SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ YÊN
TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ
ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP PHẦN MỀM WORD
THÔNG QUA VIỆC TỔ CHỨC DẠY HỌC
TRÊN PHÒNG MÁY .
Người nghiên cứu:Tống Trần Đức
Đơn vị:Trường THPT Trần Phú
Năm học:
2012 – 2013
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng GV:Tống Trần Đức–Toán_Tin-Trần Phú
MỤC LỤC
I.Tóm tắt………………………………………………………………………trang 3
II.Giới thiệu………………………………………………………………… trang 4
1.Hiện trạng………………………………………………………………… trang4
2.Giải pháp thay thế………………………………………………………… trang4
3.Vấn đề nghiên cứu và giả thiết nghuên cứu……………………………… trang4
III.Phương pháp …………………………………………………………… trang5
1.Khách thể nghiên cứu…… ………………………………………………trang5
2.Thiết kế nghiên cứu……………………………………………………… trang5
3.Quy trình nghiên cứu………………………………………………………trang6
4.Đo lường……………………………………………………………………trang6
IV.Kết luận và kiến nghị…… …………………………………………… .trang8
V.Tài lệu tham khảo………………………………………………………… .trang9
VI.Phụ lục …….………… ………………………………………………… trang9
2
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng GV:Tống Trần Đức–Toán_Tin-Trần Phú
kết quả học tập của học sinh.
3
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng GV:Tống Trần Đức–Toán_Tin-Trần Phú
I.GIỚI THIỆU
1.HIỆN TRẠNG.
Thông thường việc tổ chức dạy học cho học sinh là tại lớp học kết hợp giữa
bảng với đồ dùng dạy học và các thiết bị hổ trợ khác. Tuy nhiên cũng tùy theo đặc
thù của từng bộ môn ứng với nội dung cụ thể mà giáo viên có thể tổ chức dạy học ở
nơi phù hợp để nâng cao kết quả học tập cho học sinh.
Cụ thể đối với bộn môn Tin học, đặc biệt ở phần soạn thảo văn bản Word
chương trình lớp 10. Qua nhiều năm giảng dạy tôi thấy phần nội dung này dù tổ
chức giảng dạy tại lớp có sử dụng hình ảnh trực quan hay máy chiếu trên giao diện
phần mềm cụ thể nhưng khi lên thực hành học sinh rất lúng túng khi thao tác với
chuột, bàn phím, bảng chọn, nút lệnh,…vì học sinh chưa thao tác trên máy cũng
như trên phần mềm cụ thể. Vì vậy hiệu quả học tập của học sinh là không cao.
Cho nên tôi nghĩ rằng việc dạy các phần mềm ứng dụng nói chung và phần
mền soạn thảo văn bản Microsoft Word nói riêng cần phải tổ chức dạy học, giáo
viên hướng dẫn trực tiếp trên giao diện phần mềm cụ thể thông qua máy chiếu còn
học sinh thao tác theo trên chính máy tính của mình. Để làm được điều đó giáo viên
cần tổ chức dạy học trực tiếp tại phòng máy thực hành có máy chiếu, việc này
nhiều trung tâm tin học cúng đã thực hiện nhưng liệu nó có mang lại kết quả hay
không.
Trong thực tế học sinh của trường THPT Trần Phú đa số học sinh vùng nông
thôn chưa có điều kiện làm quen với máy tính nên trong quá trình dạy học giáo
viên cần chủ động tăng thời gian thực hành cho học sinh đến mức tối đa nếu có thể
kể cả trong khi dạy lúy thuyết. Chính vì điều đó tôi tổ chức dạy học phần nội dung
soạn thảo văn bản Microsoft Word trong chương trình lớp 10 trực tiếp trên phòng
máy thực hành có máy chiếu và tiến hành nghiên cứu việc tổ chức dạy học word tại
phòng máy có nâng cao kết quả học tập cho học sinh hay không?
2.GIẢI PHÁP THAY THẾ
kiểm tra trước tác động.Dùng phép kiểm chứng Ttest để kiểm chứng sự
chênh lệch giữa điểm số trung bình của hai lớp trước khi tác động:
Bảng 2.So sánh điểm trung bình bài kiểm tra trước tác động.
Lớp đối chứng Lớp thực nghiệm
Điểm trung bình 7.1 7.0
p 0.869
P=0.869> 0.05, nên chênh lệch điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối
chứng là không có ý nghĩa, vậy hai lớp được xem là tương đương nhau.
Thiết kế nghiên cứu:
Bảng 3.
Lớp
Kiểm tra trước
tác động.
Tác động
Kiểm tra sau tác
động.
Thực nghiệm O1 Tổ chức dạy học tại phòng máy. O3
Đối chứng O2 Tổ chức dạy học tại lớp. O4
( TTEST độc lập )
5
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng GV:Tống Trần Đức–Toán_Tin-Trần Phú
c.Quy trình nghiên cứu
*Chuẩn bị của giáo viên:
-Thầy Cương dạy lớp đối chứng dùng máy chiếu tổ chức dạy học tại
lớp.
Ngày thực hiện Môn Tiết theo PPCT Tên bài dạy
15,16/1/2013 Tin 41-42 Làm quen với Microsoft Word
30/1/2013 Tin 46 Định dạng văn bản
-Thầy Sơn dạy lớp thực nghiệm dùng máy chiếu tổ chức dạy học trực
Vì vậy giả thiết nghiên cứu: “Tổ chức dạy học soạn thảo văn bản Microsoft
Word Tin học 10 trực tiếp trên phòng máy thực hànhcó máy chiếu có nâng cao kết
quả học tập cho học sinh” đã được kiểm chứng.
Biểu đồ
Biểu đồ so sánh điểm trung bình trước tác động và sau tác động của lớp
thực nghiệm và lớp đối chứng.
Nhận xét chung
Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệm có điểm trung
bình bằng 8.0, kết quả bài kiểm tra của lớp đối chứng có điểm trung bình bằng 7.4.
Độ lệch điểm số của hai nhóm sau tác động là │O4 – O3│= 0.6. Điều đó
cho thấy điểm trung bình của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm có sự khác nhau
lớn. Lớp được tác động có điểm trung bình cao hơn lớp đối chứng.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0.9.Điều này cho thấy mức độ
ảnh hưởng của việc tác động là rất lớn.
7
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng GV:Tống Trần Đức–Toán_Tin-Trần Phú
Phép kiểm chứng TTEST về điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động của
hai lớp là: P = 0.0005 < 0.001. Kết quả này một lần nữa khẳng định sự chênh lệch
về điểm trung bình của hai lớp không phải là do ngẫu nhiên mà là do tác động,
thiên về lớp thực nghiệm.
Hạng chế
Để thực hiện nghiên cứu khoa học này, bản thân người thực hiện phải sáo tạo
và linh hoạt một cách thực sự cần thiết:
- Lên kế hoạch hợp l í để đăng ký phòng máy tổ chức dạy học trực tiếp
tại phòng máy.
- Đây là phương pháp nghiên cứu mới nên gặp không ít khó khăng
trong việc nghiên cứu tài liệu, thu thập và xử lí số liệu.
V.KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.
a.Kết luận:
-Việc tổ chức dạy học soạn thảo văn bản Microsoft Word trực tiếp trên
Tiết số: 41-42 ( Theo phân phối chương trình).
Bài 15: LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Biết cách khởi động và kết thúc hệ soạn thảo văn bản.
- Biết một số thành phần chính trên màn hình làm việc của hệ soạn
thảo văn bản.
- Biết cách soạn thảo văn bản đơn giản: Tạo văn bản mới, mở văn bản
đã có, lưu văn bản trên đĩa.
2.Kỹ năng:
- Thao tác trực tiếp được trên giao diện của hệ soạn thảo.
- Tạo được văn bản đơn giản.
3.Thái độ:
- Gây được hứng thú, khả năng khám phá,cần cù cho học sinh.
II. CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN ĐỂ DẠY HỌC
1.Chuẩn bị của học sinh: SGK, xem trước bài học.
2.Chuẩn bị giáo viên: SGK, phòng máy thực hành có máy chiếu.
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1.Ổn định lớp.
2.Giới thiệu bài.
3.Trình bày bài.
9
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng GV:Tống Trần Đức–Toán_Tin-Trần Phú
Nội dung Hoạt động của thầy và trò
1.Màn hình làm việc của Word
Khởi động Word:
-Khởi động Word có hai cách cơ bản
sau:
C1:Nháy đúp chuột lên biểu tượng của
Word trên màn hình mền.
GV: Em còn biết cách nào khác để
khởi động Word nữa không? Nếu
biết thì thực hiện giúp thầy.
GV: Hướng dẫn cụ thể lại hai cách
khởi động Word lên máy chiếu để
HS quan sát và thao tác theo trên
MT của HS.
GV: Chiếu nội dung cách thực hiện
để HS chép bài.
HS: Tự thao tác lại trên máy.
GV: Chiếu và giới thiệu đến các em
về các thành phần chính trên màn
hình nền và chức năng của chúng.
HS: Quan sát qua máy chiếu kết hợp
với giao diện trên máy của mình.
GV:Giới thiệu HS tên các bảng chọn
trên thanh bảng chọn cùng chức
năng các thành phần đến HS.
HS : Kích chọn tên các bảng chọn để
quan sát các thành phần.
GV: Tượng tự giới thiêu thanh công
cụ đến HS.
HS:quan sát và lắng nghe.
GV: Hướng dẫn HS 3 cách để lưu
nội dung văn bản cũng như mở hộp
10
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng GV:Tống Trần Đức–Toán_Tin-Trần Phú
a.Lưu nội dung văn bản: Để lưu nội
dung văn bản thực hiện một trong 3 cách
cơ bản sau:
- Di chuyển con trỏ văn bản:
+ Dùng chuột: Di chuyển con trỏ
chuột đến vị trí nháy chuột.
+ Dùng phím: Dùng các phím mũi
thoại Save as để tiến hành lưu.
HS: Được GV hướng dẫn mở hộp
thoại Save as để gõ tên tệp văn bản
vào File Name và chọn thư mục để
lưu ở Save in rồi kích nút lệnh Save
để lưu.
GV: Hướng dẫn HS để đóng văn bản
và thoát Word thông qua máy chiếu.
HS: quan sát làm theo sau đó thực
hiện lại trên máy và chép bài.
GV: Hướng dẫn trực tiếp trên máy
chiếu 3 cách để mở tệp văn bản mới.
HS: thực hiện theo trên chín máy
của mình sau đó thao tác lại rồi chép
bài.
GV:Hướng dẫn HS 3 cách mở hộp
thoại Open để mở tệp văn bản đã có.
GV: Từ màn hình GV cho các em
thấy đâu là con trỏ văn bản đâu là
con trỏ chuột và di chuyển con trỏ
văn bản.
HS:Quan sát và thực hiện theo.
11
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng GV:Tống Trần Đức–Toán_Tin-Trần Phú
tên và Home, End, Page up, Page Down,
tổ hộp phím Ctrl với các phím đó.
chuyển nội dung văn bản ta thực hiện các
thao tác sau:
1.Chọn phần văn bản cần di chuyển;
2.Chọn Edit → Cut( Ctrl + X, );
3.Đưa con trỏ văn bản đến vị trí cần di
chuyển đến ;
4.Chọn Edit → Paste( Ctrl +V, );
GV:Hướng dẫn HS gõ đoạn văn bản.
HS: Tiến hành gõ thông tin bản thân
mình.
GV: Hướng dẫn HS chọn văn bản
theo hai cách .
HS: Thực hiện chọn văn bản trên
văn bản đã soạn.
GV: Giúp HS xóa nội dung văn bản.
HS: Thực hiện trên máy.
GV: Hướng dẫn HS thực hiện sao
chép nội dung văn bản.
HS:Quan sát, thực hiện theo hướng
dẫn của GV rồi thực hiện lại trên
máy.
GV:Tương tự Gv hướng dẫn HS di
chuyển nội dung văn bản thông qua
máy chiếu.
HS: Thực hiện trên máy tính đang
làm.
12
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng GV:Tống Trần Đức–Toán_Tin-Trần Phú
4.Áp dụng:Học sinh thực hành để soạn văn bản với nội dung của giấy xin
phép, sau đó lưu vào ổ đĩa D và cuối cùng là thoát Word.
+Font Color:chọn màu chữ.
+Superscript:chỉ số trên.
+Subscript:chỉ số dưới.
→OK( Default).
GV: Theo các em thế nào là định dạng văn bản?
HS: Định dạng văn bản là trình bày văn bản lại
cho rõ ràng và đẹp nhấn mạnh nội dung trọng tâm
của văn bản.
GV:Chiếu nội dung văn bản sau đó thực hiện chọn
kí tự cần định dạng, hướng dẫn HS mở hộp thoại
Font thiết đặt thuộc tính định dạng cho kí tự từ hộp
thoại về( phông chữ, kiểu chữ, cỡ chữ, màu sắc,
…).
13
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng GV:Tống Trần Đức–Toán_Tin-Trần Phú
C2:Sử dụng các nút lệnh trên
thanh công cụ định dạng.
2.Định dạng đoạn văn
bản.Để định dạng đoạn văn
bản ta đặt con trỏ vào đoạn
văn bản hay chọn một phần
của đoạn văn bản hay chọn
toàn bộ đoạn văn bản rồi thực
hiện một trong hai cách sau:
C1:Chọn Format→
Paragraph…
+Left: Vị trí lề trái.
+Right:Vị trí lề phải.
+Before:Khoảng cách đến
+Left: Vị trí lề trái.
+Right:Vị trí lề phải.
+Portrait:Hướng giấy đứng.
+Landscape:Hướng giấy
ngang.
→ OK.
GV:Hướng dẫn HS qua máy chiếu mở hộp thoại
Page Setup để định dạng trang văn bản.
HS:Thao tác theo GV trên máy , sau đó làm lại rồi
chép bài.
4. Áp dụng:Các em thực hàng gõ ĐƠN XIN NHẬP HỌC sách giáo khoa trang 113.
15
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng GV:Tống Trần Đức–Toán_Tin-Trần Phú
2.ĐỀ KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG
KIỂM TRA THƯC HÀNH
Thời gian: 45 phút
1.Khởi động Word(0.5điểm)
2.Gõ và định dạng đoạn văn bản theo mẫu sau( 7 điểm):
CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG
VÞnh H¹ Lng
Các đảo trên vịnh Hạ Long chủ yếu là đảo đá vôi được hình thành cách đây trên
năm trăm triệu năm. Ẩn giấu trong những hòn đảo đá là hệ thống hang động vô
cùng phong phú với măng, nhũ đá có quy mô,hình dáng, màu sắc đa dạng,huyền
ảo,…Một số hang động còn chứa đựng các dấu tích của người tiền sử Hạ Long là
điểm hấp dẫn khách thăm quan như: Đầu Gỗ, Bồ Nâu, Sửng Sốt, Soi Nhụ, Thiên
Long, Mê Cung, Tam Cung,…
§éng Phong Nha
Giấu mình trong núi đá vôi,nằm trong khu rừng nguyên sinh Kẻ
Bàng, được che chở bởi cánh rừng nhiệt đới, động Phong Nha có
một hệ thống hang động thật lộng lẫy với con sông ngầm được xác
10 TRẦN TRUNG HIẾU 8.3 7
11 NGUYỄN VĂN HOAN 7.1 9
12 VÕ XUÂN HOÀI 7.7 7
13 THÂN GIA HUY 6.7 7
14 NGUYỄN THỊ KIM HƯỜNG 7.4 8
15 TRỊNH THỊ HƯỜNG 7.3 7
16 NGUYỄN VĂN KHÔI 8.8 7
17 BÙI THỊ HỒNG KIÊN 8 7
18 NGUYỄN THỊ HỒNG LINH 7.6 8
19 ĐÀO THANH LONG 7.5 9
20 NGUYỄN PHƯỚC LỘC 6.1 8
21 HỒ THỊ MY 7.3 7
22 ĐẶNG THỊ THANH NGA 8.2 7
23 PHẠM THỊ BÍCH NGÂN 7.7 8
24 PHAN THỊ BÍCH NGỌC 7.6 8
25 TRƯƠNG MINH NGỌC 6.9 7
26 ĐINH THỊ NHI 6.3 7
27 BÙI THỊ BÍCH NHƯ 6.6 7
28 BẠCH THỊ NHƯ OANH 7.1 7
29 TRẦN THỊ KIỀU OANH 7.2 7
30 VÕ THỊ PHƯỢNG 7 7
31 HÀ THỊ KIM QUY 6.7 7
32 NGUYỄN THỊ BÍCH QUÊN 6.8 8
17
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng GV:Tống Trần Đức–Toán_Tin-Trần Phú
33 NGUYỄN THANH SANG 6.1 7
34 LƯƠNG NHẬT TÍN 5.3 6
35 NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG 7.3 7
36 NGUYỄN MINH TRÍ 7.2 7
37 ĐOÀN CHÍ TRUNG 7.8 8
19 NGUYỄN THẾ LUÂN 6.4 8
20 PHẠM THỊ THÚY NGA 7.8 9
21 HUỲNH THỊ THANH NGÂN 7.1 9
22 NGUYỄN THỊ BÍCH NGÂN 7.5 7
23 TRẦN THỊ THANH NGÂN 7 7
18
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng GV:Tống Trần Đức–Toán_Tin-Trần Phú
24 PHẠM PHÚ NGUYÊN 6.3 8
25 LÊ THỊ NỮ 7 9
26 NGUYỄN THỊ KIM OANH 7.4 9
27 NGUYỄN THÀNH PHƯƠNG 7.1 8
28 HÀ THỊ KIM QUANH 7.2 9
29 LÊ THỊ NGỌC SANG 7 7
30 TRẦN THỊ BÍCH SAO 6.6 8
31 LÊ CAO THỊ SINH 6.9 8
32 BÙI TRỌNG SƠN 6.4 7
33 TRẦN TỰ TÂM 7.1 9
34 HỒ TRỌNG THANH 7.1 8
35 ĐẶNG VĂN THỦY 6.6 7
36 NGUYỄN THỊ NGỌC THÚY 7.9 9
37 NGUYỄN THỊ THANH THÚY 6.5 7
38 NGUYỄN THỊ TRƯNG THƯ 7.9 8
39 ĐỖ THỊ NGỌC TRÂM 6.1 7
40 NGUYỄN VÂN TRƯỜNG 7.3 8
41 PHẠM NGỌC TUẤN 6.3 8
42 HỒ THỊ MINH TUYÊN 8 9
Chí Thạnh, ngày 22 tháng 2 năm 2013
Giáo viên thực hiện
Tống Trần Đức
19