1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
***
VŨ TRÍ BIÊN
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM VẢI THIỀU
CỦA HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 60.62.01.15
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. VŨ THỊ PHƯƠNG THỤY HÀ NỘI – 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh ñạo Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở
Khoa học và Công nghệ, UBND huyện Lục Nam, Phòng Nông nghiệp huyện
Lục Nam; Chi cục Thống kê huyện Lục Nam, các sở, ban, ngành liên quan
của tỉnh Bắc Giang ñã tiếp nhận, nhiệt tình giúp ñỡ, chỉ bảo và cung cấp các
số liệu, thông tin cần thiết ñể phục vụ cho quá trình nghiên cứu hoàn thiện ñề
tài này.
Cuối cùng là tấm lòng biết ơn sâu sắc của tôi tới cha, mẹ, vợ, con và gia
ñình, bạn bè, ñồng nghiệp ñã chia sẻ, ñộng viên, khích lệ, giúp ñỡ tôi trong
suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn thạc sĩ kinh tế của mình.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!
Ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn Vũ Trí Biên
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN Error! Bookmark not defined.
LỜI CẢM ƠN Error! Bookmark not defined.
MỤC LỤC…………………………………………………………………iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC SƠ ðỒ viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT……………………………………….ix
1. PHẦN MỞ ðẦU 1
thiều 21
2.2.1. Tổng quan tài liệu về phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm vải
của nước ngoài 21
2.2.2. Tổng quan tài liệu về phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm vải
thiều trong nước 23
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iv
2.2.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm vải thiều của huyện Lục
Nam 26
3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 29
3.1. ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 29
3.1.1. ðặc ñiểm về ñiều kiện tự nhiên của huyện Lục Nam 29
3.1.2. ðặc ñiểm kinh tế và xã hội của huyện Lục Nam 34
3.2. Phương pháp nghiên cứu 38
3.2.1. Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 38
3.2.2. Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu 38
3.2.3. Phương pháp phân tích thông tin nghiên cứu 41
4.2.5. Các hoạt ñộng chăm sóc khách hàng và thị hiếu người tiêu dùng 79
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
v
4.2.6. Những thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân trong phát triển thị
trường tiêu thụ sản phẩm vải thiều của huyện Lục Nam 80
4.3. Phương hướng và giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ sản
phẩm vải thiều của huyện Lục Nam 83
4.3.1. Cơ sở ñề xuất và phương hướng mục tiêu phát triển thị trường
tiêu thụ sản phẩm vải thiều của huyện 83
4.3.2. Các giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm vải của
huyện Lục Nam 90
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 120
5.1. Kết luận 120
5.2. Kiến nghị 122
DANH MỤC TÀI LIỀU THAM KHẢO i
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vi
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Diện tích và sản lượng vải của một số nước trên thế giới 21
trường, 2010-2012 70
Bảng 4.13: Các hình thức ñiều tra nghiên cứu nhu cầu của các hộ và các tổ
chức năm 2012 72
Bảng 4.14: Các hình thức quảng bá, giới thiệu sản phẩm của các hộ năm
2012 72
Bảng 4.15: Một số tiêu chí về quả vải thiều từ người tiêu dùng ñánh giá 77
Bảng 4.16: Yêu cầu chất lượng vải thiều tại các loại thị trường 78
Bảng 4.17: ðiều tra các hoạt ñộng chăm sóc khách hàng tiêu thụ sản phẩm
vải thiều của huyện 79
Bảng 4.18: Dự kiến diện tích, năng suất, sản lượng vải thiều của huyện ñến
năm 2017 89
Bảng 4.19 : Dự kiến ñầu tư và huy ñộng vốn cho sản xuất vải thiều năm
2017 97
Bảng 4.20 : Dự kiến giá bán bình quân sản phẩm vải tới năm 2017 107
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
viii
DANH MỤC SƠ ðỒ
Trang
Sơ ñồ 2.1: Quá trình tiêu thụ sản phẩm vải thiều 9
Sơ ñồ 2.2 : Các kênh tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm vải thiều của huyện 14
Sơ ñồ 3.1: Vị trí ñịa lý huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang 30
Sơ ñồ 4.1: Sơ ñồ kênh tiêu thụ Vải thiều trong nước ở huyện Lục Nam 65
Sơ ñồ 4.2: Sơ ñồ kênh tiêu thụ Vải thiều ra thị trường nước ngoài 65
BQ : Bình quân
BVTV : Bảo vệ thực vật
BCH Ban chấp hành
CC : Cơ cấu
CSCB : Cơ sở chế biến
Cð : Cố ñịnh
CN – XD : Công nghiệp – Xây dựng
ðVT : ðơn vị tính
DN : Doanh nghiệp
DT : Diện tích
ðBSH : ðồng bằng Sông Hồng
ðBSCL : ðồng bằng sông Cửu Long
GTSX : Giá trị sản xuất
HH : Hàng hóa
HQKT : Hiệu quả kinh tế
KD : Kinh doanh
KTKT : Kinh tế kĩ thuật
KTCB : Kiến thiết cơ bản
KH TSCð : Khấu hao tài sản cố ñịnh
Lð : Lao ñộng
NTB : Nam Trung Bộ
PTTT : Phát triển thị trường
PTBQ : Phát triển bình quân
STT : Số thứ tự
SL : Sản lượng
TTSP : Tiêu thụ sản phẩm
TTTTSP : Thị trường tiêu thụ sản phẩm
TKKD : Thời kỳ kinh doanh
TM-DV : Thương mại - Dịch vụ
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
nghiệp thu mua, doanh nghiệp chế biến trong và ngoài huyện mới chỉ thu mua
ñược một phần sản phẩm cho hộ trồng vải thiều; khả năng phát triển thị trường
của các ñối tượng trên cũng như của huyện, tỉnh còn nhiều hạn chế vì nhiều lý do
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
2
khác nhau. ðối với cá nhân phần nhiều là do thói quen từ trước tới nay họ chỉ
mua vải thiều cho những tư thương về huyện mua vải thiều ñể lấy hoa hồng chứ
ít khi họ tự mình mang ñi bán. ðối với doanh nghiệp thu mua, họ chưa chú ý ñến
mở rộng thị trường, mở rộng ñối tượng khách hàng, khách hàng của họ vẫn là
những khách hàng cũ và họ cũng chỉ thu mua vải thiều tươi rồi sau ñó bán ngay
cho khách hàng của mình. ðối với các doanh nghiệp chế biến thì do công suất
sản xuất còn thấp nên trong thời gian ngắn họ chỉ mua ñược một lượng hạn chế,
ngoài ra cũng còn có lý ro là là các doanh nghiệp này cũng còn bị hạn chế về thị
trường ñầu ra của mình. ðối với huyện và tỉnh mặc dù ñã có nhiều cố gắng trong
việc phát triển thị trường cho vải thiều Lục Nam, song do nguồn ngân sách hạn
chế, ñội ngũ nhân viên không phải là chuyên nghiệp, việc phát triển thị trường
còn mang tính mùa vụ, dẫn ñến hiệu quả ñem lại còn hạn chế. Chính vì vậy, giá
cả của sản phẩm phẩm vải thiều còn thấp so với nhiều sản phẩm hoa quả khác,
trong khi chi phí ñầu vào ñể sản xuất vải không ngừng tăng lên do giá ñầu vào
tăng. ðiều này ñã ảnh hưởng không nhỏ tới thu nhập cũng như ñời sống của
người dân trồng vải.
Vậy làm thế nào ñể có thể phát triển thị trường cho vải thiều của huyện, từ
ñó nâng cao ñược giá bán sản phẩm là một vấn ñề cấp bách ñặt ra cho các cơ
quan, ban ngành của huyện…Với mục tiêu phát triển thị trường cho sản phẩm vải
thiều của huyện chúng tôi ñề xuất ñề tài “Nghiên cứu giải pháp phát triển thị
trường tiêu thụ sản phẩm vải thiều của huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang”. ðề
tài hy vọng sẽ góp phần phát triển thị trường vải thiều, thúc ñẩy tiêu thụ, tăng thu
nhập cho hộ trồng vải thiều, giúp họ cải thiện ñược ñời sống của mình.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm vải ñến năm 2017.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
4
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG
TIÊU THỤ SẢN PHẨM VẢI THIỀU
2.1. Cơ sở lý luận về phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm vải thiều
2.1.1. Lý luận về thị trường, phát triển thị trường, thị trường TTSP
2.1.1.1. Khái niệm về thị trường, PTTT, TTTTSP
* Thị trường: Thị trường là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, dịch
vụ hoặc tiền tệ, nhằm thỏa mãn nhu cầu của hai bên cung và cầu về một loại sản
phẩm nhất ñịnh theo các thông lệ hiện hành, từ ñó xác ñịnh rõ số lượng và giá cả
cần thiết của sản phẩm, dịch vụ. Thực chất, thị trường là tổng thể các khách hàng
tiềm năng cùng có một yêu cầu cụ thể nhưng chưa ñược ñáp ứng và có khả năng
tham gia trao ñổi ñể thỏa mãn nhu cầu ñó.
Còn trong kinh tế học, thị trường ñược hiểu rộng hơn, là nơi có các quan
hệ mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa vô số những người bán và người mua có quan
hệ cạnh tranh với nhau bất kể là ở ñịa ñiểm nào, thời gian nào. Thị trường trong
kinh tế học ñược chia thành ba loại: thị trường hàng hóa - dịch vụ (còn gọi là thị
trường sản lượng), thị trường lao ñộng, và thị trường tiền tệ.
Nhìn chung, tuỳ theo cách tiếp cận về thời gian, không gian, ñịa lý mà có
những ñịnh nghĩa khác nhau. Nhưng dù ñứng ở góc ñộ nào thì ñể tồn tại thị
trường luôn cần sự có mặt của 3 yếu tố sau ñây:
Một là, khách hàng ñược xem là yếu tố tiên quyết của thị trường, thị
trường phải có khách hàng nhưng không nhất thiết phải gắn với ñịa ñiểm cố ñịnh.
Hai là, khách hàng phải có nhu cầu chưa ñược thoả mãn. ðây ñược xem là
ñộng lực thúc ñẩy khách hàng mua hàng hoá và dịch vụ.
Ba là, ñể việc mua bán hàng hoá và dịch vụ ñược thực hiện thì yếu tố quan
tâm – là môi trường cho hoạt ñộng kinh doanh. Thị trường có những vai trò sau:
- Thị trường là yếu tố sống còn của sản xuất kinh doanh hàng hoá. Vì mục
ñích của người sản xuất hàng hoá là bán ñược nhiều hàng và thu ñược nhiều lợi
nhuận. Có thể thấy việc bán hàng là khó hơn việc mua hàng, chính vì vậy ñể có
thể bán ñược nhiều hàng hoá cần phải có thị trường, nếu không có thị trường thì
việc sản xuất và kinh doanh hàng hoá sẽ bị ñình trệ.
- Thị trường phá vỡ ranh giới của nền sản xuất tự nhiên, tự cấp, tự túc ñể tạo
thành tổng thể thống nhất trong toàn nền kinh tế quốc dân. Qua trao ñổi mua bán
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
6
giữa các vùng, sẽ biến kiểu tổ chức khép kín thành các vùng chuyên môn hoá sản
xuất kinh doanh liên kết với nhau, chuyển kinh tế tự nhiên thành kinh tế hàng hoá.
- Thị trường hướng dẫn sản xuất kinh doanh. Bằng việc căn cứ vào cung
cầu và giá cả trên thị trường các nhà sản xuất kinh doanh ra quyết ñịnh giải quyết
3 vấn ñề cơ bản của nền kinh tế ñó là: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Và
sản xuất cho ai?
- Thị trường phản ánh tình trạng của nền sản xuất kinh doanh. Thông qua
thị trường có thể ñánh giá ñược tốc ñộ phát triển, quy mô và trình ñộ của sản xuất
kinh doanh.
- Thị trường còn phản ánh các quan hệ xã hội, hành vi giao tiếp của con
người, là nơi quan trọng ñể ñánh giá, kiểm nghiệm, chứng minh tính ñúng ñắn của
các chính sách, biện pháp kinh tế của doanh nghiệp cũng như cơ quan nhà nước.
- Thị trường ñầu vào có vai trò là ñảm bảo cho sản xuất phát triển liên tục
với quy mô ngày càng tăng. Thúc ñẩy áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật,
công nghệ mới vào sản xuất. ðảm bảo cho các doanh nghiệp sản xuất giảm bớt
quy mô dự trữ lớn ở nơi tiêu dùng.
- Thị trường ñầu ra cho sản phẩm có vai trò, ñảm bảo cho người tiêu dùng
có thể nhận ñược hàng hoá dịch vụ thích hợp với thị hiếu và thu nhập của họ.
Giúp người tiêu dùng tối ña hoá lợi ích thông qua việc tự do lựa chọn hàng hoá,
ðối với mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh tiêu thụ sản phẩm là
một quy trình hết sức quan trọng.
Tiêu thụ sản phẩm là quá trình gặp gỡ trực tiếp giữa DN với khách hàng, Do
vậy tiêu thụ có vai trò rất quan trọng trong việc mở rộng thị trường và duy trì quan
hệ chặt chẽ giữa doanh nghiệp và khách hàng. Khi khối lượng sản phẩm tiêu thụ
tăng lên không chỉ có nghĩa là sản phẩm sản xuất ra ñược người tiêu dùng chấp nhận
mà nó còn có ý nghĩa là thị trường ñã ñược mở rộng cùng với sự tăng lên của uy tín
doanh nghiệp.
Tiêu thụ sản phẩm góp phần nâng cao hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp thể hiện công tác nghiên cứu thị trường, qua hoạt ñộng tiêu
thụ không những thu hồi ñược chi phí mà còn thực hiện ñược giá trị lao ñộng
thẳng dư ñây là nguồn quan trọng nhằm mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao
ñời sống của cán bộ công nhân viên.
Tiêu thụ sản phẩm giữ một vị trí quan trọng trong việc phản ánh kết quả
cuối cùng của hoạt ñộng sản xuât kinh doanh, ñánh giá ñược doanh nghiệp
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
8
hoạt ñộng có kết quả hay không. Vì vậy ñể tăng lợi nhuận ngoài các biện pháp
ñổi mới công nghệ tiết kiệm nguyên vật liệu… mỗi doanh nghiệp cần phải
tăng khối lượng tiêu thụ.
2.1.2. Các vấn ñề về phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm vải thiều
2.1.2.1. ðặc ñiểm của sản phẩm vải thiều
Quả vải thiều có ñặc ñiểm quả nhỏ, vỏ sần, chín màu ñỏ, hạt rất màu ñen
tuyền hoặc không hạt, cùi trắng dày, ăn rất ngọt, hương vị thơm ñặc biệt. Vải ra
hoa vào tháng 3 dương lịch và chín vào tháng 6. Thời gian thu hoạch sản phẩm
vải quả thường ngắn, khoảng 2 – 3 tuần. Vì vậy nên với sản lượng lớn, khi thu
hoạch mà chưa tiêu thụ hết các hộ thường sấy khô sản phẩm, còn gọi là vải khô.
2.1.2.2. ðặc ñiểm của phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm vải thiều
Vải thiều là 1 sản phẩm hàng nông sản ñặc biệt nó không dừng lại ở
- Chủ thể tham gia: Người bán và người mua.
- ðối tượng (hàng hoá và tiền tệ)
- Thị trường (nơi gặp gỡ giữa người mua và người bán)
Hoạt ñộng của quá trình tiêu thụ sản phẩm diễn ra theo sơ ñồ 2.1:
Sơ ñồ 2.1: Quá trình tiêu thụ sản phẩm vải thiều
Quá trình tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng
của hàng hoá. Qua tiêu thụ, hàng hoá ñược chuyển từ hình thái hiện vật sang hình
thái tiền tệ và vòng chu chuyển vốn của người sản xuất ñược hoàn thành. Từ ñó
tạo cơ sở thu hồi chi phí và tích luỹ ñể thực hiện tái sản xuất mở rộng. Các ñơn vị
sản xuất kinh doanh phải thực hiện chức năng cơ bản là ñảm bảo sản xuất, cung
cấp khối lượng sản phẩm nhất ñịnh với những yêu cầu về chất lượng, chủng
loại cho nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Chức năng này ñược biểu hiện cụ thể
qua quá trình tiêu thụ sản phẩm.
Hàng hoá, dịch vụ
Thông tin thị trường
Tiền tệ, nguồn lực
Tối ña hoá lợi ích
Người
bánNgười mua
2.1.3.1. ðiều tra, nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng sản phẩm vải thiều
ðiều tra, nghiên cứu nhu cầu thị trường là một nghiệp vụ vô cùng quan
trọng, nếu công tác nghiên cứu thị trường ñược làm tốt, nó cung cấp ñầy ñủ
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
11
thông tin chính xác ñể giúp người người sản xuất và người bán ñưa ra một chiến
lược phù hợp và từ ñó mang lại hiệu quả cao. Ngược lại, nếu công tác nghiên cứu
thị trường thu thập về những thông tin không chính xác, không phản ảnh ñúng
tình hình thực tế thị trường, và do không dựa trên cơ sở thông tin vững chắc nên
quyết ñịnh ñược ñưa ra sẽ không sát với thực tế, dẫn ñến hoạt ñộng tiêu thụ sẽ
không hiệu quả, lãng phí nhân vật lực.
ðối với các nhà kinh doanh nước ngoài, trước khi quyết ñịnh thâm nhập
một thị trường, tung ra một sản phẩm mới, hoặc thực hiện một chiến dịch quảng
bá truyền thông, hay quyết ñịnh ñiều chỉnh một trong các yếu tố chiêu thị như
tăng giảm giá, thay ñổi bao bì sản phẩm, tái ñịnh vị v.v. họ ñều thực hiện nghiên
cứu thị trường trước khi xây dựng kế hoạch chi tiết.
ðiều cơ bản nhất quyết ñịnh sự thành công của một sản phẩm là sự
chấp nhận của người mua sản phẩm hoặc sự hài lòng của người sử dụng dịch
vụ. Làm thế nào biết ñược khách hàng có thích hay không thích, chấp nhận
hay không chấp nhận? Chỉ có cách duy nhất, chính xác nhất là hỏi chính
khách hàng người ñược cho là sẽ mua sản phẩm, hoặc/và người dù không trực
tiếp mua nhưng có ảnh hưởng tác ñộng ñến quyết ñịnh mua sản phẩm. Cùng
với sự phát triển của công nghệ thông tin, kỹ thuật nghiên cứu thị trường ngày
càng ñược phát triển tinh vi hơn, người ta tranh thủ mọi cơ hội ñể thu thập
thông tin khách hàng, thị trường.
2.1.3.2. Hoạt ñộng quảng bá, giới thiệu sản phẩm
Một trong những nguyên nhân tạo nên thành công của quá trình tiêu thụ
sản phẩm phải nhắc ñến là công tác quảng bá, giới thiệu sản phẩm có hiệu quả.
Mục ñích của hoạt ñộng quảng bá, giới thiệu sản phẩm là nhằm thúc ñẩy,
ñể tiêu thụ sản phẩm, mà không cần phân tán lực lượng ra nhiều ñiểm bán, nhằm
giành ñược phần thị trường cần thiết với sự kiểm soát chặt chẽ và tiết kiệm chi
phí tiêu thụ. Hình thức này thường áp dụng cho loại hàng hóa có giá trị cao,
khách hàng thường hay suy nghĩ tính toán nhiều hơn với quyết ñịnh mua.
– Phân phối ñộc quyền: sử dụng một số trung gian rất hạn chế ở một khu
vực thị trường ñể tiêu thụ sản phẩm. Trung gian này thường là ñại lý ñộc quyền.
Nhà sản xuất yêu cầu ñại lý chỉ bán ñược hàng của mình không ñược bán hàng
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
13
của ñối thủ cạnh tranh. Kiểu phân phối này có thể giúp nhà sản xuất kiểm soát
chặt chẽ hơn trung gian làm ñại lý về các mặt hàng giá cả, thanh toán (Ngô
ðình Giao, 1966).
* Kênh phân phối sản phẩm
Kênh phân phối sản phẩm là sự kết hợp qua lại với nhau giữa người sản
xuất và người trung gian ñể thực hiện việc chuyển giao hàng hoá một cách hợp lý
nhất, thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng cuối cùng (Lưu ðức Hải, Nguyễn
Ngọc Sinh, 2001).
Theo quan ñiểm tổng quát, kênh phân phối là một tập hợp các tổ chức và
cá nhân ñộc lập và phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào quá trình ñưa hàng hoá từ
người sản xuất ñến người tiêu dùng. Nói cách khác, ñây là các hoạt ñộng làm cho
sản phẩm hoặc dịch vụ sẵn sàng cho người tiêu dùng hoặc người sử dụng công
nghiệp, ñể họ có thể mua và sử dụng. Các kênh phân phối tạo nên dòng chảy
hàng hoá từ người sản xuất qua hoặc không qua các trung gian tới người mua
cuối cùng. (Phạm Xuân Phương, 2003).
Các yếu tố cấu thành hệ thống kênh phân phối sản phẩm
- Người cung ứng : Người sản xuất hoặc công ty thương mại
- Người trung gian : Người bán buôn, ñại lý, người bán lẻ và môi giới;
- Người tiêu dùng : Là người cuối cùng của kênh phân phối, họ mua sản
phẩm ñể tiêu dùng cho cuộc sống.
* Kênh hai cấp
* Kênh ba cấp
.
Sơ ñồ 2.2 : Các kênh tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm vải thiều của huyện
Người sản xuất
Người tiêu dùng
Người sản xuất
Người bán lẻ
Người tiêu dùng
Người
sản xuất
Người
bán buôn
Người
bán lẻ
Người
tiêu dùng
Người
sản xuất
ðại lý
Người
Bán buôn
Người
bán lẻ
phẩm. Song ngày nay, khi mà nhiều ñịa phương ñang ñua tranh nhau ñể sản xuất,
cung cấp cho thị trường những sản phẩm rất ña dạng, phong phú mẫu mã với giá
cả cạnh tranh thì môi trường ảnh hưởng của quy luật “hữu xạ tư nhiên hương”
dường như ñã bị thu hẹp. ðể nhiều người tiêu dùng biết hơn, sản phẩm tiêu thụ
ñược nhiều hơn và ñi ñến ñược những thị trường xa hơn thì nhà sản xuất cần phải