Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và vận tải Hưng Phát  - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG
ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
ISO 9001:2008

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THUƠNG MẠI VÀ
VẬN TẢI HƢNG PHÁT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP

và tính giá thành sản phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn thƣơng mại và vận
tải Hƣng Phát

2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán.
Số liệu về tình hình kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn thƣơng
mại và vận tải Hƣng Phát trong 3 năm gần đây
Số liệu về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại công ty trách nhiệm hữu hạn thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát

3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn thƣơng mại và
vận tải Hƣng Phát

CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP

Ngƣời huớng dẫn thứ nhất:

Họ và tên:
Học hàm, học vị:
Cơ quan công tác:
Nội dung hƣớng dẫn: Ngƣời hƣớng dẫn thứ hai:

GS.TS.NGƢT Trần Hữu Nghị
PHẦN NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN

1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp:
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
2. Đánh giá chất lƣợng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra
trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số
liệu…):
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………

1.3: Phân loại chi phí sản xuất 4
1.3.1. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của sản phẩm(theo
yếu tố chi phí). 5
1.3.2. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của sản phẩm (theo
khoản mục chi phí). 5
1.3.3. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với đối
tƣợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất. 6
1.3.4. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với quy
trình công nghệ kỹ thuật sản xuất, chế tạo sản phẩm thực hiện lao vụ dịch vụ. 6
1.4. Phân loại giá thành sản phẩm: 6
1.4.1. Phân loại giá thành sản phẩm theo thời điểm và nguồn số liệu tính giá thành.
7
1.4.2. Phân loại giá thành sản phẩm theo nội dung, phạm vi các chi phí cấu thành. 7
1.5. Đối tƣợng hạch toán chi phí sản xuất, đối tƣợng tính giá thành sản phẩm, kỳ
tính giá thành. 8
1.5.1. Đối tƣợng hạch toán chi phí sản xuất. 8
1.5.2. Đối tƣợng tính giá thành sản phẩm. 8
1.5.3. Kỳ tính giá thành sản phẩm. 9
1.6. Phƣơng pháp và trình tự hạch toán chi phí sản xuất. 9
1.6.1. Phƣơng pháp tập hợp chi phí sản xuất. 9
1.6.2. Trình tự hạch toán chi phí sản xuất. 9
1.7. Phƣơng pháp tính giá thành sản phẩm. 10 1.7.1. Phƣơng pháp giản đơn (Phƣơng pháp trực tiếp) 10
1.7.2. Phƣơng pháp loại trừ (giá trị sản phẩm phụ). 10
1.7.3. Phƣơng pháp hệ số. 11
1.7.4. Phƣơng pháp tỷ lệ. 11
1.7.5. Phƣơng pháp đơn đặt hàng. 12
1.7.6. Phƣơng pháp phân bƣớc. 12

1.11.3. Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm theo hình thức
chứng từ ghi sổ. 29
1.11.4. Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm theo hình thức nhật
ký chúng từ. 30
1.11.5. Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm theo hình thức kế
toán trên máy vi tính. 31
CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU
HẠN THƢƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI HƢNG PHÁT 32
2.1. Đặc điểm chung ảnh hƣởng đến công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành tại công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát 32
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH thƣơng mại và vận tải
Hƣng Phát. 32
2.1.2. Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ tại công ty
TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát. 34
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH thƣơng mại và Vận tải
Hƣng Phát. 36
2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty
TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát. 37
2.1.4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH thƣơng mại và vận tải
Hƣng Phát. 37
2.1.4.2. Đặc điểm về chính sách kế toán áp dụng tại công ty TNHH thƣơng mại và
vận tải Hƣng Phát. 38
2.2. Thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát 41
2.2.1. Đặc điểm và cách phân loại chi phí sản xuất. 41
2.2.2. Đối tƣợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tƣợng tính giá thành sản phẩm41
2.2.3. Kỳ tính giá thành và phƣơng pháp tính giá thành sản phẩm 42
2.2.4. Nội dung, trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát 42

KẾT LUẬN 89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91 DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1. Sơ đồ hạch toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 17
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 18
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung 20
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chi phí phải trả 21
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phƣơng pháp kê khai
thƣờng xuyên 22
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ 24
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hạch toán sản phẩm hỏng sữa chữa đƣợc 25
Sơ đồ 1.8 Hạch toán thiệt hại ngừng sản xuất trong kế hoạch 26
Sơ đồ 1.9 Hạch toán thiệt hại ngừng sản xuất ngoài kế hoạch 26
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm theo hình thức
Nhật ký chung 27
Sơ đồ 1.11: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm theo hình thức
Nhật ký – Sổ cái. 28
Sơ đồ 1.12:Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm theo hình thức
Chứng từ ghi sổ 29
Sơ đồ 1.13: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm theo hình thức
Nhật ký – chứng từ. 30
Sơ đồ 1.14:Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm theo hình thức
kế toán trên máy vi tính. 31
Sơ đồ 2.1 Quy trình công nghệ vận chuyển hàng hóa tại công ty TNHH thƣơng mại
và vận tải Hƣng Phát 35
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH thƣơng mại và vận tải
Hƣng Phát 36

Biểu 2.20 65
Biểu 2.21 66
Biểu 2.22 67
Biểu 2.23 68
Biểu 2.24 69
Biểu 2.25 71
Biểu 2.26 72
Biểu 2.27 73
Biểu 2.28 74
Biểu 2.29 75
Biểu 3.1 81
Biểu 3.2 82
Biểu 3.3 83
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

STT
Ký hiệu
Tên ký hiệu
1
TSCĐ
Tài sản cố định
2
CPSX
Chi phí sản xuất
3
NCTT
Nhân công trực tiếp

14
SXC
Sản xuất chung
15
TK
Tài khoản
16
GTGT
Giá trị gia tăng
17
CCDC
Công cụ dụng cụ
18
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
19
HP - HN
Hải Phòng – Hà Nội
20
HP – QN
Hải Phòng – Quảng Ninh
21
HP – HN - TN
Hải Phòng – Hà Nội – Thái Nguyên
Khóa luận tốt nghiệp

Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp

Khóa luận tốt nghiệp

Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 2
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn thƣơng mại và vận tải
Hƣng Phát.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu đề tài
Đối tƣợng nghiên cứu: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát
Phạm vi nghiên cứu:
- Vế không gian: Đề tài đƣợc thực hiện tại công ty trách nhiệm hữu hạn
thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát.
- Về thời gian: Đề tài đƣợc thực hiện từ ngày 31/03/2013 đến ngày
25/06/2013.
- Việc phân tích đƣợc lấy số liệu của năm 2013.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp thống kê so sánh.
- Phƣơng pháp chuyên gia.
- Các phƣơng pháp kế toán
5. Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận bao gồm 3 chƣơng chính
Chƣơng 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
Chƣơng 2:Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn thƣơng mại và vận tải Hƣng Phát.
Chƣơng 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn thƣơng mại và vận
tải Hƣng Phát.
1.2. Bản chất và chức năng của giá thành sản phẩm
1.2.1. Bản chất của giá thành sản phẩm.
Sự vận động của quá trình sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp sản xuất bao
gồm hai mặt đối lập nhau nhƣng có quan hệ mật thiết, chặt chẽ với nhau. Một là
chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra, hai là kết quả sản xuất (hiệu quả do chi phí bỏ ra),
từ mối quan hệ đó hình thành nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm để đánh giá chất
lƣợng sản xuất kinh doanh
Khóa luận tốt nghiệp

Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 4
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao động sống
và lao động vật hóa đƣợc dùng để sản xuất và tiêu thụ một đơn vị hoặc một khối
lƣợng sản phẩm nhất định
Giá thành sản phẩm là toàn bộ các khoản chi phí để sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm mà doanh nghiệp đã bỏ ra để cấu thành nên giá trị sản phẩm.
Giá thành là biểu hiện tƣơng quan giữa chi phí sản xuất và kết quả đạt đƣợc
trong từng giai đoạn nhất định.
Bản chất của giá thành sản phẩm là sự dịch chuyển giá trị của các yếu tố vật
chất vào giá trị sản phẩm đƣợc sản xuất và tiêu thụ.
1.2.2. Chức năng của giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu chất lƣợng tổng hợp có ý nghĩa rất quan trọng
đối với công tác quản lý của các doanh nghiệp cũng nhƣ nền kinh tế.
Giá thành sản phẩm có ba chức năng: Chức năng bù đắp chi phí, chức năng
lập giá và chức năng đòn bẩy kinh tế.
- Chức năng thƣớc đo bù đắp chi phí: Toàn bộ những hao phí vật chất mà
các doanh nghiệp đã bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm phải đƣợc bù đắp một
cách đầy đủ, kịp thời để đảm bảo yêu cầu tái sản xuất hay nói cách khác đó là toàn
bộ số tiền thu từ tiêu thụ sản phẩm, bán sản phẩm và có lãi.
- Chức năng lập giá: Khi xây dựng giá cả thì yêu cầu đầu tiên là giá cả phải
có khả năng bù đắp hao phí vật chất để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm các khoản khấu hao của tất cả các
TSCĐ đƣợc dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài
nhƣ điện, nƣớc, điện thoại đƣợc dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ các khoản chi phí khác bằng tiền chƣa
phản ánh ở các yếu tố trên đƣợc dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.3.2. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của sản phẩm (theo
khoản mục chi phí).
Căn cứ vào mục đích, công dụng của chi phí đối với quá trình sản xuất, chế
tạo sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ theo chế độ hiện hành thì toàn bộ chi phí
sản xuất của doanh nghiệp đƣợc chia thành các khoản mục chi phí bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu đƣợc
sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lƣơng và các khoản phải trả
trực tiếp cho công nhân sản xuất và các khoản trích theo lƣơng của công nhân trực
tiếp sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung: Là toàn bộ chi phí liên quan đến việc tổ chức
phục vụ và quản lý sản xuất kinh doanh nhƣ chí phí nhân viên phân xƣởng, chi phí
công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ.
Khóa luận tốt nghiệp

Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 6
Ngoài 3 yếu tố trên tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp có thể bổ
sung thêm các khoản mục chi phí sử dụng máy thi công.
1.3.3. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với
đối tƣợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Ở phạm vi kế toán tài chính căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và
đối tƣợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất ngƣời ta chia chi phí sản xuất thành:
- Chi phí sản xuất trực tiếp: Là chi phí cấu thành nên sản phẩm, gắn liền với
một sản phẩm hoặc một dịch vụ nhất định đã hoàn thành, có liên quan trực tiếp đến

Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm gồm:
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành đƣợc tính toán, xác định trƣớc khi bắt
đầu quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm dựa trên cơ sở chi phí và sản lƣợng kế
hoạch. Đƣợc coi là mục tiêu để doanh nghiệp cố gắng hoàn thành vì mục tiêu
chung của toàn doanh nghiệp.
- Giá thành định mức: Là giá thành đƣợc tính trên cơ sở các định mức chi
phí hiện hành trung bình tiên tiến và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm nhƣng cũng
đƣợc tính toán xác định trƣớc khi bắt đầu quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm. Là
căn cứ để kiểm soát tình hình thực hiện các định mức tiêu hao các yếu tố khác
nhau phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm.
- Giá thành thực tế: Là giá thành đƣợc tính toán trên cơ sở các chi phí sản
xuất thực tế phát sinh đã đƣợc tập hợp theo mục đích, công dụng của chi phí và địa
điểm phát sinh cho số sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành. Là căn cứ để kiểm
tra, đánh giá tình hình tiết kiệm chi phí hạ thấp giá thành và xác định kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp và nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nƣớc cũng nhƣ
các đối tác liên doanh, liên kết.
1.4.2. Phân loại giá thành sản phẩm theo nội dung, phạm vi các chi phí cấu
thành.
Theo nội dung, phạm vi các chi phí cấu thành thì giá thành đƣợc chia thành
giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ.
- Giá thành sản xuất: Là giá thành thực tế của sản phẩm bao gồm các chi
phí thực tế phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm nhƣ chi phí
nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Đó là căn cứ
để xác định giá trị thành phẩm nhập kho hoặc gửi bán đồng thời là căn cứ xác định
giá vốn hàng bán và lợi nhuận gộp trong kỳ của doanh nghiệp khi sản phẩm đƣợc
tiêu thụ.
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: Là giá thành sản xuất cộng với
các chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho số sản phẩm đã bán
và đã xác định là tiêu thụ.Là căn cứ để xác định lợi nhuận trƣớc thuế của doanh
nghiệp.

vậy Đối tƣợng tính giá thành là những sản phẩm, chi tiết sản phẩm là lao vụ mà các
chi phí sản xuất đƣợc tập hợp và phân bổ vào đó nhƣ đơn đặt hàng, từng sản phẩm,
nhóm sản phẩm cùng loại, lô hàng của từng lao vụ, dịch vụ…
Do vậy khi xác định đối tƣợng tính giá thành doanh nghiệp cần phải căn cứ
vào:
Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ
Đặc điểm tính chất của sản phẩm
Khóa luận tốt nghiệp

Sinh viên: TRẦN THỊ NGA – QT1406K 9
Đặc điểm cung cấp, sử dụng sản phẩm
Yêu cầu trình độ quản lý của doanh nghiệp
Việc xác định đúng đắn đối tƣợng tính giá thành sản phẩm là cơ sở để tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đồng thời cho phép đánh giá, kiểm
tra một cách toàn diện các biện pháp tổ chức và quản lý quy trình sản xuất
1.5.3. Kỳ tính giá thành sản phẩm.
Kỳ tính giá thành là khoảng thời gian cần thiết để doanh nghiệp tiến hành
tổng hợp chi phí sản xuất và tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm.
Kì tính giá thành có thể là kỳ tính theo tháng, quý, năm, theo thời vụ, theo
đơn đặt hàng….
Việc xác định kỳ tính giá thành hợp lý giúp việc tổ chức công tác tính giá
thành mang tính khoa học, hợp lý, đảm bảo cung cấp thông tin về giá thành thực tế
của sản phẩm kịp thời, trung thực phát huy đƣợc vai trò kiểm tra tình hình thực
hiện kế hoạch giá thành sản phẩm
1.6. Phƣơng pháp và trình tự hạch toán chi phí sản xuất.
1.6.1. Phƣơng pháp tập hợp chi phí sản xuất.
Ở góc độ chung các chi phí sản xuất thực tế phát sinh đƣợc tập hợp vào các
đối tƣợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo một trong hai phƣơng pháp sau:
- Phƣơng pháp trực tiếp:Thƣờng đƣợc áp dụng với các chi phí có liên quan
trực tiếp đến việc sản xuất, chế tạo một sản phẩm nhƣ chi phí nguyên vật liệu trực

tính giá
1.7.1. Phƣơng pháp giản đơn (Phƣơng pháp trực tiếp)
Phƣơng pháp này đƣợc áp dụng cho những doanh nghiệp có quy mô sản
xuất giản đơn chỉ sản xuất một hoặc một số mặt hàng với số lƣợng lớn, chu kỳ sản
xuất ngắn, có thể hoặc không có sản phẩm dở dang. Giá thành sản phẩm hoàn
thành đƣợc xác định theo công thức:

Tổng giá
thành SP hoàn
thành trong kỳ
=
CPSX
dở dang
đầu kỳ
+
CPSX
phát sinh
trong kỳ
-
CPSX
dở dang
cuối kỳ
1.7.2. Phƣơng pháp loại trừ (giá trị sản phẩm phụ).
Phƣơng pháp này đƣợc áp dụng trong trƣờng hợp trong cùng một quy trình
sản xuất vừa tạo ra sản phẩm chính vừa tạo ra sản phẩm phụ. Do vậy để tính đƣợc
giá thành của sản phẩm chính cần phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ ra khỏi tổng
chi phí.

-
CPSX
dở dang
cuối kỳ
1.7.3. Phƣơng pháp hệ số.
Phƣơng pháp này đƣợc áp dụng trong cùng một quy trình sản xuất tạo ra
đồng thời nhiều loại sản phẩm chính. Do vậy để xác định giá thành cho từng loại
sản phẩm chính cần quy đổi các sản phẩm chính về một sản phẩm duy nhất – sản
phẩm tiêu chuẩn theo hệ số quy đổi. Sản phẩm có hệ số 1 đƣợc chọn làm sản phẩm
tiêu chuẩn
Đối tƣợng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất còn đối
tƣợng tính giá thành là từng loại sản phẩm hoàn thành
Tổng số sản phẩm
tiêu chuẩn
=


Số lƣợng hoàn thành của
từng loại sản phẩm
x

Hệ số quy đổi
của từng loại
Giá thành đơn
vị sản phẩm
tiêu chuẩn


Tổng giá thành
thực tế của
từng loại sản phẩm
=
Giá thành kế hoạch của từng
loại sản phẩm
x
Tỷ lệ

1.7.5. Phƣơng pháp đơn đặt hàng.
Phƣơng pháp này đƣợc áp dụng với các doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn
chiếc hoặc hàng loạt nhỏ theo đơn đặt hàng của ngƣời mua. Ở phƣơng pháp này
giá thành đƣợc tính riêng biệt theo từng đơn đặt hàng nên việc tổ chức kế toán chi
phí phải đƣợc chi tiết hóa theo từng đơn đặt hàng.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp đƣợc hạch
toán trực tiếp vào từng đơn đặt hàng có liên quan, riêng chi phí phục vụ và quản lý
sản xuất ở phân xƣởng do liên quan đến nhiều đơn đặt hàng nên tổ chức theo dõi
theo phân xƣởng và cuối mỗi tháng mới tiến hành phân bổ cho từng đơn đặt hàng
theo tiêu thức phù hợp. Thực hiện tính giá thành theo phƣơng pháp đơn đặt hàng
thì đối tƣợng hạch toán chi phí và đối tƣợng tính giá thành là sản phẩm của từng
đơn đặt hàng cụ thể.
Giá thành của từng đơn đặt hàng là toàn bộ chi phí phát sinh kể từ lúc bắt
đầu thực hiện cho đến hoàn thành đơn đặt hàng đúng theo tiêu chuẩn kỹ thuật đã
đƣợc thoả thuận theo hợp đồng sản xuất.
Nếu có đơn đặt hàng nào đó mà cuối tháng vẫn chƣa thực hiện xong thì việc
tổng hợp chi phí của đơn đặt hàng đến cuối tháng đó chính là chi phí sản xuất dở
dang của đơn đặt hàng.
1.7.6. Phƣơng pháp phân bƣớc.
Đƣợc áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm theo quy trình công
nghệ phức tạp, quá trình chế biến sản phẩm phải trải qua nhiều giai đoạn công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status