Unit 1. Present continuous
Posted in March 3rd, 2009
by admin in Grammar In Use
Unit 1. Present continuous
A. Xét tình huống sau:
Ann is in her car. She is on her way to work.
Ann đang ở trong xe hơi. Cô ấy đang trên đường đi làm.
She is driving to work.
Cô ấy đang lái xe đi làm.
Câu này có nghĩa là: Cô ấy bây giờ đang lái xe. Tại thời điểm đang nói, hành động lái xe
chưa chấm dứt.
Am/is/are -ing là thì hiện tại tiếp diễn (present continuous)
B. I am doing something = Tôi đang làm việc gì đó; Tôi đang ở giữa thời điểm làm công việc
đó; Tôi đã khởi sự và chưa hoàn tất công việc.
Thường thì hành động đang xảy ra tại thời điểm nói:
Please don’t make so much noise. I’m working. (not ‘I work’).
Xin đừng làm ồn quá như vậy. Tôi đang làm việc.
‘Where’s Margaret?’ ‘She’s having a bath.’ (not ’she has a bath’).
‘Margaret ở đâu vậy?’ ‘Cô ấy đang tắm’.
Let’s go out now. It isn’t raining any more. (not ‘It doesn’t rain’).
Bây giờ chúng ta hãy đi ra ngoài. Trời không còn mưa nữa.
(at a party) Hello, Jane. Are you enjoying the party? (not ‘do you enjoy’).
(tại một buổi tiệc) Xin chào Jane. Bạn có thích buổi tiệc này không?
I’m tired. I’m going to bed now. Goodnight!
Tôi mệt rồi. Tôi đi ngủ bây giờ đây. Chúc ngủ ngon nhé!
Nhưng hành động không nhất thiết xảy ra tại thời điểm đang nói. Ví dụ như:
Tom and Ann are talking in a cafô. Tom says:
Tom và Ann đang nói chuyện trong quán càphê. Tom nói:
I’m reading an interesting book at the moment. I’ll lend it to you when I’ve finished it.
Lúc này tôi đang đọc một quyển sách hay. Tôi sẽ cho bạn mượn khi nào tôi đọc xong.
Tom không đọc sách vào lúc nói với Ann. Anh ấy muốn nói là anh ấy đã khởi sự đọc cuốn
về những sự việc, hành động xảy ra thường xuyên hay lặp đi lặp lại, hoặc những sự việc
hiển nhiên đúng nói chung. Sự việc đang nói có diễn ra lúc đó hay không là không quan
trọng.
Nurses look after patients in hospitals.
I usually go away at weekends.
The earth goes round the sun.
Hãy nhớ rằng ta nói: he/she/it -s. Đừng quên thêm s vào động từ.
I work… nhưng He works…
They teach nhưng My sister teaches.
B Chúng ta dùng do/does để đặt câu nghi vấn và phủ định:
do I/we/you/they work?
does he/she/it work?
I/we/they don’t work
he/she/it doesn’t work
I come from Canada. Where do you come from?
“Would you like a cigarette?”
“No, thanks. I don’t smoke”.
What does this word mean?
Rice doesn’t grow in cold climates.
(Lúa không mọc được ở vùng khí hậu lạnh)
Trong những ví dụ sau “do” cũng là động từ chính:
“What do you do?” (= What’s your job?) “I work in a shop”.
He’s so lazy. He doesn’t do anything to help me. (not ‘He doesn’t anything.’)
C Chúng ta dùng thì present simple khi muốn diễn đạt mức độ thường xuyên xảy ra của
sự việc:
I get up at 8 o’clock every morning.
Ann doesn’t drink tea very often.
In summer John usually plays tennis once or twice a week.
D I promise/I apologise, v.v…
Khi bạn hứa làm việc gì đó, bạn có thể nói I promise…; khi bạn đề nghị điều gì, bạn có thể
(Tôi hiện ở chung với mấy người bạn cho đến khi tôi tìm được một căn hộ.)
“You’re working hard today” “Yes, I’ve got a lot to do.”
(”Hôm nay bạn làm việc vất vả thật” “Ừ, mình có nhiều việc phải làm quá.”)
Xem thêm UNIT 1.
Present Simple (I do)
Hãy dùng thì Present Simple để đề cập tới các sự việc một cách chung chung, hay những
sự việc được lặp đi lặp lại,
Water boils at 100 degrees celcius.
(Nước sôi ở 100 độ C).
Excuse me. Do you speak English?
(Xin lỗi. Bạn nói được tiếng Anh không?)
It doesn’t rain very much in the summer.
(Trời không mưa quá nhiều vào mùa hè.)
What do you usually do at weekends?
(Bạn thường làm gì vào cuối tuần?)
I always go to bed before midnight.
(Tôi thường đi ngủ trước 12 giờ đêm)
Most people learn to swim when they are children.
(Hầu hết mọi người học bơi khi họ còn nhỏ.)
Hãy dùng thì Present Simple để diễn đạt một tình huống hay trạng thái có tính ổn định, lâu
dài:
My parents live in London. They have lived there for all their lives.
(Cha mẹ tôi sống ở London. Hai người đã sống ở đó suốt đời.)
John isn’t lazy. He works very hard most of the time.
(John không lười đâu. Hầu như lúc nào anh ấy cũng làm việc rất chăm chỉ.)
Xem thêm UNIT 2.
B I always do và I’m always doing.
Thông thường chúng ta dùng “I always do something” (=Tôi lúc nào cũng làm việc đó):
I always go to work by car.
Tôi luôn đi làm bằng xe hơi. (không nói ‘I’m always going’).
What do you think (=believe) will happen?
Bạn nghĩ điều gì sẽ xảy ra? (không dùng ‘What are you thinking’)
Nhưng
You look serious. What are you thinking about? (=What is going on in your mind?)
Bạn trông thật nghiêm nghị. Bạn đang nghĩ điều gì vậy? (cái gì diễn ra trong tâm trí bạn vậy?)
I’m thinking of giving up my job. (= I am considering)
Tôi đang nghĩ tới chuyện thôi việc (= Tôi đang xem xét)
Khi have có nghĩa sở hữu (possess),.v.v… ta không dùng với thì continuous (xem UNIT
17):
We’re enjoying our holiday. We have a nice room in the hotel. (not ‘we’re having’)
(Chúng tôi hài lòng với kỳ nghỉ của chúng tôi. Chúng tôi có một phòng tốt ở khách sạn.)
Nhưng
We’re enjoying our holiday. We’re having a great time.
Chúng tôi hài lòng với kỳ nghỉ của chúng tôi. Chúng tôi đang có một khoảng thời gian hạnh phúc.
B See, hear, smell, taste
Ta thường dùng thì present simple (không dùng continuous) với những động từ dưới đây:
Do you see that man over there? (not ‘are you seeing’)
Bạn có nhìn thấy người đàn ông đằng kia không?
This room smells. Let’s open a window.
Phòng này có mùi. Ta mở cửa sổ ra đi.
Chúng ta thường dùng can+see/hear/smell/taste:
Listen! Can you hear something?
Chú ý! Bạn có nghe thấy gì không?
Nhưng bạn có thể dùng thì continuous với see (I’m seeing) mang ý nghĩa “having a
meeting with” (gặp mặt, gặp gỡ) đặc biệt ở thì tương lai (Xem UNIT 19A):
I’m seeing the manager tomorow morning.
Sáng mai tôi sẽ gặp người quản lý.
C He is selfish và He is being selfish
Động từ be chia ở thì present continuous là I am being/He is being. You are being v.v…
I’m being = I’m behaving / I am acting. So sánh các câu sau:
He started composing at the age of five and wrote more than 600 pieces of music. He was only
35 years old when he died.
Wolfgang Amadeus Mozart là một nhạc sĩ và nhà soạn nhạc người Úc. Ông sống từ năm 1756
đến năm 1791. Ông bắt đầu soạn nhạc lúc năm tuổi và đã viết hơn 600 bản nhạc. Ông chết khi
Ông chỉ mới 35 tuổi.
Lived/Started/wrote/was/died đều ở thì past simple.
B Thường thì động từ thì past simple tận cùng bằng -ed (động từ có qui tắc - regular
verbs):
I work in a travel agency now. Before that I worked in a shop.
Tôi hiện giờ đang làm ở một văn phòng du lịch. Trước đây tôi là việc ở một cửa hiệu.
We invite them to our party but they decided not to come.
Chúng tôi đã mời họ dự tiệc với chúng tôi nhưng họ đã quyết định không đến.
The police stopped me on my way home last night.
She passed her examination because she studied very hard.
Nhưng có nhiều động từ bất qui tắc (irregular) khi ở thì past simple không tận cùng bằng -ed.
Ví dụ:
write - wrote Mozart wrote more than 600 pieces of music.
see - saw We saw Rose in town a few days ago.
go - went I went to cinema three times last week.
shut - shut It was cold, so I shut the window.
Xem bảng liệt kê các động từ bất qui tắc.
C Trong các câu nghi vấn và các câu phủ định chúng ta dùng did/didn’t + infinitive
(enjoy/see/go…)
I enjoyed Did you enjoy? I didn’t enjoy
She saw Did she see? She didn’t see
They went Did they go? They didn’t go
A: Did you go out last night?
B: Yes, I went to the cinema but I didn’t enjoy the film much.
“When did Mr. Thomas die?” “About ten years ago.”
They didn’t invite her to party, so he didn’t go.
Vào thời điểm này năm ngoái tôi đang sống ở Brazil.
What were you doing at 10 o’clock last night?
I waved to her but she wasn’t looking.
C So sánh thì past continuous - quá khứ tiếp diễn (I was doing) và past simple - quá khứ
đơn (I did):
Past continuous (đang ở giữa hành động)
I was walking home when I meet Dave.
(= ở giữa đường đi về nhà tôi gặp Dave)
Ann was watching television when the phone rang.
Ann đang xem TV khi điện thoại reng.
Past simple (hoàn tất hành động)
I walked home after the party last night.
(= tôi đã đi về nhà, hoàn tất).
Ann watched television a lot when she was ill last year.
Ann đã xem TV rất nhiều khi cô ấy bệnh năm ngoái.
D Ta thường dùng thì past simple và past continuous cùng với nhau để diễn tả một sự
việc xảy ra vào lúc đang xảy ra một sự việc khác:
Tom burnt his hand when he was cooking the dinner.
I saw you in the park yesterday. You were sitting on the grass and reading a book.
While I was working in the garden, I hurt my back.
Nhưng chúng ta dùng thì past simple khi một sự việc xảy ra sau một sự việc khác:
I was walking along the road when I saw Dave. So I stopped and we had a chat.
Khi đang đi trên đường thì tôi gặp Dave. Tôi đã dừng lại và chúng tôi cùng trò chuyện.
Hãy so sánh hai câu sau để thấy r’ sự khác biệt về ý nghĩa:
When Karen arrived, we were having dinner.
Khi Karen tới, chúng tôi đang ăn tối.
(= Chúng tôi đã ăn tối trước khi Karen tới.)
When Karen arrived, we had dinner.
Khi Karen tới, chúng tôi ăn tối.
(= Karen tới trước rồi sau đó chúng tôi ăn tối.)
present perfect để đưa ra một thông tin mới hay công bố một sự việc vừa xảy ra:
Ow! I’ve cut my finger.
The road is closed. There’s been (=but has been) an accident.
(from the news) The police have arrested two men in connection with the robbery.
Cảnh sát vừa bắt hai người liên quan đến một vụ cướp.
C Bạn có thể dùng thì
present perfect simple với just, already và yet:
Just = “a short time ago” (vừa mới xảy ra trước đó):
“Would you like something to eat?” “No, thanks. I’ve just had lunch.”
Hello. Have you just arrived?
Xin chào. Anh vừa mới đến phải không.
Chúng ta dùng already để nói về một sự việc xảy ra sớm hơn dự đoán (nên xem Unit
110D):
“Don’t forget to post the letter, will you?” “I’ve already posted it.”
“Đừng quên gửi thư nhé, bạn sẽ gửi chứ?”. “Tôi vừa mới gửi thư rồi”.
“What time is Mark leaving?” “He’s already gone.”
Yet = “until now - cho đến bây giờ” và diễn tả người nói mong chờ sự việc nào đó xảy ra.
Chỉ dùng yet trong câu nghi vấn và phủ định. (xem UNIT 110C).
Has it stopped raining yet?
I’ve written the letter but I haven’t posted it yet.
Tôi đã viết xong lá thư nhưng tôi chưa kịp gửi.
D Chú ý sự khác nhau giữa gone to và been to:
Jim is on holiday. He has gone to Spain. (= he is there now or on his way there)
Jim đang đi nghỉ. Anh ấy đã đi Tây Ban Nha. (= Anh ấy hiện giờ đang ở đó hay đang đi trên
đường).
Jane is back home from holiday now. She has been to Italy. (= she has now comeback from
Italy).
Jane hiện giờ đã đi nghỉ về. Cô ấy đã ở @. (=Cô ấy đã về từ @).
Unit 8. Present perfect (2)
Posted in March 3rd, 2009
I’ve met a lot of people in the last few days.
Tôi đã gặp nhiều người trong những ngày gần đây.
Everything is going well. We haven’t had any problems so far.
Mọi chuyện đều tốt đẹp. Lâu nay chúng tôi không gặp phiền phức gì.
I’m hungry. I haven’t eaten anything since
breakfast. (= from
breakfast until now)
Mình đói rồi. Từ sáng tới giờ mình chưa ăn gì cả.
It’s nice to see you again. We haven’t seen each other for a long time.
Thật là vui được gặp lại bạn. Rất lâu rồi chúng ta không gặp nhau.
B. Chúng ta dùng thì
present perfect với today/ this morning/ this evening… khi những khoảng thời gian này
chưa kết thúc vào thời điểm nói (xem UNIT 14B):
I’ve drunk four cups of coffee today. (perhaps I’ll drink more before today finished).
Hôm nay tôi đã uống bốn ly cà phê. (có thể tôi còn uống thêm nữa trước khi hết ngày hôm nay).
Have you had a holiday this year (yet)?
Năm nay bạn đã nghỉ phép chưa?
I haven’t seen Tom this morning. Have you?
Sáng nay tôi không gặp Tom. Bạn có gặp không?
Ron hasn’t worked very hard this term.
Ron học không chăm lắm trong học kỳ này.
C. Chú ý là chúng ta phải dùng
present perfect khi nói “It’s the first time somthing has happened” (Đó là lần đầu tiên một
sự việc nào đó đã xảy ra). Ví dụ như:
Don is having a driving lesson. He is very nervous and unsure because it is the first lesson.
Don đang có bài học lái xe. Anh ấy rất hồi hộp và lo lắng bởi vì đây là bài học đầu tiên.
It’s the first time he has driven a car. (not “drive”)
Đây là lần đầu tiên anh ấy lái một cái xe hơi.
hoặc
He has never driven a car before.
Paul is very tired. He’s been working very hard. (he’s tired now)
Paul rất mệt. Anh ấy vừa mới làm việc rất căng. (bây giờ anh ấy đang mệt).
Why are your clothes so dirty? What have you been doing?
Sao quần áo bạn bẩn thế. Bạn vừa mới làm gì vậy?
I’ve been talking to Carol about the problem and she thinks that …
Mình vừa mới đề cập đến vấn đề của Carol và cô ấy nghĩ là …
B It has been raining for two hours. Xét ví dụ sau:
It is raining now. It began raining two hours ago and it is still raining.
Trời đang mưa. Trời đã mưa được hai giờ rồi và bây giờ còn đang mưa.
How long has it been raining?
It has been raining for two hours.
Trời đã mưa được hai tiếng đồng hồ.
Chúng ta dùng thì present perfect contiuous cho những trường hợp này, đặc biệt là dùng
với how long, for … và since… Hành động là vẫn đang xảy ra (như ví dụ trên) hay vừa mới
chấm dứt.
How long have you been learning English? (you’re still learning English)
Bạn đã học tiếng Anh được bao lâu rồi? (bạn vẫn đang còn học tiếng Anh)
Tim is watching television. He has been watching television for two hours.
Tim đang xem TV. Anh ấy đã xem TV được hai giờ rồi.
Where have you been? I have been looking for you for the last half hour.
Anh đã ở đâu vậy? Tôi đã tìm anh nửa tiếng đồng hồ rồi.
George hasn’t been feeling well recently.
George vừa mới cảm thấy khỏe gần đây.
Chúng ta có thể dùng thì present perfect continuous để chỉ những hành động lặp đi lặp lại
trong một khoảng thời gian:
Debbie is a very good player tennis. She’s been playing since she was eight.
Debbie là một vận động viên quần vợt rất giỏi. Cô ấy đã chơi quần vợt từ khi lên tám.
Every morning they meet in the same cafô. They’ve been going there for years.
Mỗi sáng họ lại gặp nhau ở cùng một quán cà phê. Họ đã đến quán đó nhiều năm rồi.
C So sánh I am doing (xem UNIT 1) và I have been doing
Chiếc xe giờ lại tốt rồi. Tôi đã sửa nó.
She’s been smoking too much recently. She should smoke less.
Gần đây cô ấy hút thuốc quá nhiều. Cô ấy nên hút ít đi.
Somebody has smoked all my cigarettes. The packet is empty.
Ai đó đã hút hết thuốc của tôi. Gói thuốc trống rỗng rồi.
It’s nice to meet you again. What have you been doing since we last met?
Rất mừng gặp lại bạn. Bạn đã làm gì từ khi chúng ta gặp nhau lần sau cùng?
Where’s the book I gave you? What have you done with it?
Cuốn sách tôi đã tặng bạn đâu rồi? Bạn đã làm gì với nó?
Where have you been? Have you been playing tennis?
Bạn đã ở đâu vậy? Bạn đã chơi quần vợt phải không?
Have you ever played tennis?
Bạn đã từng chơi quần vợt chưa?
Chúng ta dùng thì continuous để hỏi hay nói how long - bao lâu (cho hành động vẫn còn
đang xảy ra)
How long have you been reading that book?
Bạn đã đọc cuốn sách đó được bao lâu rồi?
Mary is still writing letters. She’s been writing letters all day.
Mary vẫn đang còn viết thư. Cô ấy đã viết thư cả ngày hôm nay.
They’ve been playing tenis since 2 o’clock.
Họ đã chơi quần vợt từ lúc 2 giờ.
Chúng ta dùng thì simple để hỏi hay nói how much, how many hay how many times (cho
những hành động đã kết thúc)
How many pages of that book have you read?
Bạn đã đọc được bao nhiêu trang của cuốn sách rồi?
Mary has written ten letters today.
Hôm nay Mary đã viết được mười lá thư.
They’ve played tennis three times this week.
Họ đã chơi quần vợt ba lần trong tuần này.
Một số động từ (ví dụ như know/like/believe) không được dùng với thì continuous.
She has been in hospital since Monday. (not “Amy is in hospital since Monday”)
Cô ấy đã nằm viện từ thứ hai.
We know each other very well.
Chúng tôi biết rõ về nhau.
nhưng
We have known each other for a long time. (not “we know”)
Chúng tôi đã biết nhau khá lâu rồi.
Are you waiting for somebody?
Bạn đang chờ ai phải không?
nhưng
How long have you been waiting?
Bạn đã chờ được bao lâu rồi?
B I have been doing something (
present perfect continuous) = Tôi đã khởi sự làm việc gì đó trong quá khứ và tôi vẫn đang
còn làm tiếp (hay vừa mới ngưng xong)
I’ve been learning English for a long time (not “I’m learning”)
Tôi đã học tiếng Anh lâu rồi.
Sorry I’m late. Have you been waiting long?
Xin lỗi, tôi đến trễ. Bạn đã chờ tôi lâu chưa?
It’s been raining since I got up this morning.
Trời đã mưa từ lúc tôi thức dậy sáng nay.
Hành động có thể lặp đi lặp lại:
“
How long have you been driving?” “Since I was 17.”
“Bạn đã lái xe được bao lâu rồi?” “Từ khi 17 tuổi.”
C I have done (simple) hay I have been doing (continuous):
Thì continuous thường được dùng với
how long, since và for (xem UNIT 10B):
I’ve been learning English for a long time. (Ít dùng “I’ve learnt”)
Bạn có thể dùng cả hai thì present và continuous với động từ live (sống) và work (làm
A: When did it start raining?
Trời mưa từ khi nào vậy?
B: It started raining an hour ago / at 1 o’clock.
Trời bắt đầu mưa cách đây một giờ / lúc 1 giờ.
A: How long has it been raining?
Trời đã mưa lâu chưa?
B: It’s been raining for an hour / since 1 o’clock.
Trời đã mưa được 1 giờ rồi / từ lúc 1 giờ.
A: When did Joe and Carol first meet?
Joe và Carol đã gặp nhau lần đầu tiên khi nào vậy?
B: They first met a long time ago / when they were at school.
Họ đã gặp nhau lần đầu tiên đã lâu rồi / khi họ còn đi học.
A: How long have Joe and Carol known each other?
Joe và Carol đã biết nhau bao lâu rồi?
B: They’ve known each other for a long time / since they were at school.
Họ đã biết nhau từ lâu rồi / từ khi họ còn đi học.
B Ta dùng cả for và since để nói rằng một sự việc xảy ra trong bao lâu. Chúng ta dùng for
khi nói về một khoảng thời gian (như two hours, six weeks…):
I’ve been waiting for two hours.
Tôi đã chờ hai tiếng đồng hồ rồi.
Sally’s been working here for six months. (không nói “since six months”)