Đồ án tốt nghiệp – Phần mềm PSS/E
PHẦN I
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CHƯƠNG TRÌNH PSS/E ĐỂ
MÔ PHỎNG CHẾ ĐỘ XÁC LẬP HTĐ
GVHD: TS. Trần Thanh Sơn SVTH: Nguyễn Thị Thu
Trang
1
Đồ án tốt nghiệp – Phần mềm PSS/E
GIỚI THIỆU VỀ PSS/E
Phần mềm PSS/E (Power System Simulator for Engineering) là phần mềm
mô phỏng hệ thống điện của công ty Power Technologies Inc thuộc Siemens.
Chương trỡnh giúp chúng ta mô phỏng, phân tích và tối ưu húa cỏc tính năng của
hệ thống điện phục vụ cho công tác vận hành cũng như quy hoạch hệ thống điện.
Nó sử dụng các phương pháp tính toán hiện đại nhất để:
Tính toán trào lưu công suất;
Tối ưu hóa trào lưu công suất;
Nghiên cứu các loại sự cố đối xứng và không đối xứng: Cho phép tính toán
chế độ làm việc của hệ thống ở tình trạng sự cố như ngắn mạch, đứt dây ở bất cứ
điểm nào trong hệ thống. Phục vụ cho công việc tính toán chỉnh định rơle và tự
động hóa trong hệ thống điện;
Tương đương hóa hệ thống;
Mô phỏng động: Chương trình PSS/E cho phép tính toán mô phỏng các chế
độ làm việc của hệ thống khi cú cỏc dao động lớn xảy ra, nhằm khắc phục nguy
cơ tan rã hệ thống điện khi mất ổn định.
Hiện tại phần mềm đã được phát triển đến phiên bản thứ 33. Để phục vụ
mục đích nghiên cứu của sinh viên, chúng ta có thể tải phiên bản PSSđE
University miễn phí từ trang web của công ty. Phiên bản này cung cấp đầy đủ các
chức năng, tuy nhiên hệ thống điện mô phỏng không được có số nút vượt quá 50
nút. Đề tài này sử dụng chương trình PSSđE University phiên bản 32.0.5.
1.1 Giao diện
Trên Hình 1 là giao diện của phần mềm khi khởi động. Giao diện của phần
Đồ án tốt nghiệp – Phần mềm PSS/E
Hình 2: Các lựa chọn khi tạo 1 chế độ làm việc trong PSS/E
1.3 Dữ liệu vào của các thiết bị cơ bản
Các thông số như điện trở, điện kháng, dung dẫn, điện áp, công suất,… của
các thiết bị trong hệ thống điện được mô phỏng trên chương trình PSS/E được
nhập dưới dạng đơn vị tương đối (pu), cách quy đổi từ đơn vị có tên sang đơn vị
tương đối được viết chi tiết trong mục 1.5.
Như phần trên ta đã biết có nhiều cách để nhập dữ liệu vào chương trình
PSS/E, trong đề tài này ta sử dụng cách nhập trực tiếp dưới dạng bảng. Hình 3
dưới dây là giao diện bảng để nhập dữ liệu trong chương trình PSS/E.
Hình 3:Giao diện bảng nhập dữ liệu trong PSS/E.
Bảng nhập dữ liệu trong Hình 3 chứa các phần tử và những thông số của
mỗi phần tử trong hệ thống điện mà ta cần nhập (cách nhập cụ thể được diễn giải
GVHD: TS. Trần Thanh Sơn SVTH: Nguyễn Thị Thu
Trang
4
Đồ án tốt nghiệp – Phần mềm PSS/E
cụ thể trong phần. Sau đây là các dữ liệu của 1 số phần tử cơ bản trong hệ thống
điện mà ta cần khi tính toán trong PSS/E:
Các thông số của nút (Bus): Tên, điện áp, góc pha của từng nút;
Các thông số của máy phát (Machine): Công suất phát hiện tại và giới hạn công
suất phát của máy phát (lớn nhất và nhỏ nhất của công suất tác dụng và công
suất phản kháng), điện trở và điện kháng của máy phát;
Các thông số của phụ tải (Load): Công suất tác dụng và công suất phản kháng
của phụ tải;
Các thông số của đường dây (Branch): Giá trị điện trở, điện kháng, dung dẫn;
Các thông số máy biến áp 2 cuộn dây (2 Winding): Điện trở và điện kháng cuộn
dây, hệ số điều chỉnh điện áp và công suất đặt của máy biến áp;
Các thông số máy biến áp ba cuộn dây (3 Winding): Điện trở và điện kháng
giữa các cuộn dây, điện áp định mức của mỗi cuộn, hệ số điều chỉnh điện áp
1.5 Chuyển các thông số của hệ thống điện sang dạng đơn vị tương đối
Phần mềm PSS/E sử dụng đơn vị tương đối để tính toán. Do đó để mô
phỏng được chế độ xác lập của 1 lưới điện bằng PSS/E, người sử dụng phải
chuyển các thông số của lưới điện từ đơn vị có tên sang dạng tương đối.
Trị số trong đơn vị tương đối của một đại lượng vật lý nào đó là tỷ số giữa
nó với một đại lượng vật lý khác cùng thứ nguyên được chọn làm đơn vị đo
lường. Đại lượng vật lý chọn làm đơn vị đo lường được gọi đại lượng cơ bản.
GVHD: TS. Trần Thanh Sơn SVTH: Nguyễn Thị Thu
Trang
6
Đồ án tốt nghiệp – Phần mềm PSS/E
Muốn biểu diễn các đại lượng trong đơn vị tương đối trước hết cần chọn các
đại lượng cơ bản như: S
cb
, U
cb
, I
cb
, Z
cb
, t
cb
, ω
cb
Một số tính chất của hệ đơn vị tương đối:
Các đại lượng cơ bản dùng làm đơn vị đo lường cho các đại lượng toàn
phần cũng đồng thời dùng cho các thành phần của chúng;
Trong đơn vị tương đối điện áp pha và điện áp dây bằng nhau, công suất 3
pha và công suất 1 pha cũng bằng nhau;
Một đại lượng thực có thể có giá trị trong đơn vị tương đối khác nhau tùy
Hệ thống điện mô phỏng gồm nhiều loại phần tử (đường dây, máy biến
áp, ), đối với mỗi loại phần tử chúng ta lại biết trước các thông số khác nhau.
Sau đây chúng ta sẽ xột cỏch tính toán các thông số trong đơn vị tương đối từ
những thông số cho trước của phần tử.
1.5.1 Đường dây
Đối với đường dây chúng ta thường biết chiều dài của đường dây L (km) và
các thông số trên 1 đơn vị chiều dài:
Điện trở thứ tự thuận và thứ tự không là
1
r
và
0
r
(
Ω
/km);
Điện kháng thứ tự thuận và thứ tự không là
1
x
và
0
x
(
Ω
/km);
Dung dẫn thứ tự thuận và thứ tự không là
1
b
và
0
= = +
( 2.0)
Dung dẫn và điện dẫn của đường dây trong hệ tương đối:
[ ]
2
cb 0
pu
cb cb
U .b .L
B
B pu,kV,S/ km,km,MVA
Y S
= =
[ ]
2
cb 0
pu
cb cb
U .g .L
G
G pu,kV,1/ .km,km,MVA
Y S
= = Ω
( 2.0)
( 2.0)
Ví dụ: Đối với đường dây tải điện cấp 220kV có chiều dài 200km, tổng trở
đơn vị là
1
Z 0,02 j0,26 / km
= + Ω
= + = + = +
Dung dẫn thành phần thứ tự thuận và thứ tự không:
2
2 6
cb 1
1pu
cb
U .b .L
230 .4,5.200.10
B 0,4761 pu
S 100
−
= = =
2
2 6
cb 0
0pu
cb
U .b .L
230 .2,7.200.10
B 0,2856 pu
S 100
−
= = =
GVHD: TS. Trần Thanh Sơn SVTH: Nguyễn Thị Thu
Trang
8
Đồ án tốt nghiệp – Phần mềm PSS/E
1.5.2 Máy biến áp 2 cuộn dây
Các thông số cho trước của máy biến áp thường là: công suất định mức S
Cdm
Hdm
U
k =
U
Hình 5: Sơ đồ thay thế đầy đủ của máy biến áp hai cuộn dây
Cách chuyển sơ đồ trên về dạng tương đối khi công suất cơ bản là S
cb
, điện
áp cơ bản phía cao áp
cbC
U
và phía hạ áp là
cbH
U
. Chú ý khi chọn các điện cơ bản
cần thỏa mãn điều kiện:
cbC C cbC cbH
cbH H C H
U U U U
hay
U U U U
= =
Sơ đồ thay thế máy biến áp hai cuộn dây và các thông số trong hệ tương
đối:
GVHD: TS. Trần Thanh Sơn SVTH: Nguyễn Thị Thu
Trang
9
Đồ án tốt nghiệp – Phần mềm PSS/E
= =
÷ ÷ ÷ ÷
( 2.0)
Trong đó: [pu, %, kV, MVA, kV, MVA]
Điện trở và điện kháng thứ tự không có thể lấy bằng 0,8 lần điện trở và điện
kháng thứ tự thuận:
0pu 1pu
R 0,8.R
=
( 2.0)
0pu 1pu
X 0,8.X
=
( 2.0)
Điện dẫn tác dụng và điện dẫn phản kháng (có thể bỏ qua vì không ảnh
hưởng nhiều đến tính toán):
2
0 cbC
(pu)
2
C cb
P U
G . [pu, MW, kV, kV, MVA]
U S
=
( 2.0)
% 2
Ví Dụ: Xét máy biến áp cú cỏc thông số sau đây:
dm
S
= 250 [MVA],
C
U
= 230± 8.1,3 % [kV],
H
U
= 115 [kV],
N
P
= [480] kW,
N
U
= 15,4 [%].
Nếu bỏ qua tổn thất từ hóa và đặt nấc phân áp là 3 phía cao áp, ta có các
thông số của máy biến áp trong hệ tương đối có S
cb
= 100 [MVA] và
cbC
U
= 230
[kV],
cbH
U
= 115 [kV].
Nấc biến áp quy đổi a = Nấc giữa - nấc đặt = 9 - 3 = 6
Tỷ số biến áp đặt hiện tại của máy biến áp là:
C
N cb
H
1pu
cbH dm
U S
U 15,4 115 100
X . . . . 0,0616 pu
100 U S 100 115 250
= = =
÷ ÷
÷
Điện trở và điện kháng thứ tự không:
0pu 1pu
R 0,8.R 0,8.0,000768 0,0006144 pu
= = =
0pu 1pu
X 0,8.X 0,8.0,0616 0,04928 pu
= = =
1.5.3 Máy biến áp 3 cuộn dây
Các thông số của máy biến áp 3 cuộn dây là:
Công suất định mức từng cuộn dây
dmC
S
,
dmT
S
Sơ đồ thay thế máy biến áp ba cuộn dây dưới dạng có tên bao gồm các tổng
trở cao, trung, hạ lần lượt là
C C C
Z = R +jX
,
T T T
Z = R +jX
,
H H H
Z = R +jX
; điện trở R
0
và điện kháng X
0
đặc trưng cho tổn hao từ của máy biến áp, ngoài ra cú thờm hai
máy biến áp lý tưởng:
Một máy được nối với phía trung của máy biến áp với hệ số biến áp
C
T
U
k =
U
Một máy được nối với phía hạ của máy biến áp với hệ số biến áp
C
H
U
k =
U
Hình 7: Sơ đồ thay thế đầy đủ của máy biến áp ba cuộn dây
Khi tính toán trong PSS/E, các giá trị R, X, B, G cần chuyển về giá trị
P U S
R . .
1000.S U S
−
−
=
÷
( 2.0)
2
T H
N C cb
1T H
dmC cbC dmC
P U S
R . .
1000.S U S
−
−
=
÷
( 2.0)
Trong đó: [pu, kW, kV, MVA, MVA, kV, MVA]
Điện trở thứ tự thuận các cuộn cao, trung, hạ (pu):
1C 1C T 1C H 1T H
1
R .(R R R )
=
÷
( 2.0)
GVHD: TS. Trần Thanh Sơn SVTH: Nguyễn Thị Thu
Trang
13
Đồ án tốt nghiệp – Phần mềm PSS/E
2
C H
N C cb
1C H
cbC dmC
U % U S
X . .
100 U S
−
−
=
÷
( 2.0)
2
T H
N C cb
1T H
cbC dmC
U % U S
= + −
( 2.0)
Điện dẫn tác dụng và điện dẫn phản kháng:
2
0 cbC
(pu)
2
C cb
P U
G . [pu,MW, kV,kV, MVA]
U S
=
( 2.0)
% 2
kt dm cbC
(pu)
2
C cb
I .S U
B . [pu,%, MVA, kV,kV, MVA]
100.U S
=
( 2.0)
Điện trở và điện kháng thứ tự không được lấy bằng 0,8lần thành phần thứ tự
thuận.
Tương tự MBA 2 cuộn dây, thành phần G và B có thể bỏ qua.
Gọi U
cbC
, U
cbT
thành U
T
và U
cbT
hay U
H
và Ucb
H
GVHD: TS. Trần Thanh Sơn SVTH: Nguyễn Thị Thu
Trang
14
Đồ án tốt nghiệp – Phần mềm PSS/E
Khi đề bài chỉ cho
C T
N
P
−
thì ta có thể lấy:
C H
N
P
−
=
T H
N
P
−
=
C T
N
− − −
=
Bỏ qua tổn thất từ hóa, với nấc đặt phía hạ áp là 5, ta có các thông số của
máy biến áp là:
Nấc biến áp quy đổi a = 9 – 5= 4.
Tỷ số biến áp đặt hiện tại của máy biến áp là:
(pu)
10,5
k (1 4.2,3%). 1,092
10,5
= + =
(kV)
k (1 4.2,3%).10,5 11,466
= + =
Điện trở thứ tự thuận và không của các cuộn Cao- Trung, Cao- Hạ và
Trung- Hạ (pu):
2
1C T 0C T
583 230 100
R . . 0,00373 pu R 0,00298 pu
1000.125 230 125
− −
= = ⇒ =
÷
2
1C H 0C H
470 230 100
R . . 0,003 pu R 0,0024 pu
1
R .(R R R ) 0,00142 pu R 0,00136 pu
2
− − −
= + − = ⇒ =
Điện kháng thứ tự thuận và không của các cuộn Cao-Trung, Cao-Hạ và
Trung-Hạ (pu):
GVHD: TS. Trần Thanh Sơn SVTH: Nguyễn Thị Thu
Trang
15
Đồ án tốt nghiệp – Phần mềm PSS/E
2
1C T 0C T
10,1 230 100
X . . 0,0808 pu X 0,0646 pu
100 230 125
− −
= = ⇒ =
÷
2
1C H 0C H
40 230 100
X . . 0,32 pu X 0,256 pu
100 230 125
− −
= = ⇒ =
÷
1.5.4 Máy phát
Số liệu cần thiết để mô phỏng máy phát là:
Các thông số định mức
dm dm dm Fdm
S , P , Q , U
Công suất phát cực đại và cực tiểu.
Các điện kháng ở dạng tương đối cơ bản X
d
,
'
d
X
,
''
d
X
.
Với mỗi loại tính toán chế độ, ta chọn 1 điện kháng tương ứng, cụ thể:
Tính toán chế độ duy trì chọn X
d.
Tính toán chế độ quá độ chọn
'
d
X
.
Tính toán ngắn mạch chọn
''
d
X
.
=
còn
cb
U
là điện áp trung bình các cấp, ta có:
2
2
dmF cb
F d'
cb Fdm
U S
10,5 100
X X . . 0,3. . 0,1538 pu
U S 10,5 195
= = =
÷
÷
GVHD: TS. Trần Thanh Sơn SVTH: Nguyễn Thị Thu
Trang
16
Đồ án tốt nghiệp – Phần mềm PSS/E
1.5.5 Thiết bị bù (kháng, tụ)
Kháng điện được mô phỏng bằng 1 điện kháng, ta cần biết điện cảm L của
kháng. Khi đó ở dạng đơn vị có tên, ta có:
[ ]
K
10
−
[H], tần số f= 50 [Hz], coi S
cb
= 100 [MVA], U
cb
= 230 [kV] ta có:
3
cb
K
K
2 2
cb cb
2. .f.L.S
X ( ) 2. .50.53.10 .100
X 0,0315 pu
X U 230
−
π
Ω π
= = = =
1.5.6 Áp dụng cho 1 lưới điện đơn giản
Trong phần này chúng ta sẽ áp dụng các tìm hiểu ở trên để chuyển một lưới
điện đơn giản gồm 5 nút từ đơn vị có tên sang đơn vị tương đối. Lưới điện xét
gồm đầy đủ các phần tử tiêu biểu của hệ thống như máy phát, máy biến áp 2 cuộn
dây, máy biến áp 3 cuộn dây, đường dây và phụ tải như hình vẽ:
Hình 9: Sơ đồ lưới
Các thông số của các phần tử của lưới như sau:
GVHD: TS. Trần Thanh Sơn SVTH: Nguyễn Thị Thu
Trang
P
gen
= 110 [MW].
Máy biến thế đầu cực B1:
Công suất S
đmC
= 250 [MVA];
Điện áp U
C
/ U
T
/ U
H
= 230/ 121/ 10,5 [kV];
Công suất ngắn mạch:
CT
N
P
/
CH
N
P
/
TH
N
P
: 520/ 470/ 460 [kW];
Điện áp ngắn mạch:
CT
N
0
= 115 [kW], dòng điện không tải I
0
= 0,7 %
Đường dây truyền tải 2-4 có:
Chiều dài 200 km
Tổng trở đơn vị:
[ ]
1
Z 0,02 j0,26 / km
= + Ω
,
[ ]
0
Z 0,18 j0,73 / km
= + Ω
Dung dẫn đơn vị:
[ ] [ ]
1 0
b 4,5 S / km ; b 2,7 S/ km= µ = µ
Phụ tải: S= 100+ j 50 [MVA]
Ta có sơ đồ thay thế của lưới điện như hình vẽ sau. Để chuyển từ đơn vị có
tên sang đơn vị tương đối ta chọn công suất cơ bản cho toàn bộ lưới là 100 MVA
và điện áp cơ bản ở các cấp bằng điện áp trung bình các cấp.
Hình 10: Sơ đồ thay thế
GVHD: TS. Trần Thanh Sơn SVTH: Nguyễn Thị Thu
Trang
18
Đồ án tốt nghiệp – Phần mềm PSS/E
Điện kháng máy phát là:
520 230 100
R . . . .
1000.S U S 1000.250 230 250
0,000832 pu
= =
÷ ÷
÷ ÷
=
2
2
C_ H
C_ H
N C cb
1.pu
C
dm cbC dmC
P (kW) U S
470 230 100
R . . . .
1000.S U S 1000.250 230 250
0,000752 pu
= =
÷ ÷
÷ ÷
2 2
0,000424 pu
= + = +
=
( ) ( ) ( )
1T 1CT 1TH 1CH
1 1
R pu . R R – R . 0,000832 0,000736 – 0,000752
2 2
0,000408 pu
= + = +
=
( ) ( ) ( )
1H 1CH 1TH 1CT
1 1
R pu . R R – R . 0,000736 0,000752 – 0,000832
2 2
0,000328 pu
= + = +
=
Điện kháng thứ tự thuận (pu) của các cuộn cao trung, cao hạ và trung hạ:
2
2
C _ T
C_ T
N C cb
1.pu
cbC dmC
U (%) U S
10,5 230 100
÷ ÷
÷ ÷
=
2
2
T _H
T _ H
N C cb
1.pu
cbC dmC
U (%) U S
20,3 230 100
X . . . .
100 U S 100 230 250
0,0812 pu
= =
÷ ÷
÷ ÷
=
Điện kháng thứ tự thuận và không (pu) của các cuộn cao, trung và hạ:
( )
( )
( )
1_C 1_CT 1_ CH 1_ TH
3 2
0 cbC
(pu)
2 2
C cb
P U
120.10 230
G . . 0,0012
U S 230 100
−
= = =
% 2
2
kt dm cb
(pu)
2 2
cb
C
I .S U
0,5.100 230
B . . 0,005
S 100
100.U 100.230
= = =
Tính toán cho máy biến áp B2:
Điện trở và điện kháng thứ tự thuận (pu):
2
2
N cb
H
÷
=
Điện dẫn và dung dẫn của máy biến áp:
2
3 2
0 cbC
(pu)
2 2
C cb
P U
115.10 230
G . . 0,00115
U S 230 100
−
= = =
GVHD: TS. Trần Thanh Sơn SVTH: Nguyễn Thị Thu
Trang
20
Đồ án tốt nghiệp – Phần mềm PSS/E
% 2
2
kt dm cb
(pu)
2 2
cb
C
I .S U
0,7.100 230
1
pu Dung dẫn Điện dẫn
Máy phát 0+ j0,152
Máy biến áp
B1
C Z=0,000424+ j0,0452
0,005 0,0012
T Z=0,000408– j0,0032
H Z= 0,000328+ j0,0844
Máy biến áp
B2
Z= 0,0036+ j.0,12 0,007 0,00115
Đường dây Z= 0,00756+ j.0,0983 0,4761
1.6 Nhập dữ liệu vào PSS/E
Sau khi chuyển các thông số của một hệ thống điện sang dạng tương đối
chúng ta tiến hành nhập dữ liệu vào trong PSS/E. Chúng ta có thể nhập dữ liệu
vào PSS/E bằng cỏc cỏch sau:
Nhập dạng bảng;
Nhập ở dòng command;
Nhập theo file định dạng sẵn của PSS/E.
Cỏc cách nhập trên đều có 1 điểm chung là khi nhập chúng ta phải nhập
theo từng phần tử (nút, nhánh, máy phát, máy biến áp, tải hay các thiết bị bù, )
GVHD: TS. Trần Thanh Sơn SVTH: Nguyễn Thị Thu
Trang
21
Đồ án tốt nghiệp – Phần mềm PSS/E
Trong tính toán chế độ xác lập ta cần nhập các thông số về nút (Bus), đường
dây (Branch), nhà máy (Plant), máy phát (Machine), phụ tải (Load), thiết bị bù
tĩnh (Fixed Shunt), thiết bị bù động (Switched Shunt), máy biến áp 2 cuộn dây (2
Winding transformer), máy biến áp 3 cuộn dây (3 Winding transformer).
để trống và chương trình sẽ tự động nhập giá trị mặc định.
1.6.2 Các thông số của nhà máy (Plant)
Vsched (pu): Biên độ điện áp nút mà máy phát muốn giữ, nếu không có thì
chương trình sẽ tự động nhập giá trị mặc định là 1.
RMPCT: Lượng phần trăm công suất phản kháng của máy phát có thể tham
gia điều chỉnh điện áp, thường để trống và chương trình sẽ tự động nhập giá trị
mặc định là 100%.
Các thông số còn lại được chuyển vào sau khi nhập các thông số đó ở
machine.
1.6.3 Các thông số của máy phát (machine)
Khi tính toán chế độ xác lập, với machine cần nhập các thông số sau:
Bus Number: Số của nút có chứa máy phát.
Id: Được dùng để phân biệt từng máy phát trong trường hợp có nhiều mỏy
cựng nối vào một thanh cái, nếu chỉ có một máy nối vào thì để trống và chương
trình sẽ tự động nhập giá trị mặc định là 1.
GVHD: TS. Trần Thanh Sơn SVTH: Nguyễn Thị Thu
Trang
23
Đồ án tốt nghiệp – Phần mềm PSS/E
Pgen (MW): Công suất tác dụng đang phát của máy phát, nếu không cho thì
để trống, chương trình sẽ tự động nhập giá trị mặc định là 0.
Pmax (MW): Công suất tác dụng phát cực đại của máy phát, không cho thì
để trống.
Pmin (MW): Công suất tác dụng phát cực tiểu của máy phát, không cho thì
để trống.
Qgen (MVAr): Công suất phản kháng đang phát của máy phát, nếu không
thì để trống, chương trình sẽ tự động nhập giá trị mặc định là 0.
Qmax (MVAr): Công suất phản kháng phát cực đại của máy phát, không
cho thì để trống.
Qmin (MVAr): Công suất phản kháng phát cực tiểu của máy phát, không
Tính chế độ xác lập, cần nhập các thông số sau của Fixed Shunt:
Bus Number: Số nút nối với thiết bị bù.
Id: Được dùng để phân biệt từng thiết bị trong trường hợp có nhiều thiết bị
cùng nối vào một thanh cái, nếu chỉ có một thiết bị nối vào thì để trống và
chương trình sẽ tự động nhập giá trị mặc định là 1.
G- Shunt (MW): Điện dẫn của thiết bị bù.
B- Shunt (MVAr): Dung dẫn của thiết bị bù.
Các thông số còn lại để trống và chương trình sẽ nhập mặc định.
1.6.6 Các thông số của Switched Shunt
Bus Number: Số hiệu nỳt cú Shunt.
Control Mode: Phương thức điều khiển đóng cắt:
0: Cố định;
1: Rời rạc;
2: Liên tục.
GVHD: TS. Trần Thanh Sơn SVTH: Nguyễn Thị Thu
Trang
25