các bài toán ôn thi học sinh giỏi môn vật lý thcs - Pdf 23

• Cc bi ton ôn thi hc sinh gii môn vt l THCS
• Bài 1 (5 điểm).
Hai xe chuyển động thẳng đều trên cùng một đường thẳng. Cứ sau
20
phút, nếu hai xe đi cùng chiều thì khoảng cách giữa chúng tăng 15
km, còn nếu
hai xe đi ngược chiều thì khoảng cách giữa chúng giảm 35 km.
Tìm vận tốc của
mỗi xe ?
Bài 2 (5 điểm).
Một quả cầu bằng sắt và một quả cầu bằng hợp kim có thể tích
bằng nhau.
a. Treo hai quả cầu đó vào hai đầu A, B của một đòn bẩy, hãy xác
định vị
trí điểm tựa O để đòn bẩy cân bằng ?
b. Nhúng ngập hai quả cầu đó vào nước thì đòn bẩy có còn cân
bằng nữa
hay không ? Vì sao ?
Biết : Khối lượng riêng của sắt, hợp kim, nước lần lượt là:
Dsắt = 7800 kg/m3
; D
hợp kim
= 5200 kg/m
3
; D
nước
= 1000 kg/m
3
Bài 3 (5 điểm).
Một cục đá lạnh có khối lượng 0,5 kg, có nhiệt độ ban đầu – 10
0

2
để đèn sáng bình thường, U
AB
không đổi ?
(Bỏ qua điện trở của dây nối, am pe kế, vôn kế)
Hết
ĐỀ CHÍNH THỨC
A
B
R
2
Đ
R
1
V
A
• PHÒNG GD&ĐT HOÀI ÂN
ĐỀ THI HSG CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2009-2010
MÔN : VẬT LÍ LỚP 9
Đáp án Điểm
Bài 1
Cùng chiều Ngược chiều
- Khi đi cùng chiều khoảng cách giữa 2 xe tăng, chứng tỏ V
2
> V
1
Ta có: S
2
– S
1

1
= 35
V
2
.T + V
1
.T = 35
V
2
+ V
1
=
105
3/1
3535
==
T
V
2
+ V
1
= 105 (2)
- Từ (1) và (2) ta có
V
2
– V
1
= 45
V
2

3
5200
7800
1
2
==
l
l
Vậy điểm tựa O phải đặt cách đầu A của đòn bẩy một đoạn bằng
5
3
AB
- Khi nhúng 2 quả cầu vào nước, thì các quả cầu sẽ chịu lực đẩy Ác
si
mét. Nhưng vì V
1
= V
2
=> F
A1
= F
A2
- Để đòn bẩy tiếp tục cân bằng thì

0.5đ
0.5đ

0.5đ
V
1

51000
68000
1000052000
1000078000222.
111
22
11
≈=


=


=


n
n
A
A
dVdV
dVdV
FP
FP
Vậy đòn bẩy sẽ không còn cân bằng nữa.

0.5đ

0
– t
2
) = 0,5.2100.10 = 10500 J
- Nhiệt lượng thu vào để 0.5 kg đá lạnh tan thành nước ở 0
0
C
Q
2
=
1700005.0.10.4,3.
5
==
m

J
- Nhiệt lượng thu vào để 0.5 kg đá lạnh ở -10
0
C tan thành nước ở 0
0
C
Q
thu
= Q
1
+ Q
2
= 10500 J + 170000 J = 180500 J
- Ta có Q
toả

0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
Bài 4 Sơ đồ mạch điện tương đương
<=>
a. Điện trở của đèn R
Đ
=
Ω==
6
24
144
2
dm
dm
P
U
- Hiệu điện thế ở hai điểm AB
U
AB
= U
Đ
+ U
1
= 12
<=> I
AB
.R

1
, R
2
R
12
= R
AB
– R
Đ
= 8Ω – 6Ω = 2Ω
- Điện trở R
2
0.5đ
0.5đ

0.5đ
0.5đ
A
B
R
2
Đ
R
1
V
A
B
A
A
R

- Đèn sáng, tối hơn mức bình thường. Vì U
Đ
< U
đm
c. Để đèn sáng bình thường thì U
Đ
= U
đm
= 12V
Muốn vậy thì R
2
= 0 và khi đó R
1
bị nối tắt, do đó
U
Đ
= U
đm
= U
AB
= 12V
0.5đ
0.5đ

• Tải xuống (4 trang)
Thành viên xem tài liệu này thường xem
“nội dung được trích dẫn từ 123doc.vn - cộng đồng mua bán chia sẻ tài liệu
hàng đầu Việt Nam”


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status