LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH XÂY DỰNG ĐƯỜNG Ô TÔ NGHIÊN CỨU CÁC PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU CƠ HỌC CỦA BÊ TÔNG NHỰA VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG Ở VIỆT NAM - Pdf 23


Bộ giáo dục và đào tạo
Tr ờng đại học giao thông vận tải
Nguyễn văn thành

Nghiên cứu các ph ơng pháp thí nghiệm
xác định các chỉ tiêu cơ học của bê tông nhựa
và định h ớng sử dụng ở việt nam
Luận án thạc sĩ khoa học kỹ thuật

Hà nội-2006 Bộ giáo dục và đào tạo
Tr ờng đại học giao thông vận tải


Mục lục

TT Nội dung TrangPhần mở đầu
! Ch ơng 1. Tổng quan
"
1.1.

#$%&'( )* +,(+ -+.(+ /01($ 23 /45 6'
-7($ (+85
4
1.2.

9:/ -;(+ /+<- /= 6>( /45 6' -7($ (+85
4
1.2.1.

Tính đàn-nhớt 5
1.2.2.

Tính nhớt-dẻo 5
1.2.3.

Tính chảy-dẻo 5
1.3.

/+O -D'% /= +@/ /45 6' -7($ (+85
10
1.5.1.

Phân loại theo mục đích sử dụng 10
1.5.2.

Phân loại theo hình dạng mẫu thí nghiệm 15
1.5.3.

Phân loại theo tải trọng thí nghiệm 15
1.5.4.

Phân loại theo mô hình thí nghiệm 15
1.5.5.

Đề xuất cách phân loại các ph ơng pháp thí nghiệm 16
!PQP

#+R( MS- !Q

ii
TT Nội dung TrangCh ơng 2. các ph ơng pháp thí nghiệm chủ
yếu xác định các chỉ tiêu cơ học của bê tông
nhựa và định h ớng sử dụng ở việt nam
!T
2.1.


Thí nghiệm nén tĩnh xác định c ờng độ chịu nén giới hạn

27
2.3.4.

Thí nghiệm hạn chế ứng suất nhiệt xác định c ờng độ
chịu kéo
29
2.3.5.Thí nghiệm kéo trực tiếp sử dụng tải trọng tĩnh xác định
c ờng độ chịu kéo
31
2.3.6.

Thí nghiệm kéo trực tiếp sử dụng tải trọng trùng phục
xác định đặc tính mỏi
31
2.3.7.

Thí nghiệm kéo-nén trực tiếp tải trọng trùng phục xác
định đặc tính mỏi
32
2.4.

X+; ($+DL? ` -]^/ ->D -]@($ -]a($ A+^/
-]'( ?\% +,(+ -]^ -]_(
33

2.6.3.

Thí nghiệm uốn dầm sử dụng tải trọng trùng phục gia tải
tại điểm giữa để xác định đặc tính mỏi
42
2.6.4.

Thí nghiệm uốn dầm sử dụng tải trọng quay để xác định
đặc tính mỏi
43
2.6.5.

Thí nghiệm uốn mẫu dầm hình thang sử dụng tải trọng
trùng phục xác định đặc tính mỏi
43
2.6.6.

Thí nghiệm uốn dầm trên bệ đỡ xác định đặc tính mỏi 44
2.7.

/:/ X+; ($+DL? ?5($ -;(+ [D(+ ($+DL?
45
2.7.1.

Thí nghiệm Marshall xác định độ ổn định, độ dẻo 45
2.7.2.

Thí nghiệm xác định độ ổn định Hveem 46
2.8.


`P`P

[E- m%> -+8/ +DL( Q"
`P`P!P

Kết quả thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa
Q"
3.3.2.

Kết quả thí nghiệm c ờng độ ép chẻ 72
3.3.3.

Kết quả thí nghiệm c ờng độ kéo uốn giới hạn 74

iv
TT Nội dung Trang3.3.4.

Xử lý số liệu 75
3.4.

#+R( MS-
78

Ch ơng 4. Kết luận kiến nghị, định h ớng
nghiên cứu tiếp
79
4.1.

g Việt Nam, trong những năm gần đây và t ơng lai, các công trình xây
dựng đ ờng ô tô ngày càng đ ợc phát triển rất mạnh mẽ nhằm tạo tiền đề cho
công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n ớc. Các dự án xây dựng đ ờng
với vốn đầu t trong n ớc hay ngoài n ớc đã và đang đ ợc triển khai và sử
dụng một khối l ợng lớn bê tông nhựa làm lớp mặt đ ờng.
Việc xây dựng các lớp kết cấu mặt đ ờng bê tông nhựa đảm bảo chất
l ợng cao, kéo dài tuổi thọ, chịu đ ợc tác động của xe chạy và các yếu tố môi
tr ờng là một nhiệm vụ quan trọng của chuyên ngành đ ờng ô tô trên thế giới
cũng nh ở Việt Nam.
Để đáp ứng những yêu cầu chất l ợng nêu trên, lớp bê tông nhựa đ ợc
thiết kế, xây dựng phải thoả mãn các yêu cầu sau:
Chống biến dạng d .
Chống nứt gãy do mỏi.
Chống nứt gãy do nhiệt độ thấp.
Dễ thi công với các thiết bị hiện có.
Bền lâu và chống mài mòn do tác động của các ph ơng tiện giao
thông, điều kiện khí hậu môi tr ờng cũng nh của con ng ời.
Đóng góp vào c ờng độ chung của kết cấu áo đ ờng.
Dễ duy tu bảo d ỡng và quan trọng nhất là phải hiệu quả về mặt
kinh tế.
Bảo đảm độ nhám bề mặt trong mọi điều kiện thời tiết.
Có hệ số sức cản lăn trong phạm vi chấp nhận đ ợc.
Hạn chế độ ồn trong phạm vi cho phép.
Để đáp ứng đ ợc các yêu cầu trên, cần phải thực hiện đồng bộ ở tất cả
các khâu (nh thiết kế, thi công, giám sát, duy tu bảo d ỡng, ), trong đó
quan trọng nhất là phải lựa chọn đ ợc ph ơng pháp thiết kế và các ph ơng
pháp thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ học của bê tông nhựa đáng tin cậy,
phản ánh gần đúng nhất bản chất, điều kiện làm việc thực tế của bê tông nhựa.
Trên thế giới đã và đang sử dụng nhiều ph ơng pháp thiết kế, nhiều
ph ơng pháp thí nghiệm hiện đại để đánh giá các chỉ tiêu cơ học của bê tông

học của bê tông nhựa ở Việt Nam.
Nội dung luận án: Luận án gồm 4 ch ơng và 3 phụ lục:
- Ch ơng 1. Tổng quan
- Ch ơng 2. Nghiên cứu một số ph ơng pháp thí nghiệm chủ yếu
xác định các chỉ tiêu cơ học của bê tông nhựa và định h ớng sử dụng ở Việt
Nam.
- Ch ơng 3. Nghiên cứu thực nghiệm c ờng độ ép chẻ và c ờng độ kéo
uốn giới hạn của bê tông nhựa.

3
- Ch ơng 4. Kết luận, kiến nghị và định h ớng nghiên cứu tiếp.
- Tài liệu tham khảo.
- Phụ lục A. Kết quả thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa.
- Phụ lục B. Kết quả thí nghiệm c ờng độ kéo uốn giới hạn và c ờng độ
ép chẻ.
- Phụ lục C. Một số hình ảnh công tác thí nghiệm
ý nghĩa khoa học:
- Đề tài là một nghiên cứu tổng hợp; phân tích, đánh giá các ph ơng
pháp thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ học của bê tông nhựa hiện đang đ ợc
sử dụng ở Việt Nam và trên thế giới; nghiên cứu thực nghiệm tìm ra hệ số
t ơng quan giữa c ờng độ kéo uốn giới hạn và c ờng độ ép chẻ của một số
loại bê tông nhựa điển hình đ ợc sử dụng phổ biến ở Việt Nam.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài b ớc đầu đ a ra đ ợc định h ớng sử
dụng các ph ơng pháp thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ học của bê tông
nhựa ở Việt Nam và là tiền đề cho những nghiên cứu chuyên sâu.
Trong khuôn khổ một luận án thạc sĩ, chắc rằng còn nhiều thiếu sót,
rất mong nhận đ ợc ý kiến góp ý của các Thầy giáo, Cô giáo và bạn bè, đồng
nghiệp.
Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS. Vũ Đức Chính - Giám đốc Phòng thí
nghiệm trọng điểm đ ờng bộ I thuộc Viện Khoa học và Công nghệ GTVT đã

phụ gia làm cho nhựa tăng thêm độ nhớt, tăng thêm khả năng dính bám và
tăng tính ổn định nhiệt. Bột khoáng cùng với nhựa tạo ra một chất liên kết mới
có tính chất hơn hẳn các tính chất riêng của nhựa đ ờng.
- Nhựa đ ờng: Là chất liên kết, kết dính các hạt cốt liệu khoáng lại với
nhau thành một khối và góp phần lấp đầy các lỗ rỗng giữa các hạt cốt liệu.
- Phụ gia: Mặc dù đ ợc sử dụng với hàm l ợng rất nhỏ, nh ng phụ gia
có vai trò trong việc cải thiện một hoặc một số tính chất nào đó của bê tông
nhựa.
Nh vậy, c ờng độ của bê tông nhựa đ ợc hình thành trên cơ sở nguyên
lý hình thành c ờng độ của hỗn hợp vật liệu theo nguyên tắc cấp phối với chất
kết dính là nhựa đ ờng.

1.2 Các tính chất cơ bản của bê tông nhựa
Tính chất của bê tông nhựa phụ thuộc vào cấu trúc của nó; cấu trúc này
phụ thuộc vào tính chất và hàm l ợng của các thành phần cấu thành, vào sự
phân bố đều đặn các cỡ hạt và nhựa đ ờng, vào chất l ợng kỹ thuật trong quá
trình chế tạo hỗn hợp, đặc biệt là chế độ nhiệt và độ chặt chặt của bê tông
nhựa.
Với các tính chất của vật liệu thành phần, đặc biệt là của nhựa đ ờng,
bê tông nhựa có tính chất phức tạp là đàn-nhớt-dẻo.

5
1.2.1. Tính đàn-nhớt
Khi lực tác dụng nhanh và giá trị ứng suất nhỏ, nhiệt độ hỗn hợp không
cao, vật liệu có tính đàn-nhớt là chủ yếu.
1.2.2. Tính nhớt-dẻo
Khi lực tác dụng chậm và giá trị ứng suất lớn, nhiệt độ hỗn hợp cao, vật
liệu cơ bản có tính nhớt-dẻo.
Các đặc tr ng về c ờng độ và độ ổn định của bê tông nhựa ngoài phụ
thuộc vào thành phần và tính chất của vật liệu cấu thành, còn phụ thuộc vào

vậy, tại mỗi thời điểm, biến dạng tổng là tổng biến dạng đàn hồi của lò xo và
biến dạng không hồi phục của piston chất lỏng nhớt.
- Quan hệ giữa biến dạng, ứng suất và thời gian đ ợc thể hiện ở công
thức (1.1):
)1.1()1(
oooo
T
t
E
t
E
+=+=






1.3.2. Mô hình Kelvin
Mô hình Maxvel ch a thể hiện một đặc tính của mặt đ ờng bê tông
nhựa là biến dạng đàn hồi không phát sinh ngay sau khi lực tác dụng mà cần
có một khoảng thời gian chậm trễ để phát triển, đó là tính đàn hồi chậm của
mặt đ ờng bê tông nhựa.
Để mô phỏng cả đặc tính đàn hồi chậm của bê tông nhựa, có thể dùng
mô hình Kelvin:
- Mô hình Kelvin gồm một lò xo đàn hồi lý t ởng ghép nối tiếp song
song với một piston chất lỏng nhớt lý t ởng. Với mô hình này, trị số biến dạng
t ơng đối của hai bộ phận đều bằng nhau và ứng suất tổng bằng tổng hai ứng
suất.
- Quan hệ giữa biến dạng, ứng suất và thời gian đ ợc thể hiện ở công







=
TE



1.3.3. Mô hình Buger
Thực tế sử dụng mặt đ ờng làm bằng hỗn hợp bê tông nhựa cho thấy
tính chất biến dạng của nó còn phức tạp hơn nhiều; nó bao gồm cả biến dạng
đàn hồi, biến dạng nhớt, biến dạng đàn hồi chậm, biến dạng dẻo tuỳ theo điều
kiện thời tiết, nhất là nhiệt độ và loại bê tông nhựa.
Để mô phỏng gần đúng hơn đặc tính biến dạng của bê tông nhựa trong
điều kiện khai thác thông th ờng, có thể sử dụng mô hình Buger:
- Mô hình Buger gồm mô hình Maxvel nối tiếp với mô hình Kelvin.
- Biến dạng tổng là tổng biến dạng của mô hình Maxvel với biến dạng
của mô hình Kelvin, đ ợc thể hiện ở công thức (1.5):

7
)5.1()
1
exp(1)1(
11




Bê tông nhựa đ ợc sử dụng phổ biến ở Việt Nam và trên thế giới để xây
dựng đ ờng ô tô và đ ờng sân bay là do có những u điểm chủ yếu sau đây:
Công nghệ chế tạo và thi công đơn giản, thuận lợi cho việc áp dụng
cơ giới hoá do đó có tốc độ thi công nhanh, dễ đảm bảo chất l ợng
cao.
Công tác kiểm tra chất l ợng tr ớc, trong và sau khi thi công dễ thực
hiện và đã đ ợc chuẩn hoá.
Cho phép khai thác sử dụng ngay sau khi thi công.
Mặt đ ờng có tính toàn khối, bằng phẳng, êm thuận.
;t bụi, không ồn, ít bị bào mòn.

8
Có tuổi thọ t ơng đối dài.
Dễ dàng bảo d ỡng, sửa chữa trong quá trình khai thác.
Cho phép tái phục hồi chất l ợng nhờ công nghệ tái sinh mặt đ ờng
sau thời gian khai thác nhất định.

1.4.2. Những nh ợc điểm chủ yếu của bê tông nhựa
Bên cạnh những u điểm chủ yếu kể trên, bê tông nhựa còn có một số
nh ợc điểm sau:
- on định nhiệt kém: Khi nhiệt độ thay đổi thì cấu trúc của bê tông
nhựa thay đổi, dẫn đến các đặc tr ng về c ờng độ và biến dạng cũng thay đổi
theo:
+ g nhiệt độ cao, bê tông nhựa thể hiện tính dẻo, c ờng độ chịu nén
rất kém, sức chống cắt thấp, biến dạng tăng. Vì vậy mặt đ ờng dễ
gây tr ợt, l ợn sóng, hằn vệt bánh xe, nổi nhựa lên mặt, ảnh h ởng
nhiều đến chất l ợng khai thác và tuổi thọ của mặt đ ờng.
+ g nhiệt độ thấp, bê tông nhựa thể hiện tính giòn, khả năng chịu kéo
kém, mặt đ ờng dễ bị nứt nẻ.
- Hiện t ợng lão hoá theo thời gian: Do sự bay hơi của các thành phần


Hình 1.3. Nứt mỏi bề mặt bê tông nhựa

Để lớp mặt bê tông nhựa có chất l ợng tốt, bền vững, đáp ứng đ ợc yêu
cầu sử dụng d ới tác dụng của tải trọng xe và các điều kiện khí hậu môi
tr ờng, yêu cầu hỗn hợp bê tông nhựa và kết cấu mặt đ ờng phải đ ợc thiết kế
hợp lý dựa trên các đặc tính cơ học của bê tông nhựa.

10
1.5. các ph ơng pháp thí nghiệm xác định các chỉ tiêu
cơ học của bê tông nhựa
Nh đã trình bày ở Mục 1.1, c ờng độ của bê tông nhựa đ ợc hình
thành trên cơ sở nguyên lý hình thành c ờng độ của hỗn hợp vật liệu theo
nguyên tắc cấp phối với chất kết dính là nhựa đ ờng và phụ thuộc vào cấu trúc
của bê tông nhựa, cấu trúc này phụ thuộc vào tính chất và hàm l ợng của các
thành phần cấu thành, vào sự phân bố đều đặn các cỡ hạt và nhựa đ ờng, vào
chất l ợng quá trình chế tạo hỗn hợp, đặc biệt là chế độ nhiệt và độ chặt của
bê tông nhựa.

thác.
- Yếu tố về đặc tính cơ học: Bao gồm các chỉ tiêu liên quan đến chất
l ợng cốt liệu và các chỉ tiêu liên quan đến c ờng độ của hỗn hợp bê tông
nhựa sau khi đầm nén nhằm đảm bảo cho kết cấu lớp bê tông nhựa có đủ
c ờng độ sau khi xây dựng.
Trên thế giới hiện nay có nhiều ph ơng pháp thiết kế hỗn hợp bê tông
nhựa, có thể kể đến là:
Ph ơng pháp c ờng độ của Liên Xô (cũ).
Ph ơng pháp Hveem.
Ph ơng pháp Marshall.
Ph ơng pháp Superpave.
Nhìn chung, các ph ơng pháp này đều dựa trên yếu tố về đặc tính thể
tích nêu trên khi thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa. Sự khác nhau chủ yếu là về
yếu tố đặc tính cơ học, bao gồm ph ơng pháp thử, thiết bị thí nghiệm, tiêu
chuẩn đánh giá khác nhau nh ng nhằm mục đích chung là đ a ra một hỗn hợp
bê tông nhựa thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật.
a) Theo ph ơng pháp c ờng độ của Liên Xô (cũ)
Theo ph ơng pháp này, cần phải thực hiện các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm xác định c ờng độ chịu nén của mẫu hình trụ ở nhiệt độ
20
o
C và 50
o
C.
Thí nghiệm xác định hệ số ổn định n ớc.
Thí nghiệm xác định hệ số ổn định nhiệt.
Theo quy định, bê tông nhựa phải có c ờng độ chịu nén, hệ số ổn định
n ớc, hệ số ổn định nhiệt lớn hơn giá trị yêu cầu.
b) Theo ph ơng pháp Hveem
Theo ph ơng pháp này, cần phải thực hiện các thí nghiệm sau:


Nội dung thiết kế ở mức 1: Bao gồm việc lựa chọn vật liệu và tính toán
tỷ lệ phối hợp các loại vật liệu để hỗn hợp sau khi đầm nén thoả mãn các đặc
tính thể tích.
Nội dung thiết kế ở mức 2: Sau khi hoàn tất các nội dung đã thực hiện
nh ở mức 1, tiến hành các thí nghiệm trên mẫu bê tông nhựa để ớc tính và
dự báo khả năng làm việc thực tế của mặt đ ờng. Các ph ơng pháp thí nghiệm
xác định các đặc tính cơ học của bê tông nhựa cần thực hiện ở mức 2 bao
gồm:
- Thí nghiệm cắt tải trọng trùng phục với tỷ lệ ứng suất không đổi.
- Thí nghiệm cắt tải trọng trùng phục ở chiều cao không đổi.
- Thí nghiệm cắt đơn giản ở chiều cao không đổi.
Nội dung thiết kế ở mức 3: Sau khi hoàn tất các nội dung đã thực hiện
nh ở mức 1, tiến hành các thí nghiệm trên mẫu bê tông nhựa để ớc tính và
dự báo khả năng làm việc thực tế của mặt đ ờng. Các ph ơng pháp thí nghiệm
xác định các đặc tính cơ học của bê tông nhựa cần thực hiện ở mức 3 bao
gồm:
- Thí nghiệm cắt tải trọng trùng phục với tỷ lệ ứng suất không đổi.
- Thí nghiệm cắt tải trọng trùng phục ở chiều cao không đổi.
- Thí nghiệm cắt đơn giản ở chiều cao không đổi.
- Thí nghiệm kéo gián tiếp tải trọng trùng phục.
- Thí nghiệm biến dạng một trục.

13
1.5.1.2. Các ph ơng pháp thí nghiệm sử dụng trong thiết kế kết cấu mặt
đ ờng bê tông nhựa
a) Theo tiêu chuẩn 22TCN 211-93
Tiêu chuẩn 22TCN 211-93 tính toán kết cấu mặt đ ờng bê tông nhựa
trên cơ sở lý thuyết đàn hồi theo 3 điều kiện giới hạn:
- Tính toán c ờng độ theo tiêu chuẩn độ lún đàn hồi.

Với sự tài trợ của hiệp hội AASHTO và Cục Đ ờng bộ liên bang Mỹ
FHWA, dự án nghiên cứu NCHRP (National Cooperative Highway Research
Program) đã đ ợc triển khai và đã ban hành báo cáo cuối cùng vào tháng
3/2004 trên cơ sở xây dựng hoàn chỉnh một h ớng dẫn thiết kế cho kết cấu
mặt đ ờng xây dựng mới và xây dựng nâng cấp cải tạo theo nguyên lý cơ học-
thực nghiệm.

14
Ngoài Mỹ và các n ớc ph ơng Tây, Nga và Trung Quốc tr ớc đây đã
từng sử dụng những lý thuyết, quan điểm riêng trong tính toán thiết kế kết cấu
mặt đ ờng cũng nh trong công nghệ xây dựng đ ờng bộ, cũng đã cập nhật và
hội nhập nhiều với thế giới trong lĩnh vực này, trong đó các đặc tính về biến
dạng vĩnh cửu và nứt mỏi cũng đã đ ợc đề cập và bổ sung vào trong ph ơng
pháp thiết kế mặt đ ờng và ph ơng pháp thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa.
Trong ph ơng pháp thiết kế theo nguyên lý cơ học-thực nghiệm có sử
dụng những t ơng quan thực nghiệm của đặc tính biến dạng vĩnh cửu và nứt
mỏi dựa trên những kết quả thí nghiệm các đặc tính biến dạng vĩnh cửu và nứt
mỏi của bê tông nhựa.
Theo ph ơng pháp này, cần thực hiện những thí nghiệm sau:
Thí nghiệm xác định đặc tính biến dạng vĩnh cửu:
- Thí nghiệm từ biến một trục và thí nghiệm từ biến 3 trục.
- Thí nghiệm tải trọng trùng phục một trục và 3 trục.
- Thí nghiệm theo ph ơng đ ờng kính.
- Thí nghiệm cắt xoắn trên mẫu hình trụ lõi rỗng.
- Các thí nghiệm mô phỏng.
Thí nghiệm xác định đặc tính mỏi:
- Thí nghiệm theo ph ơng dọc trục.
- Thí nghiệm 3 trục.
- Thí nghiệm theo ph ơng đ ờng kính.
- Thí nghiệm uốn dầm giản đơn.


Nhận xét về u, nh ợc điểm của các cách phân loại:
Cách phân loại theo mục đích sử dụng có u điểm là phân chia các
ph ơng pháp thí nghiệm theo từng mục đích sử dụng. Tuy nhiên, theo cách
phân loại này, có nhiều ph ơng pháp thí nghiệm lặp đi lặp lại trong những
mục đích sử dụng khác nhau và có một số ph ơng pháp thí nghiệm không
đ ợc xếp vào một nhóm nào.
Cách phân loại theo hình dạng mẫu thí nghiệm, phân loại theo tải trọng
thí nghiệm và phân loại theo mô hình thí nghiệm là các cách phân loại tổng
quan, các ph ơng pháp thí nghiệm đ ợc phân thành những nhóm lớn gồm
nhiều ph ơng pháp khác nhau.
Nh vậy, các cách phân loại trên mặc dù có những u điểm riêng nh ng
vẫn có những tồn tại do chỉ dựa trên một tiêu chí cụ thể. 16
1.5.5. đề xuất cách phân loại các ph ơng pháp thí
nghiệm
Để khắc phục những tồn tại của các cách phân loại trên, đề xuất phân
loại các ph ơng pháp thí nghiệm thành những nhóm sau:
- Thí nghiệm theo ph ơng đ ờng kính trên mẫu hình trụ tròn.
- Thí nghiệm dọc trục trên mẫu hình trụ tròn.
- Thí nghiệm 3 trục trên mẫu hình trụ tròn.
- Thí nghiệm cắt.
- Thí nghiệm trên mẫu hình dầm.
- Thí nghiệm mang tính kinh nghiệm.
- Thí nghiệm mô phỏng.
Đây là cách phân loại hợp lý, bao quát đ ợc tất cả các ph ơng pháp thí
nghiệm, phù hợp với thực tế và xu thế chung trên thế giới.


nghiệm áp dụng hợp lý trong điều kiện thực tế ở Việt Nam hiện nay và t ơng
lai.

18
Ch ơng 2
nghiên cứu một số ph ơng pháp thí nghiệm chủ yếu
xác định các chỉ tiêu cơ học của bê tông nhựa và
định h ớng sử dụng ở việt nam

2.1. đặt vấn đề
Nh đã trình bày ở Ch ơng 1, hiện có nhiều ph ơng pháp thí nghiệm
xác định các chỉ tiêu cơ học của bê tông nhựa và có nhiều cách phân loại khác
nhau dựa trên những tiêu chí khác nhau, mỗi cách phân loại đều có những u
điểm và những nh ợc điểm riêng. Trong đó cách phân loại các ph ơng pháp
thí nghiệm thành các nhóm nh đã đề suất ở Ch ơng 1 là hợp lý nhất, theo đó,
các ph ơng pháp thí nghiệm đ ợc phân thành 7 nhóm sau:
Thí nghiệm theo ph ơng đ ờng kính của mẫu hình trụ tròn.
Thí nghiệm dọc trục mẫu hình trụ tròn.
Thí nghiệm 3 trục trên mẫu hình trụ tròn.
Thí nghiệm cắt.
Thí nghiệm trên mẫu hình dầm.
Thí nghiệm mang tính kinh nghiệm.
Thí nghiệm mô phỏng.
Việc nghiên cứu, phân tích đầy đủ các ph ơng pháp thí nghiệm xác
định các chỉ tiêu cơ học của bê tông nhựa hiện đang sử dụng ở Việt Nam và
trên thế giới là rất cần thiết; là cơ sở lựa chọn, đề xuất các ph ơng pháp thí
nghiệm áp dụng hợp lý trong điều kiện thực tế ở Việt Nam hiện nay và t ơng
lai.

2.2. các Thí nghiệm theo ph ơng đ ờng kính của mẫu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status