Dien tro day dan-dinh luat om (hay) - Pdf 23


TRƯỜNG THCS QUẾ TRUNG

KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Nêu kết luận về mối quan hệ giữa hiệu điện thế giữa
hai đầu dây dẫn và cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn
đó?
Trả lời câu 1: Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì cường độ dòng
điện chạy qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy
nhiêu lần.

KIỂM TRA BÀI CŨ
Kết quả đo
Lần đo
Hiệu điện
thế U (V)
Cường độ
dòng điện
I(A)
1 0 0
2 1.5 0.3
3 0.6
4
4.5
5 1.2
Câu 2: Một học sinh trong q trình làm thí nghiệm đo
CĐDĐ và HĐT đã bỏ sót một số giá trị. Em hãy điền
những giá trị còn thiếu vào bảng.
3,0
0,9


3) Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu
điện thế 12V thì cường độ dòng điện
chạy qua dây dẫn sẽ là 1,5A. Muốn
cường độ dòng địên qua dây dẫn tăng
thêm 0,5A thì hiệu điện thế đặt vào hai
đầu dây dẫn phải là
10V
20V
16V
15V
S
S
S
Đ

Tieát 2/Baøi 2:

V
A
+
-
Trong thí nghiệm với mạch điện sơ
đồ như hình 1.1, nếu sử dụng cùng
một hiệu điện thế đặt vào hai đầu
các dây dẫn khác nhau thì cường độ
dòng điện qua chúng có như nhau
không ?
Hình 1.1
Đoạn dây

5 6.0 0.3
Bảng 2

Kết quả đo
Lần đo
Hiệu điện thế
U(V)
Cường độ
dòng điện
I(A)
Thương số
1 0 0
KXĐ
2 1.5 0.3
3 3.0 0.6
4
4.5
0.9
5 6.0 1.2
DÂY DẪN THỨ NHẤT(Bảng 1)
5
5
5
Nhận xét : Thương số không đổi qua các lần đo
U
I
5
U
I


Trung bình cộng
5 20
Câu C2:
Nhận xét giá trò của thương số đối với mỗi dây dẫn và
với hai dây dẫn khác nhau.
U
I
-Đối với mỗi dây dẫn thì thương số có giá trò không đổi
trong các lần đo.
-Thương số của hai dây dẫn khác nhau là khác nhau.
(Dây dẫn thứ nhất là 5 còn dây dẫn thứ hai là 20)
U
I
U
I
Bảng thương số của hai dây dẫn
U
I

Trò số không đổi đối với mỗi dây dẫn được gọi là
điện trở của dây dẫn đó.
R =
U
I
 Trong sơ đồ mạch điện điện
trở có kí hiệu là :
hoặc
 Đơn vị của điện trở được tính bằng ôm, kí hiệu là
kΩ
Ngoài ra còn dùng đơn vò:kilôôm( )


kΩ
M Ω
Kí hiệu sở đồ: hoặc
 Ýù nghó của điện trở :
Với cùng hiệu điện thế đặt vào hai đầu các dây dẫn khác
nhau, dây nào có điện trở lớn gấp bao nhiêu lần thì cường
độ dòng điện chạy qua nó nhỏ đi bấy nhiêu lần. Do đó
điện trở biểu thò mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của
dây dẫn.

Vẽ sơ đồ mạch điện gồm 1 nguồn điện, 1 công tắc, một điện
trở và các dụng cụ đo điện để xác đònh giá trò của điện trở
đó
V
A
Các dụng cụ đo điện để xác đònh giá trò của điện trở gồm
những dụng cụ đo điện nào?
Gồm:
Ampe kế đo cường
độï dòng điện I
Vôn kế đo hiệu điện
thế U
Giá trò điện trở:
R =
U
I
+
-
V

Kí hiệu sở đồ: hoặc

ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN–ĐỊNH LUẬT ÔM
I/ Điện trở của dây dẫn :
Điện trở của một dây dẫn được xác đònh bằng
công thức :
R =
U
I
II/ Đònh luật Ôm:
 1. Hệ thức của đònh luật:
I
U
R
Tỉ lệ thuận
Tỉ lệ nghòch
=>
=
I =
U
R
Trong đó: U đo bằng vôn (V).
I đo bằng ampe (A).
R đo bằng ôm ( ).

1 = 1 000
kΩ

1 = 1 000 000
M Ω

1 = 1 000 000
M Ω

Điện trở có đơn vò là ôm ( ), kilôôm ( ) hoặc mêgaôm( )

kΩ
M Ω
Kí hiệu sơ đồ: hoặc

Nhà vật lí học người Đức G.S.Ôm
(Georg Simon Ohm, 1789 – 1854)
bằng những dụng cụ rất thô sơ, chưa
có ampe kế, vôn kế đã nghiên cứu và
công bố đònh luật trên vào năm 1827,
mãi đến năm 1876 (49 năm sau khi
công bố) Viện hàn lâm khoa học Anh
mới kiểm nghiệm và công nhận tính
đúng đắn của đònh luật. Người ta đã
lấy tên của ông đặt tên cho đònh luật
và đơn vò điện trở.
G.S.Ôm

Câu C3:
Một bóng đèn lúc thắp sáng có điện trở 12 và cường độ
độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn là 0.5A. Tính hiệu
điện thế giữa hai dầu dây tóc bóng đèn khi đó.

Tóm tắt:
R = 12( )
I = 0,5 (A)

1
I =
Vậy cường độ dòng điện qua dây có điện trở lớn gấp 3
lần cường độ dòng điện qua dây có điện trở
1
R
2
R
2
I
3

1
U
R
=
2 1
3
U U
R R
= =

1 2
3I I=
Caùch khaùc:
Theo ñònh luaät OÂm :
1
I
2
I



Học bài

Trả lời lại các câu hỏi trong SGK C1-> C4

Làm bài tập trong SBT từ bài 2.1 đến 2.4

Chuẩn bò bài tiếp theo “ Thực hành: Xác đònh điện trở
của một dây dẫn bằng Ampe kế và Vôn kế”


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status