Bµi 1:
CÁC KHÁI NIỆM VỀ CÁC THUẬT NGỮ TRONG GIẢM
NHẸ RỦI RO THIÊN TAI DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG
1. Hiểm họa và thảm họa
2.Thiên tai
3.Rủi ro thiên tai
4.Khả năng ứng phó
5.Tình trạng dễ bị tổn thương
Him ha: l bt k s kin, hin tng cú th gõy
ra thit hi v tớnh mng, sc khe, ti sn cỏ nhõn
v gõy tn tht v kinh t xó hi v tn phỏ mụi
trng.
Ví dụ : bão, lụt, cháy lm dng hoỏ cht, mỡn, ụ
nhim hoỏ cht c hi.
Thm ha: l him ha xy ra lm giỏn on nghiờm
trng cỏc hot ng kinh t xó hi ca mt cng ng
dõn c, gõy ra nhng tn tht v tớnh mng, ti sn,
mụi trng v iu kin sng m cng ng ú khụng
kh nng chng .
Ví dụ : Trong lũ lụt nhiều ng ời chết đuối và bị th ơng,
nhà cửa, tài sản và gia súc bị cuốn trôi
HiÓm häa
Th¶m häa
• Sóng thần là một loại hiểm hoạ
• Người dân ở đảo Hawaii, một hòn đảo ở Thái Bình
Dương,có kế hoạch tốt để phòng ngừa thiệt hại bởi
truyền từ đời này sang đời khác những kinh nghiệm
về dấu hiệu cảnh báo khi sóng thần đang tới
Thiên tai: do các hiểm họa tự nhiên gây ra.
Rủi ro thiên tai: là nguy cơ tiềm ẩn do thiên tai
gây ra về người và tài sản, môi trường sống, các
hoạt động kinh tế xã hội tại một cộng đồng trong
một khoảng thời gian nhất định.
Khả năng ứng phó : Là nguồn lực, kiến thức, kỹ
năng và sức khỏe của cá nhân, hộ gia đình, cộng
đồng, tố chức xã hội trong giảm nhẹ rủi ro thiên
tai.
Tình trạng dễ bị tổn thương: Là những đặc
điểm của một cộng đồng, hệ thống hoặc tài sản
khiến cho cộng đồng, hệ thống tài sản đó dễ bị
ảnh hưởng bởi các tác động bất lợi từ hiểm họa
tự nhiên.
VD: nhà tạm bợ, đất canh tác ở sườn núi, ….thiếu
lương thực, thiếu dịch vụ cơ bản như: giáo dục,
nước sinh hoạt, thông tin liên lạc
Đối với HS: không được đi học, không được
hướng dẫn kiến thức về thiên tai, không biết bơi,
cha mẹ ly hôn, nhà nghèo, ở trong khu vực hay
xảy ra các loại hình thiên tai, nhà ở tạm bợ, ở
sườn núi dễ bị sạt lỡ
Ai dễ bị tổn thương?
Người già có thể do sức khoẻ không tốt và thể chất
yếu, họ thường hay lo sợ và không muốn rời khỏi căn
nhà của mình dù bất cứ điều gì xảy ra. Có thể họ không
và trình độ, đồng thời rất khó cócơ hội được tiếp cận với
các dịch vụ xã hội. Họ có thể ở trong tìnhtrạng bất hợp
pháp (ví dụ, họ là những lao động nhập cư không được
thừa nhận). Họ có thể bị phân biệt đối xử - điều này gây
ra những bất an trong cuộc sống của họ.
Mối liên hệ giữa rủi ro, hiểm họa, tình trạng dễ
bị tổn thương và khả năng ứng phó:
Rủi ro hiểm họa = Hiểm họa x
Tình trạng dễ bị tổn thương
Khả năng ứng phó
Nªu nh÷ng viÖc lµm cña con
ng êi lµm t¨ng thªm hiÓm
häa vµ th¶m häa ?§èt vµ chÆt ph¸ rõng phßng hé
Những việc làm tăng thêm hiểm họa và thảm họa:
-
Dân số tăng nhanh dẫn đến tăng các nhu cầu về về cuộc
sống tăng.
-
Chặt phá rừng và không trồng lại cây mới.
-
Đốt rừng làm n ơng, rẫy.
-
Phá hủy các lớp san hô d ới biển để làm vật kiệu xây
dựng, lấy chỗ nuôi trồng thủy sản hay bán cho khách du
và bảo vệ môi tr ờng.
Em hãy phân biệt hiểm họa và thảm
họa?
Câu 1
Câu 1
.
.
Câu 2: Đâu là thảm họa, hiểm
họa?
Câu 2: Đâu là thảm họa, hiểm
họa?
- Nhiều người bị chết.
-
Bão gây nên mưa to gió lớn.
-
Nhà cửa bị nước lũ cuốn trôi.
- Sấm sét.
-
Một đám cháy lớn gần nhà cửa.
-
Một khối đá to nằm chênh vênh trên đỉnh
núi sát con đường mọi người thường qua
lại.
Câu 3.
Hiểm họa có trở thành thảm họa không?
Câu 4: