BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA- KHOA KINH TẾ
d&c
BÁO CÁO SƠ BỘ
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
THIÊN LAN
GVHD : TRẦN THỊ YẾN
SVTH : TRẦN THỊ TUYẾT
MSSV : 10010943
LỚP : CDTD12TH
Thanh Hóa, tháng 02 năm 2013
Báo cáo sơ bộ GVHD: Trần Thị Yến
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH
SV Thực hiện: Trần Thị Tuyết – MSSV: 10010943 - Lớp: CDTD12TH
Báo cáo sơ bộ GVHD: Trần Thị Yến
MỤC LỤC
SV Thực hiện: Trần Thị Tuyết – MSSV: 10010943 - Lớp: CDTD12TH
Báo cáo sơ bộ 4 GVHD: Trần Thị Yến
LỜI MỞ ĐẦU
1: Lý do chọn đề tài
Thực tập là một phần quan trọng trong quá trình đào tạo. Nó giúp cho sinh viên
nắm chắc hơn những lý thuyết đã được học và đồng thời thu được những kiến thức
trong thực tế ngoài sách vở. Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM nói chung và cơ
sở Thanh Hóa nói riêng là một trường phát triển mạnh các ngành nghề, do vậy việc
thực hành là cần thiết hơn cả.Trong xu thế phát triển chung của xã hội các doanh
nghiệp nước ta. Hoạt động sản xuất kinh doanh ở bất kỳ doanh nghiệp nào đều gắn
liền với hoạt động tài chính và hoạt động tài chính không thể tách khỏi quan hệ trao
đổi tồn tại giữa các đơn vị kinh tế. Hoạt động tài chính có mặt trong tất cả các khâu
của quá trình sản xuất kinh doanh, từ khâu tạo vốn trong doanh nghiệp đến khâu phân
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG
1.1: KHÁI NIỆM VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Báo cáo tài chính là báo cáo một cách tổng hợp và trình bày một cách tổng
quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ, tình hình và kết quả hoạt động
sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế toán. Báo cáo tài chính còn phản
ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo tài chính của
doanh nghiệp.
Phân tích báo cáo tài chính là quá trình xem xét, đối chiếu, kiểm tra so sánh số
liệu về tình hình tài chính trong kỳ hiện tại với các kỳ kinh doanh đã qua, thông qua
việc phân tích báo cáo tài chính sẽ cung cấp cho người sử dụng thông tin có thể đánh
giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro về tài chính trong tương lai
của doanh nghiệp
Phân tích báo cáo tài chính nhằm cung cấp những thông tin hữu ích không chỉ
cho quản trị doanh nghiệp mà còn cung cấp những thông tin kinh tế - tài chính chủ yếu
cho các đối tượng sử dụng thông tin ngoài doanh nghiệp. Bởi vậy, phân tích báo cáo
tài chính không chỉ phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm
nhất định, mà còn cung cấp những thông tin về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp đã đạt được trong một thời kỳ nhất định
Xuất phát từ các yêu cầu cần thiết trên, hệ thống báo cáo tài chính ban hành
theo quyết định 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 do Bộ Tài chính ban hành quy
định chế độ kế toán tài chính định kỳ bắt buộc doanh nghiệp phải lập và nộp, kèm theo
các văn bản, Thông tư, Chuẩn mực bổ sung đến Thông tư 20/2006/TT-BTC, Thông tư
21/2006/TT- BTC ngày 20/03/2006, Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp bao
gồm:
- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01-DN
- Bảng báo cáo KQHĐKD Mẫu số B 02-DN
- Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03-DN
- Bảng thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09-DN
1.2: Ý NGHĨA CỦA VIỆC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
động,… Mỗi một đối tượng sử dụng thông tin của doanh nghiệp có những nhu cầu về
các loại thông tin khác nhau. Bởi vậy, mỗi một đối tượng sử dụng thông tin có xu
hướng tập trung vào những khía cạnh riêng của “bức tranh tài chính” của doanh
nghiệp.
1.4: TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.4.1: Tài liệu phân tích
Tài liệu được sử dụng phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp là:
- Bảng cân đối kế toán
SV Thực hiện: Trần Thị Tuyết – MSSV: 10010943 - Lớp: CDTD12TH
Báo cáo sơ bộ 8 GVHD: Trần Thị Yến
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
+ Bảng cân đối kế toán:
Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) là một phương pháp kế toán, là một báo cáo tài
chính chủ yếu phản ánh tổng quát toàn bộ tài sản và nguồn hình thành nên tài sản hiện
có của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQHĐKD) là báo cáo tài chính
phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh cũng như tình hình thực hiện trách
nhiệm, nghĩa vụ như doanh nghiệp đối với nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí
v.v trong một kỳ báo cáo.
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT) là báo cáo tài chính phản ánh việc hình
thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Thông tin
phản ánh trong bảng cung cấp cho các đối tượng sử dụng thông tin có cơ sở để đánh
giá khả năng tạo ra tiền và việc sử dụng những khoản tiền đã tạo ra trong các hoạt
động của doanh nghiệp.
+ Thuyết minh báo cáo tài chính:
Thuyết minh báo cáo tài chính (TMBCTC) là một báo cáo tổng hợp được sử
- Sản xuất, mua bán phân vi sinh; Mua bán phân hỗn hợp NPK, phân
URÊ, phân lân, phân kali
- Sản xuất, mua bán thức ăn thủy sản
- Nuôi đà điểu, chăn nuôi bò thịt, chăn nuôi gia cầm
- Trồng cây lâm nghiệp
- Hoạt động ấp trứng và sản xuất giốn gia cầm
- Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt
- Chế biến và đóng hộp thịt
- Sản xuất các sản phẩm từ da lông thú
- Thuộc, sơ chế da, sơ chế và nhuộm gia lông thú
- Sản xuất, vali, túi xách và các sản phẩm tương tự
- Sản xuất yên đệm, giày dép
- Dịch vụ vận tải hành khách đường bộ( theo hợp đồng và tuyến cố định)
liên tỉnh, nội tỉnh
- Nuôi cá sấu và khai thác các sản phẩm từ cá sấu
- Xuất nhập khẩu các sản phẩm từ đà điểu, cá sấu
2.2: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
Công ty TNHH Thương Mại Thiên Lan được thành lập theo loại hình Trách
Nhiệm Hữu Hạn, Công ty được thành lập vào năm 2007, có tư cách pháp nhân, có tài
khoản tại ngân hàng và có con dấu riêng, có giấy phép kinh doanh cấp ngày
27/09/2007 với mã số doanh nghiệp là 2602001956 và mã số thuế 2801072874. Người
SV Thực hiện: Trần Thị Tuyết – MSSV: 10010943 - Lớp: CDTD12TH
Báo cáo sơ bộ 10 GVHD: Trần Thị Yến
đại diện Pháp Luật là ông Trần Bình Trọng. Nơi thường trú: Thôn Xuân Giai Xã Vĩnh
Tiến Huyện Vĩnh Lộc Tỉnh Thanh Hóa. Công ty TNHH Thương Mại Thiên Lan hoạt
động theo quy định và sự giám sát của luật pháp Việt Nam.
Kể từ ngày thành lập cho đến nay, công ty đã vượt qua không ít những khó
khăn, trở ngại. Để từ đó công ty không ngừng đổi mới, nâng cao năng suất hoạt động,
nhằm tiến tới sự phát triển chung cho toàn công ty. Bên cạnh đó, công ty không ngừng
khuyến khích nâng cao tay nghề của cán bộ công nhân viên có năng lực, nhằm đào tạo
phát triển và đặc biệt là sản xuất, chăn nuôi đà điểu và cá sấu với điều kiện khí hậu
không phù hợp do đó công ty gặp rất nhiều khó khăn trong những năm đầu. nhưng
công ty đã không ngừng cải tiến để đáp ứng nhu cầu của khách hàng
2.3.3: Định hướng phát triển của công ty
Đầu tư thêm nhiều lĩnh vực như mở rộng kinh doanh sản phẩm mới, nâng dần
tỷ trọng các ngành hàng dịch vụ trong cơ cấu doanh thu của công ty, đặc biệt là ngành
có công nghệ cao.
2.3.4: Tổ chức bộ máy của công ty
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Thương mại Thiên Lan
năm 2012
GIÁM ĐỐC
Nguồn: Phòng tổ chức hành chính, 2012
Đây là mô hình quản lý theo kiểu quan hệ trực tuyến – chức năng. Ban giám
đốc công ty được sự giúp sức của các trưởng phòngtrưởng bộ phận ở các phòng ban
chức năng. Các trưởng phòng, trưởng bộ phận được quyền quyết định trong phạm vi tổ
chức của mình.
Hình thức tổ chức theo mô hình này rất phù hợp với hoạt động kinh doanh của
công ty. Vừa tăng cường trách nhiệm cá nhân của từng nhân viên, vừa tăng cường
chuyên môn hóa công việc, giảm thiếu những trùng lắp nhân viên, giúp tăng hiệu quả
làm việc. Tuy nhiên, cơ cấu quản lý này cũng có nhược điểm là Giám đốc phải thường
xuyên giải quyết mối quan hệ giữa các bộ phận trong công ty. Do vậy quyết định cần
phải có thời gian.
PHẦN 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THIÊN LAN
SV Thực hiện: Trần Thị Tuyết – MSSV: 10010943 - Lớp: CDTD12TH
Phòng
tổ chức
hành
chính
Phòng
Nhìn vào bảng cân đối kế toán phần Tổng tài sản thì gồm có 2 phần tác động
đến Tổng tài sản:
Phần 1- Tài sản ngắn hạn
Phần 2 – Tài sản dài hạn
Đây là 2 phần chính quyết định đến sự tăng giảm của Tổng tài sản.
- Phân tích sự biến động của tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn là tài sản có tính thanh khoản nhanh và được ưu tiên trước
trong bảng cân đối kế toán trong phần tài sản.
Tài sản ngắn hạn
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
2.158.902.715 3.118.700.856 3.458.876.853
SV Thực hiện: Trần Thị Tuyết – MSSV: 10010943 - Lớp: CDTD12TH
Báo cáo sơ bộ 13 GVHD: Trần Thị Yến
Tài sản ngắn hạn năm 2010 so với năm 2009 tăng 959.798.141. Năm 2011 so
với năm 2010 tăng 340.175.997. Tài sản ngắn hạn do các yếu tố sau:
+ Vốn bằng tiền.
Vốn bằng tiền
2009 2010 2011
125.769.028 178.596.558 1.465.150.569
Dựa vào bảng thì đễ dàng nhận thấy được vốn bằng tiền của công ty tăng qua
các năm. Năm 2010 so với năm 2009 tăng 52.827.530. Năm 2011 so với năm 2010 là
1.286.554.011
+ Hàng tồn kho
Hàng tồn kho
2009 2010 2011
279.648.252 757.201.349 1.984.958.345
Hàng tồn kho của các năm tăng năm 2010 so với năm 2009 là 477.553.097.
Năm 2011 so với năm 2010 là 1.227.756.996
- Phân tích sự biến động của tài sản dài hạn.
Tài sản dài hạn
- Phân tích sự biến động của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Năm 2009 2010 2011
1.040.575.353 2.043.081.456 2.479.505.775
Doanh thu hoạt động tài chính tăng dần qua các năm. Năm 2010 so với năm
2009 là 1.002.506.103 đồng. Năm 2011 tăng so với năm 2010 là 436.424.319 đồng.
Điều này cho thấy công ty hoạt động có hiệu quả doanh thu hoạt động tài chính tăng
làm cho lợi nhuận tăng theo.
- Phân tích sự biến động của chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí kinh doanh
Năm 2009 2010 2011
278.251.137 360.970.056 305.668.423
Năm 2009 tăng 82.718.919 so với năm 2010. Năm 2010 giảm hơn so với năm
2011 là 55.301.663 là do công việc kinh doanh của công ty hoạt động không được tốt
lắm. Cũng chính vì vậy mà lượng chi phí cho quản lý kinh doanh cũng giảm dần.
- Phân tích sự biến động của lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Năm 2009 2010 2011
19.194.878 11.431.391 24.220.839
Năm 2009 so với năm 2010 giảm 7.763.487. Năm 2011 tăng 12.789.448 so với
năm 2010. Hoạt động của công ty tăng do trong thời gian này công ty hoạt động hiệu
SV Thực hiện: Trần Thị Tuyết – MSSV: 10010943 - Lớp: CDTD12TH
Báo cáo sơ bộ 15 GVHD: Trần Thị Yến
quả, nhiều hợp đồng được ký được nhiều hợp đồng. Song năm 2010 lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh giảm, điều này cho thấy rằng tuy năm 2010 công ty hoạt động
kém hiệu quả hơn nhưng vẫn đạt được một mức lợi nhuận chấp nhận được.
- Phân tích sự biến động của chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
2009 2010 2011
4.798.720 2.000.493 6.055.210
Tỷ lệ giữa khoản phải thu và tổng vốn năm 2009 so với năm 2010 là tăng 0.626.
Năm 2011 so với năm 2010 là giảm 0.653. Con số này giảm, đây là chiều hướng có lợi
cho công ty về khả năng chiếm dụng được vốn.
Phân tích các khoản phải trả
Tỷ số nợ =
Tổng nợ phải trả
Tổng nguồn vốn
STT Chỉ Tiêu
2009 2010 2011
1 Tổng nợ phải trả
872.654.721 1.245.756.452 1.607.148.343
2 Tổng nguồn vốn
2.823.142.346 3.273.052.978 3.616.279.240
3 Tỷ số nợ
0.309 0.381 0.444
Nhìn vào bảng ta thấy rằng: Cứ trong 1 đồng nguồn vốn của công ty thì có
0.309 đồng nợ phải trả của năm 2009. Năm 2010 cứ trong 1 đồng nguồn vốn thì có
0,381 đồng nợ, sang năm 2011 là cứ trong 1 đồng vốn của công ty thì có 0,444 đồng
nợ
Phân tích khả năng thanh toán bằng tiền
Tỷ số thanh toán nhanh
bằng tiền mặt
=
Tiền + các khoản tương đương tiền
Nợ phải trả ngắn hạn
STT Chỉ Tiêu
2009 2010 2011
1
Tiền và các khoản tương
đương tiền
toán nhanh
=
Tiền + khoản phải thu
Nợ ngắn hạn
STT Chỉ Tiêu
2009 2010 2011
1 Tiền
125.769.028 178.596.558 1.465.150.569
2 Khoản phải thu
75.748.356 2.137.875.000 0
3 Nợ ngắn hạn
872.654.721 1.257.756.452 1.607.148.343
4
Tỷ số khả năng thanh
toán nhanh
0.231 1.842 0.912
Tỷ số khả năng thanh toán nhanh của công ty năm 2009 nhỏ hơn 0,5 cho thấy
rằng hai năm này khả năng thanh toán của công không tốt. Đến năm 2010 và năm
2011 khả năng thanh toán nhanh lớn hơn 0,5 điều này cho thấy rằng khả thanh toán nợ
SV Thực hiện: Trần Thị Tuyết – MSSV: 10010943 - Lớp: CDTD12TH
Báo cáo sơ bộ 18 GVHD: Trần Thị Yến
của công ty tương đối tốt.
2.2.4.2: Phân tích hiệu quả hoạt động của công ty
Để làm rõ hiệu quả hoạt động của công ty trên thực tế phân tích chủ yếu sử
dụng tỷ số hoạt động còn được gọi là tỷ số quản lý tài sản tài sản.Vậy để biết được
hiệu quả hoạt động của công ty ta sẽ đi phân tích cái gì và cần làm rõ vấn đề gì? Để
làm rõ vấn đề này cần phải dựa vào các yếu tố sau:
Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho =
Giá vốn hàng bán
các khoản phải thu năm nay
2
STT Chỉ Tiêu 2009 2010 2011
SV Thực hiện: Trần Thị Tuyết – MSSV: 10010943 - Lớp: CDTD12TH
Báo cáo sơ bộ 19 GVHD: Trần Thị Yến
1 Doanh số thuần hàng năm
1.040.575.35
3
2.043.081.456 2.479.505.775
2 Các khoản phải thu trung bình 122603352,5 1.068.811.678 1.068.937.500
3 Vòng quay các khoản phải thu 8.849 2 2.320
Vòng quay các khoản phải thu năm 2009 là 8.849 vòng; năm 2010là 2 vòng và
năm 2011 là 2,320 vòng.
Kỳ thu tiền bình quân DSO
Kỳ thu tiền bình quân =
360
Vòng quay các khoản phải thu
DSO
2009
= 360/8.849=41 ngày
DSO
2010
= 360/2=180 ngày
DSO
2011
= 360/2.320=155 ngày
Kỳ thu tiền bình quân năm 2009 là 41 ngày, năm 2010 là 180 ngày và năm 2011
là 155 ngày.
Vòng quay tài sản cố định
Vòng quay tài sản cố định =
đồng doanh thu. Vòng quay tổng tài sản các năm tăng, nguyên nhân là do doanh thu
thuần tăng
Vòng quay vốn chủ sở hữu
Vòng quay vốn chủ sở hữu =
Doanh thu thuần
Vốn chủ sở hữu
VÒNG QUAY VỐN CHỦ SỞ HỮU
Chỉ Tiêu 2009 2010 2011
Doanh Thu Thuần 1.040.575.353 2.043.081.456 2.479.505.775
Vốn chủ sở hữu 1.426.689.415 2.027.296.526 2.009.130.897
Vòng quay vốn chủ sở hữu 0.729 1.008 1.234
Qua bảng số liệu ta nhận thấy năm 2009 cứ một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra
dược 0,729 đồng doanh thu; năm 2010 tạo ra được 1,008 đồng doanh thu và năm 2011
tạo ra được 1,234 đồng doanh thu. Hiệu suất sử dụng vốn các năm sau tố hơn năn
2009, công ty cần đề ra phương hướng kinh doanh, sử dụng vốn chủ sở hữu tốt.
2.2.4.3: Phân tích tình hình và khả năng sử dụng đòn bẩy tài chính của công ty
SV Thực hiện: Trần Thị Tuyết – MSSV: 10010943 - Lớp: CDTD12TH
Báo cáo sơ bộ 21 GVHD: Trần Thị Yến
Đây là phân tích khả năng sử dụng đòn bầy tài chính của công ty. Qua phân tích
các chỉ số này giúp ta phân tích đánh giá mức độ khả năng sử dụng đòn bẩy tài chính
của công ty.
Tỷ số nợ trên tổng tài sản
Tỷ số nợ so với tổng tài sản =
Tổng nợ
Tổng tài sản
Stt Chỉ Tiêu
2009 2010 2011
1 Tổng nợ
872.654.721 1.245.756.452 1.607.148.343
2 Tổng tài sản
Doanh thu 1.040.575.353 2.043.081.456 2.479.505.775
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu 0.018 0.006 0.010
Năm 2009 cứ 1 đồng doanh thu thì công ty tạo ra được 0,018 đồng, năm 2010
là 0,006 đồng lợi nhuận và năm 2011 là tạo ra được 0,01 đồng lợi nhuận. Lợi nhuận
trên doanh thu giảm theo các năm chứng tỏ công ty quản lý chi phí ngày càng kém
hiệu quả hơn.
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay so với tổng tài sản
Công Thức:
Tỷ số lợi nhuận trước thuế và lãi
vay so với tổng tài sản
=
Lợi nhuận trước thuế và lãi
Tổng tài sản
TỶ SỐ LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ VÀ LÃI VAY SO VỚI TỔNG TÀI SẢN
Chỉ tiêu 2009 2010 2011
Lợi nhuận trước thuế và lãi 14.396.159 9.430.898 18.265.629
Tổng tài sản 2.823.142.346 3.273.052.978 3.616.279.240
Tỷ số lợ nhuận trước thuế và lãi
vay so với tổng tài sản
0.005 0.003 0.052
Tỷ số này cho thấy cứ 1 đồng tài sản của công ty thì tạo ra được 0,005 đồng lợi
nhuận trước thuế và lãi của năm 2009; năm 2010là tạo ra được 0,003 đồng; năm 2011
là 0,052 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi có sự giảm xuống và tăng lên nhưng không
đáng kể.
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản
Công thức:
Tỷ số lợi nhuận ròng trên
tổng tài sản
=
Lợi Nhuận Ròng
Qua quá trình nghiên cứu tài chính tại Công ty TNHH Thiên Lan công tác phân
tích tài chính ở đây còn sơ sài và có hạn chế. Những hạn chế đó một phần do các yếu
tố chủ quan tồn tại tại Công ty, một phần do khách quan ảnh hưởng đến. để khắc phục
những ảnh hưởng khách quan đó, nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính cần
phải có thêm các giải pháp ở tầm quản lý vĩ mô
SV Thực hiện: Trần Thị Tuyết – MSSV: 10010943 - Lớp: CDTD12TH