TỔNG HỢP KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ OXIT ,AXIT , BAZO , MUỐI
Tác giả : phan xuân phúc a2k41pbc_nghệ an
Tính CHất Hóa Học Của Oxit
1.
Các loại oxit
- CTTQ của oxit: RxOy (R có thể là kim loại hoặc phi kim).
- Có 4 loại:
+ Oxit bazơ: CuO, MgO. FexOy, BaO, Na2O, ZnO…
+ Oxit axit: CO2, SO2, SO3, P2O5, NO2,…
+ Oxit lưỡng tính: Al2O3, ZnO.
+ Oxit trung tính: CO, NO.
- Dấu hiệu nhận biết:
+ Oxit của kim loại: Thuộc oxit bazơ là chủ yếu, một số ít thuộc oxit lưỡng tính (trong chương trình THCS ta chỉ học 2 oxit Al2O3, ZnO.
+ Oxit của phi kim: Thuộc oxit axit là chủ yếu, một số ít thuộc oxit trung tính (trong chương trình THCS ta chỉ học 2 oxit CO, NO.
2. Tính chất hóa học của oxit bazơ (3 tính chất).
a) Tác dụng với nước:
- Chỉ có oxit bazơ của kim loại kiềm và kiềm thổ là tác dụng với nước. Cụ thể là 4 oxit sau: Na2O, CaO, K2O, BaO.
- Cách viết: R2On + nH2O -> 2R(OH)n (n là hóa trị của kim loại R)
R(OH)n tan trong nước, dd thu được ta gọi là chung là dd bazơ hay dd kiềm
- Diễn đạt: Một số oxit bazơ tác dụng với nước tạo thành dd bazơ (hay còn gọi là dd kiềm)
- VD: BaO + H2O -> Ba(OH)2
Na2O + H2O -> NaOH
Tính chất hóa học của axit
1. Axit làm đổi màu giấy quì tím
- Giấy quỳ tím là giấy có màu tím ở đk bình thường, tuy nhiên màu của nó thay đổi khi cho vào các môi trường (axit, bazơ) khác nhau. Trong môi trường axit giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ, trong
môi trường kiềm giấy quỳ tím chuyển sang màu xanh.
- Vậy: dd axit làm đổi màu giấy quỳ tím thành đỏ
- Ứng dụng: Dùng giấy quì tím để nhận biết dd axit
2. Axit tác dụng với kim loại
- Nguyên tắc: Axit + kim loại -> muối + H2
- Điều kiện phản ứng:
+ Axit: thường dùng là HCl, H2SO4 loãng (nếu là H2SO4 đặc thì không giải phóng H2)
+ Kim loại: Đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại
+ Dãy hoạt động hóa học của kim loại(trang 53)
K Na Ca Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H Cu Hg Ag Pt Au
Khi nào cần may áo Záp săt. nên sang phố . hỏi cửa hàng á phi âu
- VD: 2Na + 2HCl -> 2NaCl + H2
Mg + H2SO4(loãng) -> MgSO4 + H2
Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2 (thí nghiệm)
- Chú ý: Sắt khi tác dụng với HCl, H2SO4 loãng tạo muối sắt (II) chứ không tạo muối sắt (III)
3. Tác dụng với bazơ
- Nguyên tắc: Axit + Bazơ -> muối + Nước
- ĐK: Tất cả các axit đều tác dụng với bazơ. Phản ứng xảy ra mãnh liệt và được gọi là pư trung hòa
- VD: NaOH + HCl -> NaCl + H2O
Mg(OH)2 + 2HCl -> MgCl2+ 2H2O (thí nghiệm)
(dd) (k) (dd) (l)
3. Tác dụng của dung dịch bazơ với muối
dd bazơ + dd muối muối mới + bazơ mới
Điều kiện: muối hoặc bazơ mới tạo thành phải không tan.
VD:
2NaOH + CuSO4 Cu(OH)2 + Na2SO4
(dd) (dd) (r) (dd)
Ba(OH)2 + Na2SO4 BaSO4 + 2NaOH
(dd) (dd) (r) (dd)
4. Tác dụng của bazơ với axit
Kiềm (bazơ không tan) + axit muối + nước
VD:
KOH + HCl KCl + H2O
(dd) (dd) (dd) (l)
Cu(OH)2 + 2HNO3 Cu(NO3)2 + 2H2O
(dd) (dd) (dd) (l)
Phản ứng giữa bazơ và axit được gọi là phản ứng trung hoà.
5. Bazơ không tan bị phân huỷ ở nhiệt độ cao
Bazơ không tan oxit bazơ + nước
VD:
Cu(OH)2(r) CuO(r) + H2O(h) Tính chất hóa học của muối
1. Muối tác dụng với kim loại.
Muối + kim loại muối mới + kim loại mới
VD:
Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag
2. Muối tác dụng với axit