BÀI TIỂU LUẬN: BÀI TẬP HÓA ĐẠI CƯƠNG 1 - Pdf 23

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐHKH HUẾ
KHOA HÓA HỌC
BÀI TIỂU LUẬN
BÀI TẬP HÓA ĐẠI CƯƠNG 1

Cán bộ hướng dẫn:
Trần Thái Hòa

Sinh viên thực hiện:
Đinh Văn Sao
Lớp: Hóa K36
1
Huế, tháng 12 năm 2012
*******************************************
Chương 2
CÁC MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ TRƯỚC CƠ HỌC LƯỢNG TỬ
Bài 1
PTPƯ:
2H
2
O 2H
2
+
O
2
dp
a. Ở cực âm ta thu được 1g H
2
=> m
H

6
11,9059
H
C
M M=
Ta có
12
6
1 11,9059
1d 0,99
12 12
C
vC M= = =
Vậy
1 1
1,01( )
1d 0,99
H
M dvC
vC
= = =
Bài 2
Xác định số proton, notron, electron trong các nguyên tử và ion sau
a.
40
20
Ca
P = 20
N = A – P = 40 – 20 = 20
e = P = 20

f.
108
47
Ag
+
P = 47
N = A – P = 108 – 47 = 61
e = P – 1 = 46
Bài3
Gọi x là phần trăm của
6
3
Li
=> (100 – x) là phần trăm của
7
3
Li
6 7
3 3
% %
.6,0152 (100 ).7,01600
6,941
100 100
Li Li
M M
x x
M
+
+ −
= = =

63
=> (100 - x)là phần trăm của
Cu
65
Ta có:
100
CuM%CuM%
M
6563
+
=
=
546.63
100
9278.64).x100(9298.62.x
=
−+
Giải x = 69.159%
Cu
63
=>
Cu
65
=30.841%
Bài6
Nguyên tử khối của sắt:
Ta có:
93.019.266.9182.5
%%%%
58575654

m
Cl
= m
NaCl
– m
Na
= 75,97 – 29,89 = 46,08 g
1,3( )
Cl Na
n n mol
− +
= =
46,08
35,446 /
1,3
Cl
Cl
Cl
m
M g mol
n
= = =
Bài 8
a. V =
15
10.6,5
Bước sóng của bức xạ:
m10.357,5
10.6,5
10.3

v
c
5
12
8

===λ
Bài 9
a.
m10.8973A8973
10−
=°=λ
Tần số của bức xạ: V=
114
10
8
s10.3,3
10.8973
10.3c


==
λ
b.
m10.492nm492
9−
==λ
Tần số của bức xạ: V=
114
9

118
29
8
s10.59,6
10.10.55,4
10.3c

−−
==
λ
Bài 10
Tần số một photon của bức xạ
8
14 1
9
3.10
4,46.10
670,8.10
c
s
ν
λ


= = =
Năng lượng một photon của bức xạ
34 14 9
6,625.10 .4,47.10 2,96.10h J
ε ν
− −



= = =
Bài 12
Năng lượng dùng cho quang hợp từ hấp phụ và phát xạ của 1mol photon
34 8
9 9
1 1 1 1
6,6256.10 .3.10
440.10 670.10
hp px
hp px hp px
c c
E E E h h hc
λ λ λ λ

− −
 
 
∆ = − = − = − = −
 ÷
 ÷
 ÷
 
 
Vậy
19
1,55.10E J

∆ =

= = = =
hạt Photon
Bài 14
Ta có
.n h
ε ν
=
=>
14 10
34 8
. 2,5.10 .6150.10
7735,5
. 6,6256.10 .3.10
n
h h c
ε ε λ
ν
− −

= = = =
hạt Photon
Bài 15
a. Bước sóng De Broglie
34
14
24 7
6,6256.10
1,5869.10
1,67.10 .2,5.10
h

h
m
mv
λ



= = =
Chương 3
CƠ HỌC LƯỢNG TỬ VÀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
Bài 1
3p n = 3
l = 1
m
l
= 0; ±1
m
s
= l ± s = 1 ± ½
Bài 2
Số e tối đa trong một nguyên tử
a. n = 3 l = 0 có 1 orbital
l = 1 có 3 orbital
l = 2 có 5 orbital
Vậy n = 3 có 9 orbital. Số e tối đa của n = 3 là 18e.
b. n =3 và l = 1 có 3 orbital. Số e tối đa là 6e.
c. n = 3; l = 1 và m
l
= -1.
n = 3, l = 1 => có 3 orbital

.
c. n = 3; l = 2 và m
l
= -1.
n = 3, l = 2 => có 5 orbital
m
l
= -1 nếu m
s
= +1/2 có 4e
-
tối đa.
nếu m
s
= -1/2 có 9e
-
tối đa.
d. n = 3; l = 1 và m
l
= -1.
n = 3, l = 1 => có 3 orbital
m
l
= -1 nếu m
s
= +1/2 có 3e
-
tối đa.
nếu m
s

l = 0, m
l
= 0; ±1; ±2
-1 0 +1-2 +2
có 5 orbital
Vậy ở lớp vỏ thứ 3 có 9 orbital.
Bài6
a. N (Z = 7) 1s
2
2s
2
2p
3
1s
2
2s
2
2p
3
b. Fe (Z = 26) 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d

2
2p
6
3s
2
3p
5
d. Rh (Z = 45) 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
10
4s
2
4p
6
4d
8
5s
1
3d
10
4s

2
sp
6
3s
2
3p
6
4s
1
Z = 20: 1s
2
2s
2
sp
6
3s
2
3p
6
4s
2
Z = 21: 1s
2
2s
2
sp
6
3s
2
3p

*
= Z – b = 14 – 0,3 = 13,7
2s2p: b = 0,35.7 + 8.0,85 + 2.1 = 11,25 Z
*
= Z – b = 14 – 11,25 = 2,75
c. Ge (Z = 32) 1s
2
2s
2
sp
6
3s
2
3p
6
3d
10
4s
2
4p
2
1s: b = 0,3 Z
*
= 32 – 0,3 = 31,7
2s2p: b = 0,35.7 + 2.0,85 = 4,15 Z
*
= 32 – 4,15 = 27,85
3s3p: b = 0,35.7 + 18.0,85 + 2.1 = 6,15 Z
*
= 32 – 21,15 = 10,85

Tính E
He
: b = 0,3 => Z
*
= 2 – 0,3 = 1,7
2
1
2
13,6
(1,7) 39,304
1
s
eV
ε

= × = −
E
He
= 2.ε
1s
= 2.(-39,304) = -78,608 eV
IE
1
= -54,4 - (-78,608) = 24,208
Năng lượng ion hóa thứ 2
He
+
He
++
+

= × = −
E
Li
= 2.(- 22,984) = - 45,984 eV
Năng lượng ion hóa thứ nhất
Li
Li
+
+
e
b = 0,3 Z
*
= 3 – 0,3 = 2,7
2
2
13,6
(2,7) 99,144
1
Li
eV
ε
+

= × = −
IE
1
= -99,144 - (-45,968) = -53,176eV
Năng lượng ion hóa thứ hai
Li
+

2
2s
2
2p
4
1s b = 0,3 Z
*
= 8 – 0,3 = 7,7
*. 7,7. 7,7
* 2 1
*
2 2
1
. . . . . .
Z r r r
n
s
R C r e C r e C r e
− − −

= = =
2s b = 1.0,35 + 2.0,85 = 2,05 Z
*
= 8 – 2,05 = 5,95
5,95.
2
2
. .
r
s

-
tối đa
M có 18e
-
tối đa
O có 32e
-
tối đa
Bài 14
a. 2s
2
2p
6
3s
2
3p
1
=> nguyên tố Al
b. 3s
2
3p
6
3d
3
4s
2
=> nguyên tố V
c. 3s
2
3p

Cr
3+
: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
3
Al
3+
: 1s
2
2s
2
2p
6
Zn
2+
: 1s
2
2s
2
2p
6

:1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
10
4s
2
4p
6
S
2-
: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
Te
2-

có 8e lớp ngoài cùng, có cấu hình như khí trơ
Zn
2+
có 18e lớp ngoài cùng, không có cấu hình như khí trơ
Sn
4+
có 2e lớp ngoài cùng, không có cấu hình như khí trơ
Br
-
có 8e lớp ngoài cùng, có cấu hình như khí trơ
S
2-
có 8e lớp ngoài cùng, có cấu hình như khí trơ
Te
2-
có 8e lớp ngoài cùng, có cấu hình như khí trơ
Bài 16
Cấu hình e
-
của V (Z = 23) 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d

2
Ni (Z = 28) 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
8
4s
2
Cu (Z = 29) 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
10
4s
1
Zn (Z = 30) 1s

3d
6
4s
2
: thuộc chu kì 4, nhóm VIII B
Z
M
= 24 (Cr)
Cấu hình e của Cr
2+
: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
4
Cấu hình e của Cr
3+
:1s
2
2s
2
2p
6

-
: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
HỆ THỐNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Bài 1
Số electron ngoài cùng của các nguyên tố thuộc nhóm A trùng với số thứ tự
của nhóm
He chỉ có 2 e lớp ngoài cùng lại xếp vào nhóm VIIIA vì
+He thuộc vào nhóm khí trơ
+He có cấu hình 1s
2
bền vững
Bài 2
Hidro có 1e lớp ngoài cùng như các kim loại kiềm nhưng không được coi là
một nguyên tố nhóm kim loại kiềm.
Vì bảng tuần hoàn được xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân H(Z=1)
nên được xếp vào đầu chu kì và đầu nhóm mặt khác H(1s
1
) có một e lớp ngoài cùng
tương tự như nhóm ki loại kiềm nên được xếp vào nhóm kim loại kiềm.
Bài3
Các nguyên tố thuộc nhóm Cu được xếp vào nhóm IB các nguyên tố thuộc

2
2s
2
IE
2
B
+
+
2427 kJ
B
++
+
2e
1s
2
2s
1
IE
3
B
++
+
3659 kJ
B
+++
+
3e 1s
2
IE
4

ứng.
Các ion đồng e trong cùng một chu kì có bán kính giảm khi số hiệu nguyên
tử tăng vì điện tích hạt nhân tăng.
Đối với những ion cung điện tích sự biến thiên bán kính ion cũng giống như
sự biến thiên của bán kính nguyên tử.
Bài7
Ái lực electron của một nguyên tố là dương năng lượng tỏa ra (hoặc thu vào
nếu nguyên tử có ái lực electron âm )khi một nguyên tử khí tự do của nguyên tố do
nhận vào 1e để tạo thành 1 ion âm có điện tích -1.
Bài8
Độ âm điện của một nguyên tố là thước đo xu hướng tương đối của một
nguyên tử hút e về phái nó khi nó lien kết hóa học với một nguyên tử khác.
Quy luật biến thiên độ âm điện độ âm điện của các nguyên tố thường xuyên
từ trái sang phải trong một chu kì và giảm từ trên xuống dưới trong một nhóm.
Bài9
IE
2
luôn luôn lớn hơn IE
1
vì để loại bỏ 1 electron từ một ion tích điện dương
khó khan hơn từ các nguyên tử trung hòa tương ứng do lực hút của hạt nhân của
các e lớp ngoài của ion tích điện +1 lớn hơn nguyên tử trung hòa.
Bài 10
Trong một chu kì năng lượng ion hóa tăng (từ trái qua phải -> bán kính
nguyên tử giảm.
Trong một nhóm năng lượng ionn hóa giảm ( từ trên xuống dưới -> bán kính
nguyên tử tăng.
Bài 11
Trong một chu kì năng lượng ion hóa tăng từ trái qua phải =>điện tích hạt
nhân tăng.

2+
d. Ca
2+
<K
+
<Rb
+
Bài 14
Sắp xếp theo thứ tự tăng bán kính ion :
a. Cl
-
<S
2-
<P
3-
b. O
2-
<S
2-
<Se
2-
c. N
3-
<S
2-
<P
3-
<Br
-
d. Cl

=0,m
s
=-1/2
Z=17(Cl) 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
5
n =3 =>chu kì 3
Có 7e lớp ngoài cùng =>thuộc nhóm VIIIA
Bài 18
Cấu hình e
-
Fe(Z= 26): 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
6

Trạng thái e
-
thuộc ion Fe
2+
lại kém ổn định hơn trạng thái e
-
Fe vì ion Fe
2+

6e
-
phân bố vào 5orbital của phân lớp d nên có 1e
-
phân bố vào orbital thứ nhất có
thể nhảy qua các orbital khác nên trạng thái e
-
thuộc ion Fe
2+
không ổn định ion
Fe
3+
có 5e phân bố 5 orbital của phân lớp d nên không có e
-
nào nhảy qua các
orbital còn lại.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status