Tìm hiểu quy trình xử lý rác thải hữu cơ bằng phương pháp ủ sinh học tại nhà máy xử lý rác thải hữu cơ cầu diễn – hà nội - Pdf 23

MỤC LỤC
Phần 1. Đặt vấn đề 2
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 2
1.2. Mục đích và yêu cầu nghiên cứu 3
1.2.1. Mục đích 3
1.2.2. Yêu cầu 3
2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
Phần 2: Tổng quan của vấn đề nghiên cứu 5
2.1. Cơ sở khoa học phục vụ nghiên cứu 5
2.1.1. Tổng quan chung về công nghệ xử lý chất thải 5
Tổng quan các biện pháp kỹ thuật ủ sinh học chất thải hữu cơ 6
2.1.3. Nguyên lý qúa trình ủ phân 11
2.1.4. Cơ chế chuyển hoá các chất trong quá trình ủ sinh học trong điều kiện ủ hiếu
khí 13
2.1.5 Cơ chế phân huỷ rác thành phân hữu cơ 14
2.2. Tổng quan về công nghệ ủ sinh học rác hữu cơ thành phân vi sinh trên thế giới và ở
Việt Nam 23
2.2.1. Tổng quan về công nghệ ủ sinh học rác thải hữu cơ thành phân vi sinh trên thế
giới 23
2.2.2 Tổng quan về công nghệ ủ sinh học rác thải hữu cơ thành phân vi sinh ở Việt
Nam 30
Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu 38
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 38
3.2. Nội dung nghiên cứu 38
3.3.Phương pháp nghiên cứu 38
3.3.1. Phương pháp thu thập tài liệu 38
3.3.2. Phương pháp thống kê 38
3.3.3. Phương pháp phân tích so sánh 38
Phần 4: Kết quả nghiên cứu 39
4.1. Điều kiện tự nhiên và nguyên lý hoạt động của công nghệ đang được áp dụng tại
nhà máy 39

mang tính toàn cầu. Chính vì vậy, ô nhiễm môi trường là thách thức gay gắt
nhất với tương lai phát triển môi trường bền vững của cộng đồng. Nước ta là
nước đang trong thời kì đổi mới- thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại
hóa nên vấn đề rác thải là một trong những vấn đề lớn. Vì thế, xử lý rác thải
đô thị là một trong những vấn đề bức xúc nhất hiện nay tại các thành phố.
Chất thải đô thị của Việt Nam hiện nay chủ yếu được xử lý bằng phương pháp
chôn lấp tại các bãi chôn lấp, chỉ một phần nhỏ được xử lý bằng phương pháp
ủ sinh học. Đặc biệt là thành phố Hà Nội đã và đang là thành phố phát triển
kinh tế, văn hoá nhất cả nước, là nơi diễn ra các hoạt động đầu tư kinh tế vào
nước ta, là nơi thu hút người đến. Chính vì thế, thành phố Hà Nội chiếm vị trí
quan trọng đối với cả nước.
Trong những năm gần đây, thành phố Hà Nội đang đứng trước nguy cơ ô
nhiễm môi trường nghiêm trọng. Để phát triển môi trường của đất nước bền
vững thì vấn đề quản lý chất thải và xử lý chất thải là hết sức cấp bách vì nó là
nguồn gây ô nhiễm môi trường sống, suy thoái nguồn nước và là nguyên nhân
gây dịch bệnh lây lan, đồng thời làm ảnh hưởng đến nếp sống của người dân.
Tuy nhiên nhiều năm qua, không chỉ ở trên thế giới mà cả ở Việt Nam
Bộ khoa học - công nghệ môi trường đã có nhiều nỗ lực nhằm ngăn chặn ô
nhiễm và cải thiện môi trường. Trong đó ưu tiên các giải pháp nhằm bảo vệ
môi trường đồng thời tận thu được nguồn năng lượng và các chất quý giá
quay hồi phục vụ con người. Công nghệ xử lý rác thải hữu cơ bằng phương
pháp ủ sinh học thực sự là một công nghệ có nhiều triển vọng phát triển mạnh
ở Việt Nam.
Nhận thức đúng đắn tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ môi trường là
cầu nối cho sự phát triển bảo vệ, nhằm góp phần nâng cao chất lượng cuộc
sống. Do đó, em chọn đề tài “Tìm hiểu quy trình xử lý rác thải hữu cơ bằng
phương pháp ủ sinh học tại nhà máy xử lý rác thải hữu cơ Cầu Diễn – Hà
Nội” để đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường hiện nay đồng thời xử lý tận thu
nguồn năng lượng lâu dài.
1.2. M c ích v yêu c u nghiên c u.ụ đ à ầ ứ

Nam Á là 1- 2 USD/tấn. Phương pháp này thường phù hợp với các nước đang
phát triển.
• Phương pháp chế biến chất thải có nguồn gốc hưũu cơ thành phân
ủ hữu cơ
Phương pháp này chi phí thong thường từ 8- 10 USD/tấn. Thành phẩm thu
được dung để phục vụ cho cây công nghiệp và nông nghiệp, vừa có tác dụng
cải tạo đất vừa thu được sản phẩm không bị nhiễm hoá chất tồn dư trong quá
trình sinh trưởng. Thành phẩm này được đánh giá cao ở các nước phát triển.
Ở Việt Nam, nếu phát triển phương pháp làm phân hữu cơ từ chất thải sẽ góp
phần giải quyết nạn thiếu phân bón do không có đủ kinh phí nhập khẩu.
Nhược điểm của phuơng pháp này là quá trình kéo dài, thường là từ 2- 3
tháng , tốn diện tích. Một nhà máy sản xuất phân hữu cơ từ chất thải công suất
xử lý 100.000 tấn chất thải/năm cần có diện tích là 6ha.
• Phương pháp thiêu đốt
Phương pháp này tuy chi phí cao, thong thường từ 20- 30 USD/tấn, nhưng
chu trình xử lý ngắn, chỉ từ 2- 3 ngày, diện tích chỉ bằng 1/6 diện tích nhà
máy làm phân hữu cơ có cùng công suất. Với giá thành đắt nen chỉ các nước
phát triển áp dụng nhiều, ở các nước đang phát triển nên áp dụng phương
pháp này ở quy mô nhỏ để xủ lý chất thải độc hại như: chất thải bệnh viện,
chất thải công nghiệp,…
Tổng quan các biện pháp kỹ thuật ủ sinh học chất thải hữu cơ
Ủ sinh học là quá trình ổn định sinh hoá các chất hữu cơ để thành các
chất mùn, với thao tác sản xuất và kiểm soát khoa học, tạo môi trường tối ưu
với quá trình sản xuất. Quá trình ủ được thực hiện theo 2 phương pháp:
- Phương pháp ủ yếm khí
- Phương pháp ủ hiếu khí ( thổi khí cưỡng bức)
Quá trình ủ áp dụng đối với chất hữu cơ không độc hại, 2 yếu tố
nhiệt độ và độ ẩm luôn được kiểm soát trong quá trình ủ, quá trình tự tạo ra
nhiệt riêng nhờ sự oxy hóa các chất thối rữa. Sản phẩm cuối cùng của quá
trình phân huỷ là CO

Chất thải được sử dụng là phân Compost chủ yếu là thành phần hữu cơ
được phân loại bằng máy, bằng tay qua hệ thống băng chuyền. Sau khi phân
loại rác được đưa vào máy cắt, nghiền để có kích thước đồng nhất, sau đó
được trộn thêm bùn cống rãnh, cặn hầm cầu để điều chỉnh tỷ lệ Cacbon/Nitơ
(C/N) theo 1 tỷ lệ nào đó trong các khoảng ( 7- 12 lần) rồi được đưa vào quá
trình lên men (phân huỷ sinh học) hiếu khí trong các “thiết bị” khác nhau. Các
thiết bị khác nhau có thể nguyên liệu được lên men trong dạng tinh như đánh
luống, dạng động trong thiết bị lên men kiểu tang trống… Quá trình lên men
hiếu khí gần với việc cấp không khí cho vi sinh và thu hồi sản phẩm khí của
quá trình lên men.
Việc cấp khí có thể là sản phẩm của quá trình lên men được thu về, xử
lý bằng phương pháp hấp thụ với các dung dịch như: Hypoclorid Natri,
Hypoclorid Canxi, các dung dịch kiềm loãng Ca(OH)
2
, NaOH… nhằm loại bỏ
các hợp chất H
2
S, SO
3
-
và các axit khác (HCl, H
2
CO
3
và các axit hữu cơ…)
sinh ra trong quá trình lên men hiếu khí trước khi được thải ra môi trường.
Sau khi được phân huỷ lên men hiếu khí, các chất thải trở nên xốp và
“hoai”- sản phẩm Compost thô được đưa sang khâu ổn định và chế biến để
thành sản phẩm thương phẩm Compost (gọi là mùn Compost các loại) hoặc
(và) phân bón hữu cơ NPK ( có bổ sung NPK theo tiêu chuẩn dinh dưỡng của

hoặc ủ hoàn thiện hiếu và kỵ khí xuống nhiều lần, đồng thời nâng cao chất
lượng sản phẩm. Compost được hình thành đúng hướng và giảm thiểu các sản
phẩm pphụ không mong muốn của quá trình len men và phân huỷ rác nói trên.
Các quá trình phân huỷ chính bao gồm:
+ Đống có cấp khí cưỡng bức hai chiều.
+ Ủ đống có đảo trộn thường xuyên.
+ Lò, ủ hầm Tunel và lò quay- Modul.
• Đống ủ Compost
Thường có kích thước khoảng rộng 3m, cao 2m, độ dài tuỳ theo diện
tích đất sử dụng nhằm duy trì nhiệt độ của khối rác. Tuỳ theo phương pháp có
sự can thiệp của máy móc hay không. Thời gian ủ khoảng 12 ngày đén 30
hoặc 40 ngày. Nếu không có sự can thiệp của máy móc, với hệ thống ủ kiểu
khí bị động thời gian có thể lớn hơn, khoảng 3- 4 tháng. Sau khi kết thúc giai
đoạn này, khối rác nhờ có sư hoạt độngcủa vi sinh vật đã bị phân huỷ gần như
hoàn toàn. Có hai dạng: thông khí bị động và thông khí chủ động.
- Hệ thống thông khí bị động: Hệ thống này được cung cấp qua các ống
đã khoan lỗ đặt dưới các đống, dòng khí nóng có xu hướng dâng lên và đi ra
ngoài đống ủ, không khí được trợ “hút” từ phía dưới lên, khí thải được thu
phía trên mỗi đống.
- Hệ thống thông khí chủ động: Sử dụng quạt gió để cung cấp khí tới
đống ủ qua các ống theo chiều từ trên xuống (do khí thải được hút phía dưới
mặt sang) hoặc từ dưới lên nếu khí thải được hút phía trên. Trong quá trình ủ,
quạt gió hút hoặc đẩy khí qua các đống ủ sao cho đống ủ luôn được duy trì ở
nhiệt độ thích hợp. Hiện nay phương pháp này cũng có nhiều cải tiến, áp dụng
các thành tựu khoa học như sử dụng một số các loại máy móc thiết bị có
nhiều chức năng đồng thời như: nghiền, cắt, trộn và thổi khí… nhằm giảm
thiểu thời gian phân huỷ của rác thải.
• Công nghệ hầm Tunel
Phổ cập ở nhiều nước trên thế giới để xử lý rác sinh hoạt có độ ẩm cao.
Đây là phương pháp lên men hiếu khí trong thiết bị dạng kín để đảm bảo

thổi khí cưỡng bức hoặc tự nhiên, ủ đống có đaỏ xới nghiền liên hợp, lò lên
men sinh học kiểu Tunel, lên men trong lò quay, Modul hoá có điều khiển…)
là phương pháp tiêu biểu.
Mùn Compost có giá trị như mùn hữu cơ với lượng vi khuẩn khá cao
thường đạt trên 106- 107 bào tử vi sinh sống/1mg mùn). Mùn có tác dụng tốt
để cải tạo đất, tạo điều kiện cho các loại vi sinh vật đất phát triển và giúp cho
quá trình chuyển hoá các chất dinh dưỡng.
2.1.3. Nguyên lý qúa trình ủ phân
• Nguyên lý ủ phân ở chế độ yếm khí
Thực chất của quá trình ủ yếm khí là sự phân giải phức tạp gluxit, lipit
và protein với sự tham gia của vi sinh vật kỵ khí. Nguyên lý ủ phân ở chế độ
yếm khí là sử dụng chủ yếu các vi sinh vật có sẵn trong tự nhiên, sử dụng
lượng oxy tối thiểu trong quá trình phân huỷ. Đây là phương pháp đã được áp
dụng từ lâu, các chế phẩm vi sinh vật phân giải hữu cơ khác, sau đó được
đánh thành luống hoặc đống và phủ kín. Sau 3- 4 tháng phủ kín cộng với
nhiệt độ, độ ẩm, độ xốp, phế thải hữu cơ được phân huỷ thành phân hữu cơ.
nhiệt độ, độ ẩm, VSV
N
• Nguyên lý ủ phân ở chế độ hiếu khí
RÁC HỮU CƠ ĐƯỢC
BỔ SUNG THÊM
N, P, K
CH
4
+ H
2
S + H
2
O
Thực chất quá trình ủ phân ở ché độ hiếu khí là quá trình ủ sinh học

tính
Đất đá
nhiệt đới
Đất nhiệt
đới
Trung bình
trên 100
C 56,2 53,8- 58,7 55,7- 56,7 53,6-55,0 54,4- 54,9 56,2
H 6,2 3,2- 5,8 4,4- 5,5 4,4- 5,0 4,8- 5,6 4,7
N 4,3 0,8- 2,4 4,5- 5,0 3,3- 4,6 4,1- 5,5 3,2
O 0,5 0,1- 0,5 0,6- 0,9 0,8- 1,5 0,6- 0,8 0,8
S 32,8 53,4- 58,3 32,7- 34,7 34,8- 36,3 34,1- 35,2 35,1
2.1.4. Cơ chế chuyển hoá các chất trong quá trình ủ sinh học trong điều
kiện ủ hiếu khí
• Quá trình lên men vi sinh:
Rác thải sử dụng làm phân Compost chủ yếu là rác hữu cơ thu gom từ
các khu dân cư hoặc các khu chợ có được phân loại bằng máy, bằng tay rồi
được đưa vào quá trình lên men (phân huỷ sinh học) hiếu khí vói các dạng
khác nhau: ủ luống, dạng động trên băng tải hoặc được đùn dịch trong thiết bị
dạng lò, hầm tunnel, hoặc được đảo tronh thiết bị lên men kiểu tang trống…
Quá trình lên men hiếu khí gắn liền với cấp không khí cho vi sinh. Việc cấp
khí có thể dưới dạng tự nhiên hoặc cưỡng bức do điều kiện diện tích, kinh phí
đầu tư và vận hành dây chuyền sản xuất. Phương trình của quá trình ủ tự
nhiên trong điều kiện hiếu khí:
nhiệt độ, độ ẩm, VSV
Các khí thải là các sản phẩm của quá trình lên men được thu về, xử lý
bằng phương pháp hấp thụ với các dung dịch như: Hypoclorid Canxi,
Hypoclrrid Natri, Các dung dịc kiềm loãng Ca(OHO
2
, NaOH,… nhằm loại bỏ

Compost phần trơ (kim loại, cát, sỏi, thuỷ tinh, nhựa… chiếm khoảng 5- 7%)
để thành phân bón vi sinh. Có 3 phương pháp lên men hiếu khí chính là: Ủ
đống (Windrow); Lò ủ hầm Tunel; Phản ứng thùng quay.
2.1.5 Cơ chế phân huỷ rác thành phân hữu cơ
• Thành phần các vi dinh vật trong đống ủ
Quá trình Compost là một quá trình oxy hoá, hoá- sinh các chất hữu cơ
do các loại vi sinh vật khác nhau. Những vi sinh vật phát triển theo cấp số
nhân, đầu tiên là chậm và sau nhanh hơn.
Thành phần các vi sinh vật có trong đống ủ làm phân Compost bao
gồm các chủng giống vi sinh vật phân huỷ xenluloza, vi sinh vật phân giải
protein, vi sinh vật phân giải tinh bột, vi sinh vật phân giải phosphat.
a. Vi sinh vật phân giải xenluloza
Trong thiên nhiên có nhiều nhóm vi sinh vật có khả năng phân huỷ
xenluloza nhờ có hệ enzym xenluloza ngoại bào. Trong đó vi nấm là nhóm có
khả năng phân giải mạnh và nó tiết ra môi trường một lượng lớn enzym có
đầy đủ các thành phần. Nấm mốc có hoạt tính phân giải xenluloza, đáng chú ý
là Tricoderma. Hầu hết các loài thuộc chi Tricoderma sống hoại sinh trong
đất, rác và có khả năng phân huỷ xenluloza. Trong nhóm vi nấm ngoài
Tricoderma còn rất nhiều giống khác co khả năng phân giải xeluloza như
Aspergillus, Fusarium, Muco.
Nhiều loại vi khuẩn cũng có khả năng phân huỷ xenluloza, tuy nhiên
cường độ không mạnh bằng vi nấm. Nguyên nhân là do số lượng enzym tiết
ra môi trường của vi khuẩn thường nhỏ hơn, thành phần các loại enzym
không đầy đủ. Thường ở trong đống ủ rác có ít loại vi khuẩn có khả năng tiết
ra đầy đủ 4 loại enzym trong hệ enzym xenluloza. Nhóm này tiết ra một loại
enzym, nhóm khác tiết ra loại khác, chúng phối hợp với nhau để phân giải cơ
chất trong mối quan hệ hỗ sinh.Nhóm vi khuẩn khí hiếm bao gồm Clostridium
và đặc biệt là nhóm vi khuẩn sống trong dạ cỏ của động vật nhai lại. Chính nhờ
nhóm vi klhuẩn này mà trâu, bò có thể sử dụng được Xenluloza trong cỏ, rơm rạ
làm thức ăn. Đó là những cầu khuẩn thuộc chi Ruminococcus có khả năng phân

Các hợp chất nitrat lại được chuyển hoá thành dạng N
2
phân tử, quá
trình này gọi là sự nitrat hoá được thực hiện bởi nhóm phân nitrat. Khí N
2
sẽ
được cố định lại trong tế bào vi khuẩn và tế bào thực vật, sau đó chuyển thành
dạng N
2
hữu cơ nhờ nhóm vi khuẩn cố định N
2
. Do đó vòng tuần hoàn N
2
khép kín. Trong hầu hết cá khâu chuyển hoá của vòng tuần hoàn đều có sự
tham gia của các vi khuẩn khác nhau. Nếu sự hoạt động của nhóm nào đó
ngừng lại thì toàn bộ sự chuyển hoá của vòng tuần hoàn sẽ bị ảnh hưởng
nghiêm trọng.
Trong quá trình Compost, nhóm vi khuẩn chính phân giải protein là vi
khuẩn nitrat hoá, vi khuẩn cố định nitơ.
Nhóm vi sinh vật tiến hành nitrat hoá bao gồm hai nhóm tiến hành hai
giai đoạn của quá trình. Giai đoạn oxy hoá NH
4
+
thành NO
2
-
gọi là nitrit hoá,
giai đoạn oxy hoá NO
2
-

-
thành NO
3
-
bao gồm

ba chi
khác nhau: Nitrobacter, Nitrospira và Nitrococcus.
Quá trình oxy hoá NO
2
-
thành NO
3
-
được thực hiện bởi nhóm vi khuẩn
nitrat hoá. Chúng cũng là những vi sinh vật tự dưỡng hoá năng có khả năng
oxy hoá NO
2
-
tạo thành năng lượng. Năng lượng này được dùng để đồng hoá
CO
2
tạo thành đường.
NO
2
-
+ O
2
NO
3

d. Vi sinh vật phân giải phosphat
Trong rác ủ, phospho tồn tại ở nhiều dạng hợp chất khác nhau. Phospho
được tích luỹ trong rác khi động thực vật chết đi, những hợp chất phospho
hữu cơ này được vi sinh vật phân giải tạo thành các hợp chất phospho vô cơ
khó tan. Do đó, phospho tồn tại ở hai dạng: phospho hữu cơ và phospho vô
cơ.
Vi sinh vật phân giải lân hữu cơ chủ yếu thuộc hai chi: Bacillus và
Pseudomonas. Các loài có khả năng phân giải mạnh là B.megatherium,
B.micoides và Psendomonas sp. Ngày nay người ta đã phát hiện một số xạ
khuẩn và vi nấm có khả năng phân giải phospho hữu cơ.
Vi sinh vật phân giải lân vô cơ bao gồm các loại vi khuẩn có khả năng
phân giải mạnh là Bacillus megatherium, B.butyricus, B. mycoides.
Psenudomonas radiobacter. P. gracilis… Trong nhóm vi nấm thì Aspergillus
niger có khả năng phân giải mạnh nhất. Ngoài ra một số xạ khuẩn cũng có
khả năng phân giải lân vô cơ.
• Sự hoạt động của vi khuẩn trong đống ủ
Các quá trình sinh hoá diễn ra trong đống ủ rác chủ yếu do hoạt động
của các vi sinh vật sử dụng các hợp chất hữu cơ làm nguồn dinh dưỡng cho
các hoạt động sống chủ yếu của chúng. Các loại vi khuẩn và nấm đóng vai trò
quan trọng trong quá trình phân giải các hợp chất. Các loại vi sinh vật phát
triển tốt trong các điều kiện môi trường được xác định như bảng sau:
Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến vi sinh vật
Yếu tố môi trường Khoảng xác định
Nhiệt độ,
0
C
Nồng độ muối, % NaCl
pH
Nồng độ oxy, %
Áo suất, mPa

trội hơn các phản ứng vi sinh vật bởi hầu hết chủng vi sinh vật không phát
triển được ở nhiệt độ 70
0
C.
Trong quá trình phân huỷ hiếu khí, các polime ở dạng đa phân tử được
vi sinh vật chuyển hoá sang dạng đơn phân tử sau đó lại được vi sinh vật hấp
thụ, sử dụng trong việc tiếp nhận năng lượng để kiến tạo nên tế bào mới. Khi
O
2
bị các vi sinh vật hiếu khí tiêu thụ dần thì các vi sinh vật yếm khí bắt đầu
xuất hiện và nhiều quá trình lên men khác bắt đầu diễn ra trong đống ủ. Các
vi sinh vật tham gia vào quá trình lên men là nhóm vi sinh vât dị dưỡng trong
điều kiện cả yếm khí lẫn kỵ khí nghiêm ngặt. Các chất hữu cơ dạng đơn giản,
các axit amin, đường… được chuyển hoá thành các axit béo dễ bay hơi, rượu,
CO
2
và N
2
. Các axit béo dễ bay hơi, rượu sau đó lại được chuyển hoá tiếp tục
với sự tham gia của các vi sinh vật axeton và các vi sinh vật khử sunfat.
Các vi sinh vật axeton tạo ra các axit axetic, khí CO
2
còn các vi khuẩn
chỉ tạo ra khí N
2
và khí CO
2
. Các chất này là nguyên liệu ban đầu của quá
trình mêtan hoá. Cácvi khuẩn tạo sunfat và vi khuẩn tạo mêtan là những vi
khuẩn thuộc nhóm tạo vi sinh vật kỵ khí bắt buộc. Có hai nhóm vi sinh vật

- Phải có hoạt tính sinh học cao như khả năng phân giải xenluloza và
các hợp chất cao phân tử khác.
- Phải sinh trưởng mạnh trong điều kiện đống ủ lấn át các vi sinh vật
khác.
- Các tác dụng cải tạo đất tốt, tức là phát huy hết khả năng sau khi đã
bón vào đất.
- Không độc hại cho người, vật nuôi, cây trồng và các vi sinh vật hữu
ích trong vùng rễ.
- Có khả năng sinh trưởng mạnh trên môi trường đơn giản, dễ kiếm,
thuận lợi cho quá trình sản xuất chế phẩm.
Các vi sinh vật có các đặc điểm trên đây khi được bổ sung vào rác ủ
vẫn có thể thực hiện chức năng, do đó có thể nâng cao sản lượng mùn mà
không ảnh hưởng tới môi trường sống.
Có thể bổ sung vào đống ủ một số nhóm vi sinh vật hữu hiệu sau:
 Xạ khuẩn
Các chủng xạ nkhuẩn có khả năng phân giải nhanh các hợp chất cao
phân tử trong rác. Trong đó hoạt tính phân giải các hợp chất lingo, xenluloza
(là hợp chất rất khó bị phân hủy bởi đa số vi sinh vật) nổi bật hơn cả. Ngoài ra
còn có khả năng sinh các chất kích thích sinh trưởng thực vật (gibberellin,
axit indolaxetic…). Vì vậy, trong đất, xạ khuẩn có khả năng phát huy tác
dụng với cây trồng. Nhờ khả năng chịu nhiệt độ cao mà xạ khuẩn có thể sinh
trưởng và hoạt động mạnh mẽ trong đống ủ thực tế.
 Vi khuẩn
Vi khuẩn phân giải xen luloza: có khả năng sinh trưởng ở nhiệt độ cao,
bên cạnh hoạt tính phân giải hợp chất lingo - xenluloza còn nhiều enzym
ngoại bào phân huỷ các cao phân tử khác như protein, tinh bột. Ưu điểm của
những vi khuẩn chịu nhiệt này là sinh trưởng khá nhanh do đó có thể lấn át
các nhóm vi sinh vật không hữu ích khác.
Vi khuẩn sinh chất kích thích sinh trưởng thực vật: gồm các vi sinh vật
mà trong quá trình trao đổi chất có khả năng tổng hợp các hormon thực vật

sinh trên thế giới
1. Thái Lan
a. Nguyên lý hoạt động
Ở Thái Lan, một trong những công nghệ phổ biến để xử lý rác thải hữu
cơ tại thành phố Bangkok và các thành phố khác là công nghệ ủ sinh học
“DANO- System”. Rác thải hữu cơ được đưa đến các phễu tiếp nhận và theo
băng chuyền đến tang quay phân loại và loại bỏ các thành phần tạp chất và
tách kim loại trên các băng từ. Sau đó, các thành phần có thể ủ được đưa đến
khu “ổn định sinh học DANO Bio- Stabilizer”. Đó là một ống trụ hình tròn,
nằm ngang hơi nghiêng, có đường kính từ 3- 4cm và chiều dài thay đổi từ 25-
30m tuỳ thuộc vào công suất của nhà máy. Ống trụ này sẽ quay tròn với tốc
độ 1vòng/phút và dọc theo chiều dài ống có các miệng thổi được cấp khí bằng
1 quạt gió với áp lực thấp. Trong trường hợp nhiệt độ bên trong ống tăng cao
trên 60
0
C, ảnh hưởng đáng kể đến quá trình phân huỷ hiếu khí các hợp phần
hữu cơ trong ống thì áp lực thổi khí và tốc độ quay của ống sẽ được tăng
cường. Hơi nước và các thành phần khí thải trong ống sẽ được hút riêng ra
ngoài để xử lý. Quá trình xử lý trong ống thường xuyên xảy ra trong khoảng
thời gian từ 2,5- 5 ngày. Quy trình công nghệ được thể hiện trên sơ đồ.
b. Ưu và nhược điểm
• Ưu điểm:
- Hiệu quả xử lý thành phân hữu cơ rất cao.
- Các thành phần bay hơi và khí thải được thu hồi triệt để và xử lý,
tránh phát tán gây ô nhiễm môi trường.
• Nhược điểm:
- Đòi hỏi phải đào tạo nhân lực có đủ trình độ kỹ thuật để vận hành và
bảo dưỡng hệ thống thường xuyên.
- Chi phí vận hành hệ thống cao.
Sơ đồ 1: Sơ đồ công nghệ xử lý rác thải bằng công nghệ ổn định sinh học

giảm, được đưa ra ngoài ủ chín. Sau đó mới tiến hành phân loại, chế biến
thành phân bón hữu cơ.
Sơ đồ 2: Sơ đồ công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt của Trung Quốc
TIẾP NHẬN RÁC THẢI
THIẾT BỊ CHỨA (HẦM Ủ KÍN) CÓ BỔ SUNG VI SINH VẬT, THỔI KHÍ,
THU NƯỚC RÁC THỜI GIAN 1O ĐẾN 12 NGÀY
Ủ CHÍN, ĐỘ ẨM 40% THỜI
GIAN 15 – 20 NGÀY
SÀNG PHÂN LOẠI THEO KÍCH THƯỚC ( BẰNG BĂNG TẢI, SÀNG QUAY)
VẬT VÔ CƠ PHÂN LOẠI THEO TRỌNG
LƯỢNG (BẰNG KHÔNG KHÍ
CÓ THU KIM LOẠI)
PHÂN LOẠI SẢN
PHẨM ĐỂ TÁI CHẾ
PHỐI TRỘN N,P,K VÀ CÁC
NGUYÊN TỐ KHÁC
CHÔN LẤP CHẤT TRƠ
Ủ PHÂN BÓN NHIỆT ĐỘ 30


40
0
C, THỜI GIAN 5 - 10 NGÀY
ĐÓNG BAO TIÊU THỤ

Trích đoạn Phương pháp phân tích so sánh Giới thiệu chung về nhà máy xứ lý rác thải hữu cơ tại nhà máy Cầu Diễn Hà Cách đánh giá trên phương diện chi phí và thu hồi chi phí Các giải pháp kỹ thuật về phương diện kinh tế tài chính
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status