hệ thống tự chẩn đoán OBD II - Pdf 23

Đồ án tốt nghiệp - 1 - GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Bang
Mục lục
Lời nói đầu
Chương 1: Tổng quan
1.1 Một số khái niệm về chẩn đoán
1.1.1 Khái niệm chẩn đoán kỹ thuật động cơ
1.1.2 Hệ thống tự chẩn đoán
1.1.2.1 Khái niệm về tự chẩn đoán
1.1.2.2 Nguyên lý của hệ thống tự chẩn đoán
1.2 Thiết bị chẩn đoán
1.2.1 Các dụng cụ đơn giản để xác định thông số chẩn đoán động cơ
1.2.2 Các loại máy chẩn đoán
1.2.2.1 Máy chẩn đoán Intelligent tester II (ITII):
1.2.2.2 Máy chẩn đoán Lunch X431
1.2.2.3 Máy chẩn đoán Totaldiag 5800
1.2.2.4 Máy chẩn đoán 5900 JaK
1.2.2.5 Máy chẩn đoán JBT CS
1.2.2.6 Máy multiscan plus
1.2.2.7 Bộ phần mềm và thiết bị DTD - Code 4.0 SE
1.3 Đối tượng chẩn đoán - động cơ Hyundai Sonata 2.0
1.3.1 Kết cấu bên ngoài của đối tượng
1.3.2 Cấu trúc của mạch điện trên động cơ
Chương 2: Nghiên cứu sử dụng thiết bị
2.1 Cấu trúc và tính năng của máy chẩn đoán CARMAN SCAN VG
2.1.1 Kết cấu của thân máy chính
2.1.1.1 Phần mặt trước của máy
2.1.1.2 Mặt phía bên phải của máy
2.1.1.3 Mặt phía bên trái của máy
2.1.1.4 Mặt phía trên đầu của máy
________________________________________________________________________
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Chuẩn - Lớp cơ khí ô tô A - K45

- Mã 0100: AIR FLOW SENSOR CIRCRUIT(lỗi mạch cảm biến lưu lượng khí nạp)
- Mã 0105: MAP SESOR CIRCUIT MAL (lỗi mạch cảm biến MAP)
- Mã 0110:INTAKE AIR TEMP.SENSOR (IAT) (lỗi mạch cảm biến nhiệt độ khí
nạp)
- Mã 0120: THROTTLE POSITION SENSOR (lỗi mạch cảm biến vị trí bướm ga)
- Mã 0125: C/LOOP TEMP NOT REACHED (nhiệt độ nước làm mát không đạt tới
nhiệt độ chu trình kín)
- Mã 0130: O2 SNSR CIRCUIT-MAL (B1/S1) (lỗi mạch cảm biến ôxy (B1/S1))
- Mã P0135: O2S HEATER CIRCUIT (B1/S1) (lỗi mạch cảm biến oxy phía trước
(B1/S1))
- Mã P0136 O2 SNSR CIRCUIT-MAL (B1/S2) (lỗi mạch cảm biến ôxy (B1/S2))
- Mã 0141 O2S HEATER CIRCUIT (B1/S2) (lỗi mạch cảm biến oxy phía trước
(B1/S1))
- CODE P0170 FUEL TRIM-MAL. (BANK 1) (lỗi về lượng căt giảm nhiên liệu)
- Mã P0201 FUEL INJ.NO.1, CIRCUIT MAL (lỗi mạch vòi phun nhiên liệu số 1)
- Mã P0202 FUEL INJ.NO.2, CIRCUIT MAL (lỗi mạch vòi phun nhiên liệu số 2)
- Mã P0203 FUEL INJ.NO.3, CIRCUIT MAL (lỗi mạch vòi phun nhiên liệu số 3)
- Mã P0204 FUEL INJ.NO.4, CIRCUIT MAL (lỗi mạch vòi phun nhiên liệu số 4)
- Mã P0300 RANDOM MISFIRE DETECTED (lỗi đánh lửa ngẫu nhiên)
- Mã P0301 CYL.NO.1, MISFIRE DETECTED (lỗi đánh lửa cylanh số 1)
- Mã P0302 CYL.NO.2, MISFIRE DETECTED (lỗi đánh lửa cylanh số 2)
________________________________________________________________________
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Chuẩn - Lớp cơ khí ô tô A - K45
Đồ án tốt nghiệp - 4 - GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Bang
- Mã P0303 CYL.NO.3, MISFIRE DETECTED (lỗi đánh lửa cylanh số 3)
- Mã P0304 CYL.NO.4, MISFIRE DETECTED (lỗi đánh lửa cylanh số 4)
- Mã P0335 CRANKSHAFT POSI. SENSOR-MAL (lỗi cảm biến vị tí trục khuỷu)
- Mã P0340 CAMSHAFT POSI. SENSOR-MAL (lỗi cảm biến vị trí trục cam)
- Mã P0400 EGR FLOW-MAL (lỗi dòng khí trong hệ thống tuần hoàn khí xả)
- Mã P0403 EGR SOLENOID-MAL (lỗi cuộn dây trong hệ thống tuần hoàn khí xả)

chuyển đó thì vận chuyện đường bộ là phát triển mạnh mẽ nhất và nó đáp ứng phần lớn
nhu cầu vận chuyển của nền kinh tế. Trong đó, phương tiện hoạt động vận chuyển trên
đường bộ là các loại ô tô. Chính vì vậy trong thời gian gần đây số lượng và chủng loại ô
tô nước ta tăng một cách đáng kể.
Cùng với quá trình vận hành theo thời gian ô tô sẽ xảy các hiện tượng hư hỏng ảnh
hưởng đến năng suất vận chuyển của các loại ô tô. Để khắc phục điều này, kéo dài thời
gian sử dụng của các phương tiện ô tô trong quá trình hoạt động thường xuyên phải thực
hiện công tác kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa. Chính vì vậy khi nền kinh tế càng phát triển
nhu cầu về công tác bảo dưỡng sửa chữa các loại ô tô càng đòi hỏi cấp thiết.
Trước đây khi ô tô đơn thuần chỉ là một hệ thống cơ khí thì công tác bảo dưỡng sửa
chữa phụ thuộc rất nhiều vào trình độ của người thợ sửa chữa và công tác bảo dưỡng sửa
chữa tốn rất nhiều thời gian. Từ những năm 80 của thế kỷ trước các loại vi mạch điện tử
đã được con người sử dụng trên ô tô. Đồng thời với nó con người cũng đã sáng tạo ra
cách ứng dụng vi mạch điện tử để giám sát các trạng thái và thông báo tình trạng hỏng
hóc của ô tô. Theo thời gian khi mà điều khiển điện tử tham gia sâu vào quá trình điều
khiển ô tô thì phương pháp chẩn đoán điện tử càng tỏ ra hữu hiệu. Cho đến nay các xe sản
xuất bắt buộc phải có hệ thống tự chẩn đoán mã lỗi tiêu chuẩn đó là hệ thống mã lỗi tiêu
chuẩn OBD – II (on-board diagnostic II).
Trong quá trình học tập của mình em luôn mong muốn tìm tòi và áp dụng các kỹ thuật
tiên tiến vào trong công tác bảo dưỡng sửa chữa để công tác bảo dưỡng sửa chữa được
________________________________________________________________________
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Chuẩn - Lớp cơ khí ô tô A - K45
Đồ án tốt nghiệp - 6 - GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Bang
chính xác và tiết kiệm. Do đó em đã nghiên cứu về ứng dụng của máy chẩn đoán kỹ thuật
trong công tác bảo dưỡng sửa chữa ô tô. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều các loại
máy hiển thị các mã lỗi với dao diện thân thiện với người dùng và hiện nay trên thị trường
cũng có rất nghiều chủng loại xe của rất nhiều hãng xe khác nhau. Em rất mong muốn có
thể tìm hiểu về các loại máy này. Do khối lượng và thời gian hoàn thành đồ án tốt nghiệp
có hạn nên em chỉ xin đi tìm hiểu một loại máy chẩn đoán nhất định cho một tổng thành
nhất định trên một loại xe nhất định. Đó là loại máy chẩn đoán kỹ thuật CARMAN SCAN

1.1.2.1 Khái niệm về tự chẩn đoán
Tự chẩn đoán là một công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực chế tạo và sản xuất ô tô. Khi
các hệ thống và cơ cấu của ô tô hoạt động có sự tham gia của các máy tính chuyên dùng
(ECU) thì khả năng tự chẩn đoán được mở ra một cách thuận lợi. Người và ô tô có thể
giao tiếp với các thông tin chẩn đoán (số lượng thông tin này phụ thuộc vào khả năng của
máy tính chuyên dùng) qua các hệ thống thông báo. Do vậy các sự cố hay triệu chứng hư
hỏng được thông báo kịp thời không cần chờ đến định kỳ chẩn đoán.
Như vậy, mục đích chính của tự chẩn đoán là bảo đảm ngăn ngừa tích cực các sự cố
xảy ra. Trên ô tô hiện nay có thể gặp các hệ thống tự chẩn đoán trên hầu hết các hệ thống
như: hệ thống đánh lửa, hệ thống cung cấp nhiên liệu, động cơ, hộp số tự động, hệ thống
phanh, hệ thống treo, hệ thống điều hòa nhiệt độ…
1.1.2.2 Nguyên lý của hệ thống tự chẩn đoán
________________________________________________________________________
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Chuẩn - Lớp cơ khí ô tô A - K45
Đồ án tốt nghiệp - 8 - GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Bang
Nguyên lý hình thành hệ thống tự chẩn đoán dựa trên cơ sở các hệ thống tự động điều
chỉnh. Trên các hệ thống tự động điều chỉnh đã có các thành phần cơ bản là: cảm biến đo
tín hiệu, bộ điều khiển trung tâm, cơ cấu chấp hành. Các bộ phận này làm việc theo
nguyên lý điều khiển mạch kín (liên tục).
Yêu cầu cơ bản của thiết bị tự chẩn đoán bao gồm: cảm biến đo các giá trị thông số
chẩn đoán tức thời, bộ xử lý và lưu trữ thông tin, bộ phát tín hiệu thông báo.
Như vậy, từ hai hệ thống tự điều chỉnh và hệ thống tự chẩn đoán ta có thể ghép chung
phần cảm biến đo, bộ xử lý và lưu trữ thông tin ghép liền với ECU. Tín hiệu thông báo
được đặt riêng. Từ đó ta có sơ đồ ghép chung của hai hệ thống được mô tả trên hình 1.1.
a. Hệ thống tự động điều chỉnh b. Hệ thống tự động điều chỉnh
có chẩn đoán
Hình 1.1 Sơ đồ nguyên lý hình thành hệ thống tự chẩn đoán
Do những hạn chế về giá thành, không gian trên ô tô nên các bộ phận tự chẩn đoán
không phải là hệ thống hoàn thiện so với thiết bị chẩn đoán chuyên dụng, song sự có mặt
của nó lại là một yếu tố tích cực trong sử dụng.

- Đồng hồ đo áp suất cuối kỳ nén
Cách đo áp suất cuối kỳ nén là: cho động cơ nổ đến nhiệt độ quy định, tắt máy, tháo
toàn bộ bu gi, đổ qua lỗ bugi khoảng 20cc dầu bôi trơn. Cắm đầu đo áp kế vào lỗ bu gi
của xylanh cần đo, cho máy khởi động làm việc khoảng 10 - 12 vòng, đọc kết quả áp suất
trên đồng hồ đo. Ngừng khoảng 2 phút mới tiến hành đo xylanh khác.
Hình 1.3 Đồng hồ đo áp suất cuối kỳ nén
________________________________________________________________________
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Chuẩn - Lớp cơ khí ô tô A - K45
Đồ án tốt nghiệp - 11 - GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Bang
- Đồng hồ đo áp suất chân không trên đường khí nạp
Đồng hồ đo áp suất chân không trên đường khí nạp dùng để đo độ chân không trên
đường ống nạp sau bộ chế hòa khí hay tại buồng chứa chân không trên động cơ hiện đại.
Các loại ô tô ngày nay có một lỗ chuyên dụng ở cổ họng hút của động cơ, do vậy với
động cơ nhiều xylanh thực chất là xác định độ chân không trên đường ống nạp của động
cơ. Nhờ áp suất chân không được đo có thể đáng giá chất lượng bao kín buồng xylanh.
Các đồng hồ đo loại này thường cho bằng chỉ số milimet thủy ngân hay inch thủy ngân.
Vì nó đánh giá chất lượng bao kín buồng cháy nên nó là thông số chẩn đoán kỹ thuật của
buồng xylanh.
Loại đồng hồ đo áp suất chân không thường được sử dụng có giá trị lớn nhất là: 30
inch Hg (750 mmHg).
- Đồng hồ đo áp suất dầu bôi trơn
Việc xác định áp suất dầu bôi trơn trên đường dầu chính của thân máy cho phép xác
định tình trạng kỹ thuật của bạc thanh truyền, bạc cổ trục khuỷu. Khi áp suất dầu giảm có
khả năng khe hở của bạc cổ trục mòn quá lớn, bơm dầu mòn hay tắc một phần đường dầu.
Áp suất dầu bôi trơn trên đường dầu chính thay đổi phụ thuộc vào số vòng quay động
cơ, lưới lọc trong đáy bình dầu, bầu lọc thô, bầu lọc tinh.
Khi kiểm tra có thể dùng ngay đồng hồ của bảng điều khiển. Nếu đồng hồ trên không
chính xác thì lắp thêm đồng hồ đo áp suất trên thân máy, nơi có đường dầu chính. Đồng
hồ kiểm tra có giá trị lớn nhất đến 800 Kpa, độ chính xác của đồng hồ đo ở mức ±10 Kpa.
- Đồng hồ đo áp suất nhiên liệu diesel.

Thiết bị chẩn đoán mã lỗi OBD trên các hệ thống của ô tô ngày nay là thiết bị kết nối
liên lạc trực tiếp với ECU trang bị trên xe, xử lý dữ liệu và hiển thị thông tin hiện hành và
gợi ý sửa chữa chính xác cho các hỏng hóc trên các hệ thống đó.
________________________________________________________________________
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Chuẩn - Lớp cơ khí ô tô A - K45
Đồ án tốt nghiệp - 13 - GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Bang
Chính vì các hệ thống mã lỗi được đã được tiêu chuẩn hóa (OBD II) nên thiết bị chẩn
có rất nhiều mẫu mã và tính năng tùy thuộc vào mỗi nhà sản xuất. Mỗi loại máy có một
tính năng và cách sử dụng khác nhau. Dưới đây em xin trình bày một số loại máy và tính
năng của nó.
1.2.2.1 Máy chẩn đoán Intelligent tester II (ITII):
Thiết bị chẩn đoán giành cho xe TOYOTA và xe LEXUS
Hình 1.4 Máy chẩn đoán Intelligent tester II
Phần mềm cho ITII được thiết kế và phát triển theo quan điểm định hướng bởi người
dùng. Chức năng tự động dò tìm và nhận diện hệ thống điều khiển điện tử của xe mà
không cần biết Model của xe. Các phím tắt cho các chức năng thường sử dụng để đơn
giản cho việc vận hành.
Intelligent Viewer là phần mềm trên máy tính để phân tích, lưu trữ và in dữ liệu từ
ECU được sao chụp bởi ITII. Các file dữ liệu được lưu trữ có thể được truyền đi bằng
việc đính kèm trong email. Hồ sơ lập trình ECU.
Các hệ thống có thể kiểm tra và tính năng của máy:
Động cơ hộp số/ABS/TRC/ESP/Túi khí.
Chống trộm, khóa cửa.
ICM, hành trình, giảm chấn, điều hòa/EPS.
________________________________________________________________________
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Chuẩn - Lớp cơ khí ô tô A - K45
Đồ án tốt nghiệp - 14 - GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Bang
Ghi dao động.
Kiểm tra cảm biến và cơ cấu chấp hành.
Kiểm tra cuộn đánh lửa sơ cấp và thứ cấp (tùy chọn).

Sử dụng hệ điều hành mở dựa trên nền tảng hệ thống LINUX với sự trợ giúp của hộp
thông minh và các đầu cắm chuẩn đoán, thiết bị kiểm tra có thể thực hiện các chức năng
như đọc lỗi code, xóa lỗi code, đọc thông số dữ liệu kiểm tra trên động cơ xe, hộp số A/T,
hệ thống phanh ABS, túi khí và hệ thống điều khiển trung tâm. Các chức năng khác bao
gồm actuation test, kết nối với máy tính.v.v
Trang bị cổng kết nối tiêu chuẩn cho phép kết nối với tất cả các loại xe, thiết bị kiểm
tra cung cấp chức năng PDA như nhận dạng chữ viết tay, phần mềm quản lý thông tin cá
nhân, từ điển song ngữ Anh-Trung Quốc, máy tính và trò chơi điện tử.
________________________________________________________________________
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Chuẩn - Lớp cơ khí ô tô A - K45
Đồ án tốt nghiệp - 16 - GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Bang
Các hãng xe có máy X431 thể chẩn đoán:
Hình 1.6 Các hãng xe máy X431 có thể chẩn đoán
Các bộ phận chính
Hình 1.7 Các phụ kiện đi kèm máy X431
TT TÊN BỘ PHẬN
1
X431 Bảng điều khiển chính
2
Máy in mini
3
Thẻ nhớ CF
4
Dây cáp USB
5
Bộ đọc thẻ nhớ CF bằng cổng USB
6/7
Bộ phận kết nối chuẩn đoán
8
Dây nối nguồn 220V.

Đồ án tốt nghiệp - 18 - GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Bang
thống túi khí bảo vệ, hệ thống điều hòa nhiệt độ, hệ thống âm thanh, kích hoạt 1 bộ phận
hoạt động, kiểm tra và chuẩn đoán hư hỏng hệ thống điện
Tiêu chuẩn :
- OBD-II, EOBD và Can bus, kết nối máy tính qua cổng RS 232
- Thẻ nhớ Smartcard nâng cấp phần mềm hàng năm theo tiêu chuẩn nhà sản
xuất.
- Màn hình cảm ứng LCD 320 x 240
1.2.2.4 Máy chẩn đoán 5900 JaK

Hình 1.8 Máy chẩn đoán 5900 JaK.
Xuất xứ : Motorscan/Itally.
Chuyên sử dụng cho xe Nhật và Hàn Quốc.
Các dòng xe dùng để chuẩn đoán : Toyota - Lexus - Honda - Nissan - Mitsubishi -
Proton – Mazda - Subaru - Suzuki - Isuzu - Infiniti - Acura - Hyundai - Kia - Daewoo –
Ssangyong.
Chức năng chính : Dùng để chẩn đoán động cơ, bộ phận truyền động, hộp số, hệ thống
chống cứng bánh xe ABS, hệ thống kiểm soát lực kéo, hệ thống điều khiển ga tự động, hệ
thống túi khí bảo vệ, hệ thống điều hòa nhiệt độ, kiểm tra và chuẩn đoán hư hỏng hệ
thống điện
________________________________________________________________________
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Chuẩn - Lớp cơ khí ô tô A - K45
Đồ án tốt nghiệp - 19 - GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Bang
Tiêu chuẩn :
- OBD-I và OBD-II, kết nối máy tính qua cổng USB.
- Thẻ nhớ 32MB nâng cấp phần mềm hàng năm theo tiêu chuẩn nhà sản xuất.
- Màn hình LCD 320 x 240.
1.2.2.5 Máy chẩn đoán JBT CS
Hình 1.9 Máy chẩn đoán JBT CS
Xuất xứ : Jinbenteng/China

kiểm soát lực kéo, hệ thống điều khiển ga tự động, hệ thống túi khí bảo vệ, hệ thống điều
hòa nhiệt độ, kiểm tra và chuẩn đoán hư hỏng hệ thống điện
Phần mềm đọc mã lỗi code bằng tiếng việt, trên 1500 mã
Các dòng xe hiện tại mà thiết bị kết nối kiểm tra
Xe Châu Á: Toyota, Lexus, Honda, Acura, Mitsubishi, Nissan, Infiniti, Mazda,
Subaru, Suzuki, Daihasu, Hyundai, GM-Daewoo, Kia, Samsung, Ssangyong.
________________________________________________________________________
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Chuẩn - Lớp cơ khí ô tô A - K45
Đồ án tốt nghiệp - 21 - GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Bang
Xe Châu Âu: Mercedes Benz, BMW, Volkswagen / Audi / Seat / Skoda,
Opel/Vauxhall, Ford, Renault, Peugeot, Saab.
Xe Mỹ: GM và Ford .
Xe Úc: Holden, Ford.
Xe Malaysia: Proton, Perodua.
Xe Mỹ Latinh: GM Brazil.
CAN được thực hiện trên Board.
Dễ dàng dùng chung cho cả OBDII và EOBD.
Máy chưa phát triển các loại xe:
Chrysler, Citroen, Fiat / AlfaRomeo/ lancia
1.2.2.7 Bộ phần mềm và thiết bị DTD - Code 4.0 SE
Hình 1.11 Bộ phần mềm DTD - Code 4.0 SE
Tính năng kỹ thuật và ứng dụng mới trong phiên bản 4.0 SE
Phần mềm mã lỗi sử dụng cho hầu hết các loại ô tô bằng tiếng Việt. Hiện tại cơ sở dữ
liệu của nó có hơn 16.000 mã lỗi bao gồm mã P0, P1, P2, P3, B, C, U và tất cả các mã lỗi
đặc biệt cho hầu hết các hãng xe khác nhau trên thế giới như: Audi, BMW, Mercedes,
Volkswagen, Chrysler, Jeep, Ford, Land Rover, Volvo, Honda, Toyota, Mitsubishi,
________________________________________________________________________
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Chuẩn - Lớp cơ khí ô tô A - K45
Đồ án tốt nghiệp - 22 - GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Bang
Mazda, Isuzu, Kia, Hyundai, Infinity, Lexus, Nissan, Suzuki, General Motor, Subaru,

Hình 1.18 Bộ mô phỏng động cơ và hộp số tự động G-3005-E
Thiết bị trên là thiết bị đào tạo do công ty DAE SUNG G-3 sản xuất để phục vụ cho
các chương trình đào tạo. Tên thiết bị là: Engine, A/T test simulator educational system,
model G-3005-E. Thiết bị là hệ thống mô phỏng động cơ và hộp số tự động. Thiết bị được
lắp ráp từ động cơ Hyundai 2.0 sử dụng trên xe Hyundai Motor EF Sonata 2.0. Động cơ
Hyundai Sonata 2.0 là loại động cơ lắp trên dòng xe Sonata serial 2008 - một dòng xe
sedan, do hãng Hyundai sản xuất.
Cấu tạo của thiết bị bao gồm:
- Động cơ Hyundai Sonata 2.0
Động cơ 4 xylanh phun xăng điện tử
Dung tích: 2.0 L
Công suất 160 mã lực
________________________________________________________________________
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Chuẩn - Lớp cơ khí ô tô A - K45
Đồ án tốt nghiệp - 25 - GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Bang
Mômen xoắn cực đại 197 N.m (145 lb.ft) ứng với tốc độ vòng quay 4500 vòng/phút
- Hộp số A/T
- Bảng điều khiển bao gồm:

Hình 1.19 Bảng điều khiển của bộ mô phỏng
D.L.C (Delta link connector)
Bộ kết nối thông tin giữa ECU động cơ và thiết bị
chẩn đoán tự động.
Ignition key (Khóa khởi động)
Khóa khởi động máy là một loại công tác cung cấp
nguồn điện cho hệ thống điện. Nguồn điện được cung
cấp cho mỗi hệ thống điện tùy theo vị trí của khóa điện.
Vị trí ACC: khóa điện hệ thống và mở audio; vị trí On:
hệ thống chiếu sáng, cần gạt nước, nguồn cửa sổ; vị trí
St: khởi động máy đề.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status