi ý
Ta có thể tạo form như sau:
Id Ma so phieu @###
Hvt Ho va ten @_____________________________
Year Nam sinh @####
Dc Dia chi @____________________________
Cc Chieu cao @#.## m
Cn Can nang @##.# Kg
Bmi Chi so BMI @##.#
pnBMI Phan nhom BMI @#
vb Vong bung @### cm
Vct Vong canh tay @### cm
Vn Vong nguc @### cm
Hatt HA tam thu @##.##
Hattr HA tam truong @##.##
pnHA Phan nhom HA @#
Go Go @#.##
G1 G1 @#.##

Bạn áp dụng công thức tính BMI và cách phân loại BMI, phân loại THA của
WHO. 19

Giợi ý này chỉ thực hiện phân nhóm BMI. Code thực hiện như sau:
cc
AFTER ENTRY
HIDE bmi
HIDE nhom

Gợi ý:
Cách 1: ở cách này, ta sẽ tạo form như sau:
ID ma so phieu @##
Bao1 ban thich doc bao nao nhat @#
Bao2 ban thich doc bao nao nhat @#
Bao3 ban thich doc bao nao nhat @#
Bao4 ban thich doc bao nao nhat @#
Bao5 ban thich doc bao nao nhat @#
Bao6 ban thich doc bao nao nhat @# 20

Bao7 ban thich doc bao nao nhat @#
Bao71 ___________________________________
Sex gioi tinh @#
Với cách tạo form như trên, ta sẽ nhập lần lượt số thứ tự các câu trả lời được chọn
vào các biến bao1, bao2, …
Tuy nhiên, có một số vấn đề đặt ra như sau:
1. Nếu người trả lời chọn câu 7, chuyển ngay đến câu giới tính. Tuy nhiên, có thể do
sai số trong quá trình thu tập số liệu, trong phiếu có thể đánh vào các câu 1,2, 3, … và
đồng thời đánh vào câu 7. Với trường hợp này, phiếu này không hợp lệ, cần phải xem xét
lại. Do đó, ta cần phải thông báo cho người nhập biết rằng chỉ có biến bao1 mới có thể
nhập số 7.
2. Biến bao71 chỉ có thể nhập khi số 8 được nhập vào ở bất kỳ biến nào trong các
biến bao1 đến bao6.
3. Phải thông báo cho người nhập biết khi có 2 biến được nhập cùng 1 giá trị.
Code như sau:
LABELBLOCK
LABEL bao

i bi
ế
n bao1. Bi
ế
n này nh

n đ


t

t c


các giá
trị từ 1 đến 8 và là biến duy nhất nhận giá trị 7.
- Kể từ biến bao2 đến bao7, ta phải kiểm tra xem
giá trị nhập vào có bị trùng với giá trị đã nhập ở các
biến trên không. Tiếp theo, ta phải kiểm tra giá trị 7 có
được nhập vào các biến này hay không. Và thông báo
đến người nhập những lỗi này. Chúng tôi chỉ thực
hiện với biến bao2, bao3 và bao7.
- Khi tạo bước nhảy chúng tôi có thêm lệnh
RESET 9. Lệnh này có tác dụng điền vào các biến
trống giữa 2 khoảng nhảy 1 giá trị định sẵn. Nhưng
bước nhảy chỉ nhảy đến bao71.
- Tại biến bao71, chúng tôi sử dụng lệnh IF với
yêu câu chỉ nhập biến này khi có ít nhất 1 trong các
biến bao1, bao2,… có nhận giá trị 8. Câu lệnh này có
thể áp dụng rộng rãi trong các trường hợp khác nhau.

TYPE COMMENT
AFTER ENTRY
IF (bao1 = bao3) or (bao2 = bao3) THEN
HELP "trung so lieu"
GOTO bao3
ENDIF
IF bao3 = 7 THEN
HELP "gia tri 7 chi duoc nhap o bien bao1"
GOTO bao1
ENDIF
END
END

bao7
COMMENT LEGAL USE bao
JUMPS RESET "9"
9 bao71
END
MUSTENTER
TYPE COMMENT
AFTER ENTRY
IF (bao1 = bao7) or (bao2 = bao7) or (bao3 = bao7) or (bao4 = bao7)
or (bao5 = bao7) or (bao6 = bao7) THEN
HELP "trung so lieu"
GOTO bao7 22

ENDIF

Bao8 Khac @#
Bao81 @_______________________________
Sex gioi tinh @#

Ta tiến hành như sau:
bao
RANGE 1 9
JUMPS
9 sex
END
AFTER ENTRY

23

IF bao=1 THEN IF bao1=1 THEN CLEAR bao1 ELSE bao1=1 ENDIF
ENDIF

IF bao=2 THEN IF bao2=1 THEN CLEAR bao2 ELSE bao2=1 ENDIF
ENDIF
…………………… …………………… ……………………
IF bao=8 THEN IF bao8=1 THEN CLEAR bao8 ELSE bao8=1 ENDIF
ENDIF
IF bao=9 THEN GOTO bao81 ELSE GOTO bao ENDIF


u bi
ế
n bao8
nhận giá trị trống (.) thì sẽ nhảy
đến biến sex, nếu ngược lại thì
nhập báo khác vào.
Chú thích:

n
ế
u bao=1 thì n
ế
u bi
ế
n báo 1 đã nh

n giá tr


1 thì

xoá giá tr


1 đó, n
ế
u
chưa nhận giá trị 1, thì biến bao1 nhận giá trị 1.

Chú thích


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status