HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
TRẦN MẠNH CHÍNH
VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
TẠI TỔNG CÔNG TY ðIỆN LỰC TP. HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60.34.01.02
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI – 2014
Luận văn ñược hoàn thành tại:
sự chuyển ñổi và hội nhập. ðể ñổi mới và phát triển trong xu thế hội
nhập quốc tế, ñồng thời hướng ñến mục tiêu lâu dài, hơn bao giờ hết,
ngay từ bây giờ Tổng Công ty ðiện lực TP Hà Nội cần thiết phải xây
dựng ñược VHDN có bản sắc riêng, thể hiện sự khác biệt vượt trội so
với doanh nghiệp khác. ðặt trong bối cảnh ñó, việc chọn lựa ñề tài
luận văn “Văn hoá doanh nghiệp tại Tổng Công ty ðiện lực TP Hà
Nội” có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu: Vấn ñề VHDN ñã ñược các nhà
khoa học, các nhà nghiên cứu, rất quan tâm nghiên cứu. Có thể nêu ra
một số công trình tiêu biểu sau: TS. Nguyễn Mạnh Quân – ðạo ñức
kinh doanh và VHDN - NXB Lao ñộng- xã hội, (2004). PGS.TS
Nguyễn Mạnh Quân – ðạo ñức kinh doanh và VHDN – NXB ðại học
KTQD, (2007). GS.TS Bùi Xuân Phong – ðạo ñức kinh doanh và
VHDN – NXB Thông tin và truyền thông, (2006). TS. ðỗ Thị Phi Hoài
– Văn hóa doanh nghiệp – NXB Tài chính, (2009). PGS.TS Dương Thị
Liễu – Văn hóa kinh doanh – NXB ðại học KTQD, 2011).
Về luận văn thạc sỹ hiện có một số ñề cập ñến VHDN như Phạm
Trần Cẩm Vân – VHDN Học viện công nghệ BCVT (2009) Trần Thị
Thu Hà – VHDN Công ty Vinaphone (2012) Nguyễn Thị Hoa – VHDN
tại VNPT Bắc Giang (2012)
2
Như vậy cho ñến nay chưa có một công trình nào nghiên cứu
chuyên sâu, toàn diện ñến VHDN Tổng Công ty ðiện lực TP Hà Nội.
3. Mục ñích nghiên cứu:
- Về mặt lý luận: Nghiên cứu, hệ thống hóa và góp phần hoàn
thiện một số vấn ñề lý luận về VHDN.
- Về mặt thực tiễn: ðánh giá ñúng thực trạng VHDN, nghiên cứu
ñề xuất một số giải pháp mang tính hệ thống và khả thi nhằm duy trì
và phát triển VHDN của Tổng Công ty trong thời gian tới.
tổ chức cùng ñồng thuận và có ảnh hưởng ở phạm vi rộng ñến cách thức
hành ñộng của các thành viên.
1.1.2.2 ðặc ñiểm VHDN: liên quan ñến nhận thức; có tính thực chứng.
1.1.3 Biểu hiện của văn hoá doanh nghiệp
1.1.3.1 Các biểu trưng trực quan của văn hoá doanh nghiệp
Kiến trúc ñặc trưng: gồm kiến trúc ngoại thất và nội thất công sở.
Nghi lễ:
4
Biểu 1.1 Bốn loại lễ nghi trong DN và tác ñộng tiềm năng của chúng
Loại
hình
Minh hoạ Tác ñộng tiềm năng
Chuyển
giao
Khai mạc, giới thiệu
thành viên mới, chức vụ
mới, lễ ra mắt
Tạo thuận lợi cho việc thâm
nhập vào cương vị mới, vai trò
mới
Củng cố
Lễ phát phần thưởng Củng cố các nhân tố hình thành
bản sắc và tôn thêm vị thế của
thành viên
Nhắc
nhở
Sinh hoạt văn hoá, chuyên
môn, khoa học
1.2.1 Phong cách lãnh ñạo mang triết lý văn hoá
1.2.1.1 Bản chất thay ñổi của văn hoá doanh nghiệp: Bản sắc văn hoá có
thể ñược tạo lập và cũng có thể hình thành từ việc củng cố.
1.2.1.2 ðịnh hình phong cách lãnh ñạo mang triết lý văn hoá: họ sẽ ñóng
vai trò những “người tiên phong”cổ vũ cho việc phổ biến, tôn trọng và
phát huy các giá trị chủ ñạo của VHDN và làm cho nó mạnh lên.
1.2.2 Quản lý hình tượng
Quản lý hình tượng ñòi hỏi phải xác ñịnh và sử dụng các tín hiệu,
hình tượng có thể gây tác ñộng ñến giá trị tổ chức.
6
1.2.3 Các hệ thống trong tổ chức
1.2.3.1 Các hệ thống tổ chức chung: là các hệ thống quản lý và tác nghiệp
chính thức của tổ chức.
1.2.3.2 Các hệ thống chính thức ñạo ñức: nhằm phát hiện, xử lý và ngăn
chực các hành vi, quyết ñịnh bất hợp pháp, phi ñạo ñức, thiếu nhân cách
của các cá nhân, bộ phận mọi cấp trong cơ cấu tổ chức.
1.2.3.3 Hệ thống các giá trị ñạo ñức chính thức của tổ chức: nêu rõ
những mong muốn mà tổ chức ñang vươn tới.
1.3 Xây dựng văn hoá doanh nghiệp
1.3.1 Xây dựng triết lý kinh doanh
Triết lý kinh doanh là nội dung cốt lõi, nền tảng của VHDN,
thường ñược phát biểu trong những nội dung hết sức cô ñọng. Nội
dung của nó thường hàm chứa Mục ñích kinh doanh, Phương châm
hành ñộng, Cách ứng xử trong quan hệ nội bộ và với bên ngoài
1.3.2 Xây dựng quy chế, truyền thống, tập tục, thói quen, nghi lễ
- Các chuẩn mực trong thái ñộ, hành vi ứng xử, giao tiếp nội bộ
- Mối quan hệ giữa các cá nhân và bầu không khí làm việc
- Truyền thuyết, giai thoại: là những câu chuyện ñược xây dựng
và lưu truyền qua nhiều thế hệ thành viên, dựa trên những sự kiện có
tế, xã hội, văn hóa, an ninh và nhu cầu sinh hoạt của nhân dân trên ñịa
bàn Thủ ñô Hà Nội. Sản xuất và kinh doanh có lợi nhuận ñảm bảo ñời
sống vật chất, tinh thần của CBCNV
2.1.2 Cơ cấu tổ chức:
Khối các Ban chức năng; Khối các Công ty ðiện lực: 29 Công
ty ðiện lực tương ñương 29 quận, huyện trên ñịa bàn thành phố; Khối
các ñơn vị phụ trợ và Công ty cổ phần.
2.2 Thực trạng VHDN tại EVN HANOI
2.2.1 Các biểu trưng trực quan của văn hóa EVN HANOI
2.2.1.1. Kiến trúc ñặc trưng: Nhìn chung, về thiết kế tổng thể của trụ
sở làm việc của Tổng Công ty chưa có nét ñặt trưng riêng biệt. Trụ sở
chưa gây ấn tượng về sự khác biệt. Tuy vậy, Trạm biến áp kiểu xây
với kiến trúc mái bằng, sơn màu cam lại là một kiến trúc rất ñặc trưng
của ngành ðiện nói chung.
2.2.1.2 Nghi lễ : Nhà máy ñèn Bờ Hồ là tiền thân của Tổng Công ty ðiện
lực TP. Hà Nội bây giờ ñược khởi công xây dựng vào ngày 6 tháng 12
năm 1892 tại phố Frăng-xi-Gác-ni-ê bên cạnh hồ Hoàn Kiếm ( nay là số
69 phố ðinh Tiên Hoàng). Ngày 21/12/1954, Bác Hồ kính yêu ñã về
9
thăm và ñộng viên CBCNV nhà máy ñèn Bờ Hồ. Từ ñó, ngày 21/12 hằng
năm ñược lấy là ngày truyền thống của ngành ðiện
2.2.1.3 Biểu tượng Logo: Mẫu biểu tượng mới nhất của EVN HANOI áp
dụng từ năm 2011.
Hình 2.2 Mẫu biểu tượng của EVN HANOI
+ Mô tả logo của EVN: Gồm 2 phần:
- Phần hình: Là biểu tượng ba ngôi sao bốn cánh ñồng tâm nổi
bật trong vòng tròn mầu xanh lam. Ngôi sao trong cùng có mầu vàng,
ngôi sao ở giữa có mầu ñỏ, ngôi sao ngoài cùng có mầu xanh lam.
nơi nơi truyền tải thông tin nhanh và ñầy ñủ nhất nhất ñến khách hàng,
website không chỉ quảng bá hình ảnh EVN HANOI mà là nơi khách hàng
tra cứu các thông tin liên quan ñến hóa ñơn tiền ñiện, ñăng ký mua ñiện,
tra cứu lịch cắt ñiện…
2.2.2 Các biểu trưng phi trực quan của văn hóa EVN HANOI
2.2.2.1 Sứ mệnh
ðảm bảo ñáp ứng ñủ nhu cầu ñiện phục vụ sản xuất, phát triển
kinh tế và sinh hoạt của nhân dân Thủ ñô. Kinh doanh có hiệu quả,
với chất lượng và dịch vụ tốt nhất.
11
2.2.2.2 Tầm nhìn ñến năm 2020: Trở thành một trong các doanh nghiệp
hàng ñầu của Việt Nam và ñạt tầm khu vực.
2.2.2.3 Khẩu hiệu: Trách nhiệm – Trí tuệ – Thanh lịch
2.2.2.4 Giá trị cốt lõi: Chất lượng – Tín nhiệm; Tận tâm – Trí tuệ; Hợp
tác – Chia sẻ; Sáng tạo – Hiệu quả
2.2.2.5 Chuẩn mực ñạo ñức
Hoạt ñộng theo hiến pháp và pháp luật
Mọi hoạt ñộng của ñều hướng tới con người và xã hội
Luôn nêu cao ý thức trách nhiệm, tinh thần tận tâm với công
việc, tận tụy với khách hàng
Sức mạnh là ðoàn kết và Trí tuệ
Phấn ñấu xứng ñáng với niềm tin của xã hội và của ñất nước
2.2.2.6 Thực thi văn hóa
Cam kết với khách hàng: “Làm hài lòng khách hàng là nghĩa vụ
của chúng tôi”; Cam kết với người lao ñộng “Người lao ñộng là trung
tâm trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của EVN HANOI”; Cam kết
với cấp trên : “Hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ ñược giao”; Cam kết với
EVN : “luôn tuân thủ nghiêm các quy ñịnh, hướng dẫn và chỉ ñạo của
EVN”.Cam kết với Thành phố Hà Nội; Cam kết với xã hội: “Vì sự
quan trọng của việc xây dựng VHDN với hoạt ñộng của Tổng Công ty.
2.2.3.3 Tầm quan trọng của VHDN EVN HANOI
Biểu ñồ 2.3 Mức ñộ quan trọng các yếu tố, bộ phận trong VHDN
2.2.3.4 Mức ñộ thực hiện các yếu tố, bộ phận VHDN EVN HANOI
Biểu ñồ 2.4 ðánh giá mức ñộ thực hiện các yếu tố, bộ phận
VHDN EVN HANOI
14
2.2.3.5 ðánh giá về các giải pháp ñưa ra nhằm duy trì và phát triển
VHDN EVN HANOI
Bảng 2.1 - ðánh giá các giải pháp nhằm duy trì, phát triển
VHDN EVN HANOI
STT Giải pháp ðiểm
1
Tiếp tục hoàn thiện các văn bản quy ñịnh về VHDN
của Tổng Công ty và ñơn vị
1.54
2
Hoàn thiện thể chế, quy ñịnh quản lý ñể tạo môi
trường thuận lợi cho việc áp dụng và phát triển
VHDN
1.64
3
Tăng cường giáo dục, tuyên truyền về VHDN ñối
với cán bộ, nhân viên
1.34
4
ðánh giá nhân sự, khen thưởng, bổ nhiệm nhân sự
ấn tượng và niềm ñam mê ñối với các cán bộ công nhân viên khi làm
việc, thấy mình tự hào khi ñược làm việc và phát triển cùng với một
Tổng Công ty lớn. Các biểu trưng trực quan ñã ñưa hình ảnh thương
hiệu của EVN HANOI ñến với khách hàng dễ hơn, thân thiện hơn.
ði cùng với các biểu trưng trực quan là các biểu trưng phi trực
quan luôn khẳng ñịnh những cam kết, những ước muốn mang lại lợi
ích tốt nhất cho khách hàng nói chung. Cùng với sự phát triển bền
vững và ổn ñịnh, EVN HANOI luôn cố gắng nỗ lực ñể hoàn thành các
nhiệm vụ, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật ñược giao.
2.3.2 Một số tồn tại
VHDN chưa có ñược bản sắc riêng. Các biểu hiện mang nặng
tính lịch sử ñể lại và không ñược thống kê, ghi chép, sàng lọc và
truyền tải một cách có hệ thống và có ñịnh hướng. Việc tạo lập bản
sắc riêng không vượt qua những giá trị chuẩn mực chung và dị biệt sẽ
16
tạo ảnh hưởng lớn không chỉ ñối với các nhân viên trong Tổng Công
ty mà còn ñối với cả các khách hàng bên ngoài.
Các biểu trưng trực quan ñã ñược xây dựng nhưng chưa ñược
chú trọng phát triển ñể qua ñó thể hiện những nét ñặc trưng và tạo sự
khác biệt riêng ñối với Tổng Công ty, chưa thể hiện một phong cách
ñặc trưng riêng có.
Hệ thống nhận diện thương hiệu cũng như triết lý kinh doanh, sứ
mệnh, tầm nhìn và giá trị cốt lõi của Công ty chưa ñược chú trọng
trong hoạt ñộng thường ngày và công tác truyền thông ñể dễ dàng
nhận thấy và từ ñó tạo ấn tượng cho khách hàng.
Các hoạt ñộng nghi lễ còn mang nặng tính hội họp kiểu hành
chính Nhà nước, chưa ñược tổ chức linh hoạt và chưa thể hiện tốt các
thông ñiệp về phương châm hoạt ñộng, mục tiêu phát triển với cán bộ
công nhân viên .
18
3.2.2 Duy trì và phát triển VHDN dựa trên các biểu trưng trực quan
Thể hiện ñược nét văn hóa riêng của Tổng Công ty có kết hợp
với hệ thống nhận diện thương hiệu Tổng Công ty, ñảm bảo về màu
sắc, bố cục.
Thể hiện ñược một phần hoặc toàn bộ triết lý kinh doanh, lý
tưởng của doanh nghiệp bảo hiểm
Trong thiết kế nội thất, những nơi xây dựng hoặc sử dụng làm
các ñiểm giao dịch với khách hàng cần có một thiết kế riêng.
ðảm bảo ñược sự hài hòa chung với cảnh quan xung quanh.
3.2.3 Duy trì & phát triển VHDN dựa trên các biểu trưng phi trực
quan
3.2.3.1 Xây dựng niềm tin vào Tổng Công ty
ðảm bảo cơ sở vật chất cho các hoạt ñộng của nhân viên. ðó
chính là không gian làm việc, các công cụ dụng cụ phục vụ công việc.
Xây dựng chế ñộ ñào tạo và phát triển kỹ năng nghề cùng với
văn hóa Tổng Công ty.
Mỗi CB CNV thuộc Tổng Công ty sẽ là người mang những
nét văn hóa của Tổng Công ty truyền bá ra ngoài, thế nên những tác
ñộng của họ sẽ có một ảnh hưởng lớn tới văn hóa Tổng Công ty.
Xây dựng phong cách quản lý cho lãnh ñạo mang triết lý văn
hóa. Những thành quả mà họ ñạt ñược cũng có thể trở thành những cột
mốc cho sự phát triển Tổng Công ty.
3.2.3.2 Xây dựng các tiêu chuẩn về hành vi và thái ñộ: Hành vi và thái
ñộ của mỗi người do rất nhiều yếu tố quyết ñịnh. Khi cùng làm việc với
19
nhau trong một môi trường chung thì những khác biệt về những hành vi
thái ñộ của họ là rất lớn. Mặc dù những hành vi của mỗi người thường bị
thông qua xác ñịnh những giá trị cốt yếu.
Tạo ra một môi trường làm việc trong sạch và cởi mở. Một
môi trường làm việc cởi mở nơi mà người nhân viên có thể chia sẻ
thông tin và kiến thức một cách tự do thoải mái chắc chắn sẽ tạo ñiều
kiện tốt ñể cho một công ty có thể ñạt ñược những mục tiêu của mình.
Loại bỏ vấn ñề tranh giành quyền lực trong Tổng Công ty. Sự
tranh giành quyền lực trong Tổng Công ty sẽ cản trở sự phát triển của
mối quan hệ tin tưởng lẫn nhau giữa mọi người trong Tổng Công ty.
3.2.5 Duy trì và phát triển VHDN dự trên xây dựng VHDN ñịnh
hướng khách hàng
Xây dựng quan niệm ñịnh hướng khách hàng.
Xây dựng quan niệm quản lý “lấy con người làm gốc”.
Khích lệ sáng tạo: Tổng Công ty nếu không sáng tạo, không
ñổi mới, nâng cao chất lượng dịch vụ thì sẽ bị tụt hậu. Tính sáng tạo
của Tổng Công ty là lựa chọn phương thức quản lý sản xuất mới bảo
ñảm duy trì sự phát triển.
Văn hoá doanh nghiệp ñịnh hướng khách hàng nên khích lệ
tinh thần sáng tạo của nhân viên, sử dụng ưu thế văn hoá. Khi xây
dựng văn hoá doanh nghiệp phải phân tích quá khứ và nắm vững
tương lai.
21
Xây dựng tinh thần của nhà kinh doanh: Trong việc xây dựng
văn hoá doanh nghiệp, lãnh ñạo Tổng Công ty phải có quan niệm giá
trị thích ứng với hoàn cảnh thị trường, có chiến lược, sách lược kinh
doanh thích ứng và có thể làm cho Tổng Công ty phát triển.
3.2.6 Một số biện pháp hỗ trợ cho việc tiếp tục duy trì và phát triển
VHDN EVN HANOI
3.2.6.1 Xây dựng một mô hình VHDN tích cực, làm nền tảng cho sự
phát triển bền vững của Tổng Công ty
ty. Do ñó, cần phải tiếp tục phát huy quy chế dân chủ trong từng ñơn
vị. Làm sao cho các quyết ñịnh, các công việc phải thu hút ñược sự tham
gia tích cực của các cá nhân, bộ phận có liên quan theo phương châm:
nhân viên biết, nhân viên bàn, nhân viên làm, nhân viên kiểm tra.
3.2.6.7 Biên soạn hệ thống tài liệu chuẩn mực ứng xử thống nhất
trong nội bộ: Tài liệu này cần ñược thiết kế thật ngắn gọn, cô ñọng
dưới dạng sổ tay văn hóa
3.2.6.8 Phát huy vai trò của tổ chức ðảng, ñoàn thể trong chỉ
ñạo, phối hợp với chính quyền tổ chức các phong trào thi ñua, văn
nghệ, thể thao, từ thiện xã hội: Có thể khẳng ñịnh, các tổ chức ðảng
và ñoàn thể có vai trò to lớn trong sự thành công. Lịch sử phát triển ñã
khẳng ñịnh tầm quan trọng của các tổ chức ðảng và ñoàn thể.
23
KẾT LUẬN
Với mục tiêu nghiên cứu lý luận về VHDN, thực trạng VHDN tại
Tổng Công ty từ ñó nghiên cứu, ñề xuất một số giải pháp nhằm tiếp
tục xây dựng và duy trì phát triển VHDN. Luận văn ñã
Thứ nhất, hệ thống hóa những vấn ñề lý luận cơ bản về VHDN.
Nghiên cứu và làm rõ bản chất văn hoá, VHDN; biểu hiện VHDN;
Nhân tố tạo lập VHDN.
Thứ hai, vận dụng thích hợp các phương pháp ñánh giá ñúng
thực trạng văn hoá doanh nghiệp tại Tổng Công ty ñiện lực TP Hà
Nội. Luận văn ñã ñưa ra những kết quả mà Tổng Công ty ñạt ñược,
những tồn tại. Từ kết quả ñánh giá thực trạng, luận văn ñã chỉ ra các
nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan dẫn ñến những
tồn tại ñó.
Thứ ba, luận văn ñã nghiên cứu ñề xuất ñược một số giải pháp
cơ bản hữu hiệu tiếp tục xây dựng và duy trì phát triển VHDN tại
Tổng Công ty ñiện lực TP Hà Nội trong giai ñoạn tới. Các giải pháp