Tuần 1:
Thứ hai
Ngày soạn:21/8/2011
Ngày giảng:22/8/2011
Môn: toán (Tiết: 1 )
ôn tập : kháI niệm về phân số
I. MC TIấU:
Giỳp HS:
* Kin thc:
- Cng c khỏi nim ban u v phõn s; c, vit phõn s.
- ễn tp cỏch vit thng, vit s t nhiờn di dng phõn s.
II. DNG DY HC:
Cỏc tm bỡa (giy) ct v hỡnh nh phn bi hc SGK th hin cỏc phõn s
100
40
;
4
3
;
10
5
;
3
2
III. CC HOT NG DY - HC CH YU:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
GII THIU BI MI
- GV gii thiu bi: lp 4, cỏc em
ó c hc chng phõn s. Tit hc
u tiờn ca chng trỡnh toỏn lp 5
2
đọc là hai phần ba.
- GV tiến hành tương tự với các hình
còn lại.
- HS quan sát các hình, tìm phân số
thể hiện phần được tô màu của mỗi
hình, sau đó đọc và viết các phân số đó.
- GV viết lên bảng cả bốn phần số:
100
40
;
4
3
;
10
5
;
3
2
.
Sau đó yêu cầu HS đọc.
- HS đọc lại các phân số trên.
2.2. Hướng dẫn ôn tập cách viết
thương hai số tự nhiên, cách viết mỗi
số tự nhiên dưới dạng phân số:
a) Viết thương hai số tự nhiên dưới
dạng phân số:
- GV viết lên bảng các phép chia sau
1 : 3; 4 : 10; 9 : 2.
- GV nêu yêu cầu: Em hãy viết
1
có thể coi là thương
của phép chia 1 : 3.
- GV hỏi tương tự với hai phép chia
còn lại.
- HS lần lượt nêu:
10
4
là thương của phép chia 4 : 10
2
9
là thương của phép chia 9 : 2
- GV yêu cầu HS mở SGK và đọc
Chú ý 1.
- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc
thầm trong SGK.
- GV hỏi thêm: Khi dùng phân số để
viết kết quả của phép chia một số tự
- HS nêu: Phân số chỉ kết quả của
phép chia một số tự nhiên cho một số tự
nhiên cho một số tự nhiên khác 0 thì
phân số đó có dạng như thế nào ?
nhiên khác 0 có tử số là số bị chia và
mẫu số là số chia của phép chia đó.
b) Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng
phân số:
- HS viết lên bảng các số tự nhiên 5,
12, 2001, và nêu yêu cầu: Hãy viết
mỗi số tự nhiên trên thành phân số có
mẫu số là 1.
5
5
=
. Ta có
1
5
1:55
==
- GV kết luận: Mọi số tự nhiên đều có
thể viết thành phân số có mẫu số là 1.
- GV nêu vấn đề: Hãy tìm cách viết 1
thành phân số.
- Một số HS lên bảng viết phân số của
mình.
Ví dụ:
3
3
1
=
;
12
12
1
=
;
32
32
1
=
; …
5
0
0 =
;
15
0
0
=
;
352
0
0
=
;
- GV hỏi: 0 có thể viết thành phân số
như thế nào ?
- HS nêu: 0 có thể viết thành phấn số
có tử bằng số 0 và mẫu số khác 0.
2.3. Luyện tập - Thực hành:
Bài 1: GV cho HS làm miệng - HS trình bày, nhận xét.
Bài 2: GV cho HS làm vào vở. - HS thực hiện bài 2
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm bài vào vở bài tập.
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng, sau đó cho điểm HS
5
3
5:3
=
;
1 ý, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.
a)
6
6
1
=
b)
5
0
0
=
- GV yờu cu HS nhn xột bi lm ca
bn trờn bng.
- HS nhn xột ỳng/sai (nu sai thỡ
sa li cho ỳng).
CNG C - DN Dề
- GV tng kt tit hc.
- Dn dũ HS chun b bi: ễn tp:
Tớnh cht c bn ca phõn s.
Thứ ba
Ngày soạn:22/8/2011
Ngày giảng:23/8/2011
Môn: toán (Tiết2)
ôn tập : tính chất cơ bản của phân số
I. MC TIấU:
Giỳp HS:
* Kin thc: - Nh li tớnh cht c bn ca phõn s.
* K nng: - p dng tớnh cht c bn ca phõn s rỳt gn v quy ng
mẫu số các phân số.
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của
tiết học.
2.2. Hướng dẫn ôn tập tính chất cơ
bản của phân số
Ví dụ 1:
- GV viết bài tập sau lên bảng:
Viết số thích hợp vào ô trống
11
11
116
115
6
5
=
×
×
=
Sau đó, yêu cầu HS tìm số thích hợp
để điền vào ô trống.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào giấy nháp. Ví dụ:
24
20
46
45
6
5
=
×
×
bảng, sau đó gọi một số HS dưới lớp
đọc bài của mình.
- GV hỏi: Khi chia cả tử số và mẫu
số của một phân số cho cùng một số tự
- HS: Khi chia cả tử số và mẫu số của
một phân số cho cùng một số tự nhiên
nhiên khác 0 ta được gì? khác 0 ta được một phân số bằng phân số
đã cho
2.3. Ứng dụng tính chất cơ bản của
phân số
a) Rút gọn phân số
- GV hỏi: Thế nào là rút gọn phân
số?
- HS: Rút gọn phân số là tìm một phân
số bằng phân số đã cho nhưng có tử số và
mẫu số bé hơn.
- GV viết phân số
120
90
lên bảng và
yêu cầu HS cả lớp rút gọn phân số trên.
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào giấy nháp.
Ví dụ về bài làm:
4
3
3:12
3:9
12
9
b) Quy đồng mẫu số:
- GV hỏi: Thế nào là quy đồng mẫu
số các phân số?
- HS: Là làm cho các phân số đã cho
có cùng mẫu số chung những vẫn bằng
các phân số ban đầu.
- GV viết các phân số
5
2
và
7
4
lên
bảng yêu cầu HS quy đồng mẫu số hai
phân số trên.
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào giấy nháp.
Chọn mẫu số chung (MSC) là 5 x 7
=35, ta có:
35
14
75
72
5
2
=
×
×
=
;
10
6
25
23
5
3
=
×
×
=
; giữ nguyên
10
9
- GV hỏi: Cách quy đồng mẫu số ở
hai ví dụ trên có gì khác nhau?
- HS: Ví dụ thứ nhất, MSC là tích mẫu
số của hai phân số, ví dụ thứ hai MSC
chính là mẫu số của một trong hai phân
số.
- GV nêu: Khi tìm MSC không nhất
thiết các em phải tính tích của các mẫu
số, nên chọn MSC là số nhỏ nhất cùng
chia hết cho các mẫu số.
2.4. Luyện tập - Thực hành
Bài 1 - HS thực hiện trên bảng con.
- GV cùng HS chữa chung cả lớp.
5
3
5:25
5:15
24
16
83
82
3
2
=
×
×
=
;
24
15
38
35
8
5
=
×
×
=
*
4
1
và
12
7
. Ta nhận thấy 12 : 4 = 3. Chọn 12 là MSC ta có:
12
4
==
- GV gọi HS đọc các phân số bằng
nhau mà mình tìm được và giải thích rõ
- 1 HS trình bày trước lớp, HS cả lớp
vỡ sao chỳng bng nhau. theo dừi v kim tra bi.
- GV nhn xột v cho im HS.
CNG C - DN Dề
- GV tng kt gi hc, dn dũ HS
chun b bi sau: ễn tp: So sỏnh hai
phõn s.
Thứ t
Ngày soạn:23/8/2011
Ngày giảng:24/8/2011
Môn:toán (Tiết: 3 )
ôn tập : so sánh hai phân số
I. MC TIấU:
Giỳp HS:
* Kin thc: - Nh li cỏch so sỏnh hai phõn s cựng mu s, khỏc mu s.
* K nng: - Bit sp xp cỏc phõn s theo th t t bộ n ln.
II. CC HOT NG DY - HC CH YU:
Hoạt động dạy Hoạt động học
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra bài cũ:
1) Rút gọn các phân số sau:
36
18
,
90
7
5
7
2
<
;
7
2
7
5
>
- GV hỏi: Khi so sánh các phân số
cùng mẫu số ta làm như thế nào?
- HS: Khi so sánh các phân số cùng
mẫu số, ta so sánh tử số của các phân số
đó. Phân số nào có tử số lớn hơn thì
phân số đó lớn hơn, phân số nào có tử số
bé hơn thì phân số đó bé hơn.
b) So sánh các phân số khác mẫu số
- GV viết lên bảng hai phân số
4
3
và
7
5
, sau đó yêu cầu HS so sánh hai phân
số.
- HS thực hiện quy đồng mẫu số hai
phân số rồi so sánh.
Quy đồng mẫu số hai phân số ta có:
>⇒>
- GV nhận xét bài làm của HS và hỏi:
Muốn so sánh các phân số khác mẫu số
ta làm như thế nào?
- HS: Muốn so sánh các phân số khác
mẫu ta quy đồng mẫu số các phân số đó,
sau đó so sánh như với phân số cùng
mẫu số.
2.3. Luyện tập – Thực hành
Bài 1 - HS ®äc y/c BT
- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó
gọi 1 HS đọc bài làm của mình trước
lớp.
- HS làm bài, sau đó theo dõi bài chữa
của bạn và tự kiểm tra bài của mình.
Bài 2
- GV hỏi: Bài tập yêu cầu các em làm
gì?
- HS: Bài tập yêu cầu chúng ta xếp các
phân số theo thứ tự từ bé đến lớn.
- GV hỏi: Muốn xếp các phân số theo
thứ tự từ bé đến lớn, trước hết chúng ta
phải làm gì?
- Chúng ta cần so sánh các phân số với
nhau.
- GV yêu cầu HS làm bài. - 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm
một phần.
Bài 2a) Xếp:
18
17
- So sánh hai phân số cùng tử số.
* Kĩ năng: - Rèn tốc độ so sánh các phân số nhanh, chính xác.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Ho¹t ®éng d¹y Ho¹t ®éng häc
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra bài cũ:
1) So sánh các phân số sau:
8
19
và
10
19
;
40
25
và
15
25
2)
88
87
và
87
88
;
3006
3005
và
3005
3006
sau:
6
5
;
7
8
- HS nêu:
1
6
5
<
;
7
8
6
5
1
7
8
<⇒>
Bài 2
- GV viết lên bảng các phân số:
5
2
và
7
2
, sau đó yêu cầu HS so sánh
hai phân số trên.
- HS tiến hành so sánh, các em có thể
4
3
và
7
5
(có thể quy đồng
mẫu số, hoặc quy đồng tử số để so sánh)
Kết quả
7
5
4
3
>
b) So sánh
7
2
và
9
4
(nên quy đồng tử
số rồi so sánh).
14
4
27
22
7
2
=
×
×
<
;
5
8
1
<
. Vậy
5
8
8
5
<
Bài 4
- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp.
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- HS so sánh hai phân số
5
2
3
1
<
.
- GV cho HS nhận xét – Sửa chung cả
lớp.
Vậy em được mẹ cho nhiều quýt hơn.
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS
chuẩn bị bài: Phân số thập phân.
Thø s¸u
5
v
6
7
- 2 HS lờn bng lm bi, HS di lp
theo dừi v nhn xột.
- GV nhn xột v cho im HS.
DY - HC BI MI
2.1. Gii thiu bi: Phõn s thp
phõn l phõn s nh th no? hiu
v nú, hụm nay thầy cựng c lp nghiờn
cu bi: Phõn s thp phõn.
- HS nghe xỏc nh nhim v ca
tit hc.
2.2. Giới thiệu phân số thập phân
- GV viết lên bảng các phân số
;
1000
17
;
100
5
;
10
3a
và yêu cầu HS đọc.
- HS đọc các phân số trên.
- GV hỏi: Em có nhận xét gì về mẫu
số của các phân số trên?
- HS nêu theo ý hiểu của mình. Ví dụ:
10
6
bằng với
phân số
5
3
đã cho?
- HS nêu cách làm của mình. Ví dụ: Ta
nhận thấy 5 x 2 = 10, vậy ta nhân cả tử
số và mẫu số của phân số
5
3
với 2 thì
được phân số
10
6
là phân số thập phân và
bằng phân số đã cho.
- GV yêu cầu tương tự với các phân - HS tiến hành tìm các phân số thập
phân bằng với các phân số đã cho và nêu
số
;
125
20
;
4
7
cách tìm của mình.
- GV nêu kết luận.
+ Có một số phân số có thể viết thành
;
10
4
là
phân số thập phân.
- GV hỏi tiếp: Trong các phân số còn
lại, phân số nào có thể viết thành phân
số thập phân?
- HS nêu: Phân số
2000
69
có thể viết
thành phân số thập phân;
10000
345
52000
569
2000
69
=
×
×
=
Bài 4
- GV cho HS đọc đề và làm vào vở.
- GV yêu cầu HS làm bài. - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm bài vào vở bài tập.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng, sau đó chữa bài và cho
điểm HS.