Nguyễn Mỹ Hảo (Chủ biên)
lê Minh H Thiết kế bi giảng
Vật lí
trung học cơ sở
`
Nh xuất bản H nội 2005
các phơng tiện hỗ trợ giảng cần thiết, dễ làm, nhằm đảm bảo chất lợng từng
bài, từng tiết lên lớp. Ngoài ra, sách có mở rộng, bổ sung thêm một số nội dung
liên quan đến bài học bằng nhiều hoạt động nhằm cung cấp thêm t liệu để các
thầy, cô giáo tham khảo vận dụng tuỳ theo đối tợng học sinh từng địa phơng.
Về phơng pháp dạy học : Sách đợc triển khai theo hớng tích cực hoá
hoạt động của học sinh, lấy cơ sở của mỗi hoạt động là những việc làm của học
sinh dới sự hớng dẫn, phù hợp với đặc trng môn học nh : thí nghiệm,
quan sát vật thật hay mô hình, thảo luận, thực hành, nhằm phát huy tính
độc lập, tự giác của học sinh. Đặc biệt, sách rất chú trọng khâu thực hành trong
từng bài học, đồng thời cũng chỉ rõ từng hoạt động cụ thể của giáo viên và học
sinh trong một tiến trình dạy học, coi đây là hai hoạt động cùng nhau trong
đó cả học sinh và giáo viên đều là chủ thể.
Chúng tôi hi vọng cuốn sách này sẽ là một công cụ thiết thực, góp phần
hỗ trợ các thầy, cô giáo giảng dạy môn Vật lí 9 trong việc nâng cao hiệu quả
bài giảng của mình, đồng thời rất mong nhận đợc ý kiến đóng góp của
các thầy, cô giáo và bạn đọc gần xa để cuốn sách ngày càng hoàn thiện hơn.
Các tác giả
Chơng I Điện học
Bài 1
Sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện
vo hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
I - Mục tiêu
1. Kiến thức :
Nêu đợc cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của
cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
giữa I và U
Đồ thị biểu diễn sự phụ
thuộc của I vào U
Kết luận về sự phụ thuộc
của I vào U
Vận dụng :
Sử dụng đồ thị phân tích kết quả.
Xác định giá trị U, I dựa vào mối quan hệ giữa I và U.
Thí nghiệm
theo nhóm
Vẽ đồ thị.
Xử lí đồ thị
III - Tổ chức hoạt động dạy học
1. Hoạt động 1 : ổn định tổ chức lớp Yêu cầu môn học
GV :
Kiểm tra sĩ số lớp.
Nêu yêu cầu đối với môn học về sách, vở, đồ dùng học tập.
Giới thiệu chơng trình Vật lí 9.
Thống nhất cách chia nhóm và làm việc theo nhóm trong lớp.
2. Hoạt động 2 : Kiểm tra bi cũ, tổ chức tình huống học tập
Trợ giúp Hoạt động của HS
GV yêu cầu : Vẽ sơ đồ mạch điện
gồm : 1 nguồn điện, 1 bóng đèn, một
vôn kế, một ampe kế, một công tắc
K. Trong đó vôn kế đo hiệu điện thế
giữa hai đầu bóng đèn, ampe kế đo
cờng độ dòng điện qua đèn.
Giải thích cách mắc vôn kế, ampe kế
điện thế đặt vào bóng đèn càng lớn
thì cờng độ dòng điện qua bóng đèn
càng lớn và đèn càng sáng.
Vậy cờng độ dòng điện chạy qua
dây dẫn điện có tỉ lệ với hiệu điện thế
đặt vào hai đầu dây hay không ?
Muốn trả lời câu hỏi này, theo em
chúng ta phải tiến hành thí nghiệm
nh thế nào ?
Trên cơ sở phơng án kiểm tra HS
nêu (nếu có) GV phân tích đúng, sai
Tiến hành thí nghiệm.
HS đa ra phơng án thí nghiệm
kiểm tra sự phụ thuộc của cờng độ
dòng điện qua dây dẫn vào hiệu điện
thế giữa hai đầu dây dẫn.
3. Hoạt động 3 : Tìm hiểu sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện
vo hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
GV yêu cầu HS tìm hiểu mạch điện
Hình 1.1 (tr.4 SGK), kể tên, nêu
công dụng, cách mắc các bộ phận
trong sơ đồ, bổ sung chốt (+), () vào
quả phải ngắt mạch để tránh sai số
cho kết quả sau.
GV gọi đại diện một nhóm đọc kết
quả thí nghiệm, GV ghi lên bảng
phụ.
Gọi các nhóm khác trả lời câu C1
từ kết quả thí nghiệm của nhóm.
GV đánh giá kết quả thí nghiệm
của các nhóm. Yêu cầu HS ghi câu
trả lời C1 vào vở.
+ Ghi kết quả vào bảng 1 Trả lời
câu C1.
Nhóm trởng điều hành các bạn
trong nhóm tiến hành thí nghiệm,
phân công bạn ghi kết quả thí
nghiệm của nhóm.
Sau khi tiến hành xong các bớc thí
nghiệm, trao đổi nhóm để thống nhất
nhận xét.
Đại diện HS các nhóm đọc kết quả
thí nghiệm. Nêu nhận xét của nhóm
mình.
Ghi nhận xét : Khi tăng (hoặc
giảm) hiệu điện thế đặt vào hai đầu
dây dẫn bao nhiêu lần thì cờng độ
dòng điện chạy qua dân dẫn đó cũng
Nêu kết luận về mối quan hệ giữa I
và U.
U = 6V I 0,9A
Cá nhân HS vẽ đờng biểu diễn
quan hệ giữa I và U theo số liệu TN
của nhóm mình.
Cá nhân HS trả lời câu C2 vào vở. Nêu kết luận về mối quan hệ giữa I
và U ghi vở :
Kết luận : Hiệu điện thế giữa hai đầu
dây dẫn tăng (hoặc giảm) bao nhiêu
lần thì cờng độ dòng điện chạy qua
dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm)
bấy nhiêu lần.
5. Hoạt động 5 : Vận dụng Củng cố Hớng dẫn về nh
Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành
câu C3.
Gọi HS trả lời câu C3 HS khác
nhận xét Hoàn thành câu C3.
Cá nhân HS hoàn thành câu C3.
Một HS nêu cách xác định. Yêu
cầu nêu đợc :
U = 2,5V I = 0,5A
U = 3,5V I = 0,7A
Bảng 2
Kết quả
đo
Lần đo
Hiệu
điện thế
(V)
Cờng độ
dòng điện
(A)
1 2,0 0,1
2 2,5 0,125
3 4,0 0,2
và nêu đợc cách xác định (dựa vào
mối quan hệ tỉ lệ thuận giữa I và U).
Củng cố : Yêu cầu phát biểu kết luận
về : + Sự phụ thuộc của cờng độ
dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai
đầu dây dẫn.
+ Dạng đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc
của I vào U giữa 2 đầu dây dẫn.
Yêu cầu HS yếu đọc lại phần ghi
nhớ cuối bài
Hớng dẫn về nhà :
+ Học thuộc phần ghi nhớ
+ Đọc thêm mục Có thể em cha biết
Học kĩ và làm bài tập 1 SBT.
Trả lời các câu hỏi của GV.
2HS yếu đọc phần ghi nhớ.
Từ số liệu bảng 1, 2 Xác định thơng số
U
I
Khái niệm điện trở
Công thức tính
Kí hiệu trong mạch điện
Đơn vị
ý nghĩa vật lí
Định luật ôm
Công thức
Phát biểu định luật
Vận dụng định luật Ôm để giải một số bài tập đơn giản
IIi - Tổ chức hoạt động dạy học
1. Hoạt động 1 : Kiểm tra bi cũ, tổ chức tình huống học tập
Kiểm tra bài cũ :
1 Nêu kết luận về mối quan hệ giữa
hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và
cờng độ dòng điện chạy qua dây
dẫn đó.
2 Từ bảng kết quả số liệu bảng 1
(TN của nhóm) ở bài trớc hãy xác
định thơng số
U
I
có giá trị gần nh nhau với dây
dẫn xác định đợc làm thí nghiệm
kiểm tra ở bảng1.
(2 điểm)
2. Hoạt động 2 : Tìm hiểu khái niệm điện trở
Yêu cầu từng HS, dựa vào bảng 2,
xác định thơng số
U
I
với dây dẫn
Nêu nhận xét và trả lời câu C2.
GV hớng dẫn HS thảo luận để trả
lời câu C2.
I. Điện trở của dây dẫn
1. Xác định thơng số
U
I
đối với mỗi
dây dẫn.
HS tính thơng số
U
I
với dây dẫn
với số liệu ở bảng 2 để rút ra nhận
xét, trả lời câu C2.
1 và 2
Nêu ý nghĩa của điện trở.
2. Điện trở
HS đọc thông báo mục 2 và nêu
đợc công thức tính điện trở : R =
U
I
1 HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện,
dùng các dụng cụ đo xác định điện
trở của một dây dẫn. HS cả lớp vẽ sơ
đồ vào vở của mình và nhận xét hình
vẽ của bạn trên bảng. Từ kết quả cụ thể HS so sánh điện
trở của 2 dây và nêu đợc ý nghĩa
của điện trở là biểu thị mức độ cản trở
dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn.
3. Hoạt động 3 : Phát biểu v viết biểu thức định luật Ôm
GV hớng dẫn HS từ công thức
U
I
, một HS
phát biểu nh sau :"Điện trở của 1
dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế
đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ
nghịch với cờng độ dòng điện chạy
qua dây dẫn đó". Phát biểu đó đúng
hay sai ? Tại sao ?
GV gọi 1 HS lên bảng trả lời (để
đánh giá cho điểm). HS cả lớp trả lời
câu C3 vào vở và suy nghĩ trả lời câu
hỏi 2.
Yêu cầu HS trả lời đợc :
1. Câu C3
1 đại diện HS đọc và tóm tắt
1 đại diện HS nêu cách giải Tóm tắt
R = 12
I = 0,5A
không thể nói R tỉ lệ thuận với U, tỉ lệ
nghịch với I.
(2 điểm)
C4 : Vì cùng 1 hiệu điện thế U đặt
vào hai đầu các dây dẫn khác nhau, I
tỉ lệ nghịch với R. Nên R
2
= 3R
1
thì
I
1
= 3I
2
.
* Hớng dẫn về nhà :
Ôn lại bài 1 và học kĩ bài 2.
Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành (tr.10SGK) cho bài sau vào vở.
Làm bài tập 2 (SBT) Bài 3 Thực hnh : Xác định điện trở
của một dây dẫn bằng ampe kế v vôn kế
I - Mục tiêu
1. Kiến thức :
Nêu đợc cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở.
Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành thí nghiệm xác định điện trở của
một dây dẫn bằng vôn kế và ampe kế.
yêu cầu của GV.
+ Vẽ sơ đồ mạch điện thí nghiệm xác
định điện trở của một dây dẫn bằng
vôn kế và ampe kế.
HS cả lớp cùng vẽ sơ đồ mạch điện
thí nghiệm vào vở.
GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS
trong vở.
Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn
GV đánh giá phần chuẩn bị bài của
HS cả lớp nói chung và đánh giá cho
điểm HS đợc kiểm tra trên bảng.
2. Hoạt động 2 : Thực hnh theo nhóm
GV chia nhóm, phân công nhóm
trởng. Yêu cầu nhóm trởng của
các nhóm phân công nhiệm vụ của
các bạn trong nhóm của mình.
GV nêu yêu cầu chung của tiết
thực hành về thái độ học tập, ý thức
kỉ luật.
Giao dụng cụ cho các nhóm.
Yêu cầu các nhóm tiến hành thí
nghiệm theo nội dung mục II (tr.9
SGK).
GV theo dõi, giúp đỡ HS mắc mạch
điện, kiểm tra các điểm tiếp xúc, đặc
cáo thực hành mục a), b)
Trao đổi nhóm hoàn thành nhận xét
c).
3. Hoạt động 3 : Tổng kết, đánh giá thái độ học tập của học sinh
GV thu báo cáo thực hành.
Nhận xét, rút kinh nghiệm về :
+ Thao tác thí nghiệm.
+ Thái độ học tập của nhóm.
+ ý thức kỉ luật.
4. Hoạt động 4 : Hớng dẫn về nh
Ôn lại kiến thức về mạch mắc nối tiếp, song song đã học ở lớp 7.
Bài 4 Đoạn mạch nối tiếp
I Mục tiêu
1. Kiến thức :
Suy luận để xây dựng đợc công thức tính điện trở tơng đơng của
đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp : R
td
= R
1
+R
2
và hệ thức
11
22
UR
UR
=
từ các kiến thức đã học.
Mô tả đợc cách bố trí thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ
2. GV :
Mắc mạch điện theo sơ đồ hình 4.2 (tr.12SGK)
Nếu có điều kiện GV minh họa thí nghiệm kiểm tra trên phần mềm
"Cá sấu".
Sơ đồ cấu trúc bi giảng
Cờng độ dòng điện và hiệu điện thế
trong đoạn mạch gồm hai đèn mắc
nối tiếp
Cờng độ dòng điện và hiệu điện thế
trong đoạn mạch các điện trở mắc
nối tiếp
Khái niệm điện trở tơng đơng của
đoạn mạch có hai điện trở mắc nối tiếp
Vận dụng
+ Đoạn mạch có 3 điện trở mắc nối tiếp
Mở rộng trong trờng hợp có n điện
trở nối tiếp.
+ So sánh điện trở tơng đơng với điện
trở thành phần.
Ôn lại
kiến thức cũ.
Tìm hiểu SGK
Thông báo của GV
Kết luận về công thức tính điện trở
tơng đơng của đoạn mạch nối tiếp
đổi không ? Bài mới
1.Phát biểu và viết đúng biểu thức
định luật Ôm :
Cờng độ dòng điện chạy qua dây
dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt
vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch
với điện trở của mỗi dây.
Biểu thức của định luật Ôm : I =
U
R
(4điểm)
2. Bài 2.1 (tr.5
SBT)
a) Từ đồ thị xác định đúng giá trị
cờng độ dòng điện chạy qua mỗi
dây dẫn khi hiệu điện thế đặt giữa
hai đầu dây dẫn là 3V :
I
1
= 3mA; I
2
= 2mA; I
3
= 1mA
(3điểm)
b) R
1
> R
2
= I (1)
U
1
+ U
2
= U (2) Yêu cầu cá nhân HS trả lời câu C1.
Gọi 1 HS trả lời câu C1.
GV thông báo các hệ thức (1) và
(2) vẫn đúng đối với đoạn mạch gồm
2 điện trở mắc nối tiếp.
Gọi HS nêu lại mối quan hệ giữa
U, I trong đoạn mạch gồm điện trở
R
1
nt R
2
.
Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành
câu C2.
I. Cờng độ dòng điện và hiệu điện
thế trong đoạn mạch nối tiếp
1. Nhớ lại kiến thức cũ
1 HS trả lời, HS khác nhận xét bổ
sung nếu cần.
dới lớp.
Câu C2 :
áp dụng biểu thức định luật Ôm ta có :
I =
RIU
R
U
.=22
11
2
1
.
.
RI
RI
U
U
=
Hoặc I
1
= I
212
3. Hoạt động 3 : Xây dựng công thức tính điện trở tơng đơng
của đoạn mạch nối tiếp GVthông báo khái niệm điện trở
tơng đơng Điện trở tơng
đơng của đoạn mạch gồm 2 điện trở
mắc nối tiếp đợc tính nh thế nào ? Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành
câu C3. GV có thể hớng dẫn HS
nh sau :
+ Viết biểu thức liên hệ giữa U
AB
, U
1
và U
2
.
+ Viết biểu thức tính trên theo I và R
tơng ứng.
II. Điện trở tơng đơng của đoạn
mạch nối tiếp
1. Điện trở tơng đơng
HS nắm đợc khái niệm điện trở
tơng đơng.
2. Công thức tính điện trở tơng
AB
= I
1
= I
2
R
tđ
= R
1
+ R
2
(đpcm) (4)
*Chuyển ý : Công thức (4) đã đợc
chứng minh bằng lí thuyết để
khẳng định công thức này chúng ta
tiến hành thí nghiệm kiểm tra.
Với những dụng cụ thí nghiệm đã
phát cho các nhóm, em hãy nêu cách
tiến hành thí nghiệm kiểm tra công
thức (4).
Yêu cầu HS làm thí nghiệm kiểm
tra theo nhóm và gọi các nhóm báo
cáo kết quả thí nghiệm.
nt R
2
bằng R
tđ
giữ U
AB
không đổi, đo I'
AB
+ So sánh I
AB
và I'
AB
Đi đến kết
luận.
HS tiến hành thí nghiệm kiểm tra
theo nhóm nh các bớc ở trên. Thảo
luận nhóm đa ra kết luận.
Đại diện các nhóm nêu kết luận và
ghi vở kết luận đúng.
4. Kết luận : Đoạn mạch gồm hai
điện trở mắc nối tiếp có điện trở
tơng đơng bằng tổng các điện trở
thành phần : R
tđ
= R
1
+ R
2
điện trở thành phần :
R
tđ
= R
1
+ R
2
+R
3
Trong đoạn mạch có n điện trở R
giống nhau mắc nối tiếp thì điện trở
tơng đơng bằng n.R.
Yêu cầu 1 HS yếu đọc lại phần ghi
nhớ cuối bài.
Cá nhân HS hoàn thành câu C4,
tham gia thảo luận câu C4 trên lớp.
Kiểm tra lại phần trả lời câu hỏi
của mình và sửa chữa nếu sai.
Câu C5 :
+ Vì R
1
nt R
2
do đó điện trở tơng
đơng R
12
= 60
+ R
AC
lớn hơn mỗi điện trở thành
phần (hoặc HS có thể nêu R
AC
gấp 3
lần mỗi điện trở thành phần)
* Hớng dẫn về nhà :
Học bài và làm bài tập 4 (SBT)
Ôn lại kiến thức về mạch mắc song song đã học ở lớp 7.