ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM THIẾT KẾ CAO ỐC WOOSHU PALZA - Pdf 24


LỜI CẢM ƠN Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Minh Tâm và PGS.TS Bùi Công
Thành, hai thầy không những đã tận tình truyền dạy cho em kiến thức trong quá trình
làm luận văn mà còn luôn động viên và giúp đỡ trong lúc chúng em gặp khó khăn.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa đã dạy dỗ và truyền đạt
kiến thức cho chúng em trong suốt hơn bốn năm học qua.
Lời cảm ơn sâu sắc nhất chúng con xin gửi đến cha mẹ cùng gia đình đã cho con
niềm tin và sức mạnh, giúp chúng con tự tin phấn đấu để có được ngày hôm nay. Gia
đình mãi là niềm điểm tựa vững chắc và niềm tự hào của chúng con.
Xin gửi lời cảm ơn các bạn đã góp ý, giúp đỡ và học tập với tác giả trong quá trình
làm luận văn cũng như trong suốt thời sinh viên.
Luận văn tốt nghiệp có thể xem như bài tổng kết quan trọng nhất đời sinh viên,
nhằm đánh giá lại những kiến thức đã thu nhặt được trong hơn bốn năm học tập rèn
luyện. Nó còn là những bài học kinh nghiệm quí giá mà thầy cô đã gửi gắm truyền đạt
trong thời gian hướng dẫn luận văn, và mai đây nó sẽ trở thành hành trang quý giá khi em
bước vào quá trình công tác trong thực tiễn cuộc sống.
Do khối lượng công việc thực hiện tương đối lớn và vốn kiến thức bản thân còn
nhiều hạn chế, luận văn chắc chắn không tránh những khỏi thiếu sót. Rất mong được sự
lượng thứ và tiếp nhận sự chỉ dạy, góp ý của quý thầy cô và bạn bè
Em xin chân thành cảm ơn. Sinh viên Nguyễn Bá Huân

MỤC LỤC

2.6.2. Tính bề rộng khe nứt 23
2.6.3. Kiểm tra võng 25
CHƯƠNG 3 KẾT CẤU CẦU THANG
3.1 Kết cấu cầu thang 28
3.1.1 Đặc trưng hình học 28

3.1.2 Tải trọng tính toán 28
3.1.3 Sơ đồ tính 30
3.1.4 Nội lực 31
3.1.5 Tính toán cốt thép 33
3.1.6 Kiểm tra độ võng cầu thang 33
CHƯƠNG 4 KHUNG KHÔNG GIAN
4.1. Khái quát về hệ kết cấu tòa nhà 37
4.2. Chọn sơ bộ kích thước tiết diện 38
4.2.1. Chọn sơ bộ kích thước dầm 38
4.2.2. Chọn sơ bộ kích thước cột 38
4.2.3. Chọn sơ bộ kích thước vách 39
4.3. Tính toán tải trọng 39
4.3.1. Tải trọng truyền từ sàn 39
4.3.2. Hoạt tải truyền từ sàn 40
4.3.3. Tải trọng gió 41
4.4. Tổ hợp tải trọng 46
4.5. Phân tích kết quả từ ETABS 46
4.5.1. Đánh giá kết quả từ ETABS 47
4.6. Tính toán cốt thép cho các cấu kiện khung trục 5 54
4.6.1. Chọn nội lực nguy hiểm tính thép 54
4.6.2. Tính toán cốt thép cột 54
4.6.3. Tính toán cốt thép dầm 63
4.6.4. Tính toán đoạn neo cốt thép 68
PHẦN III : NỀN MÓNG CÔNG TRÌNH

6.6.1. Sức chịu tải của cọc 100
6.6.2. Phản lực chân cột 101
6.6.3. Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 101
6.6.4. Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 102
6.6.5. Kiểm tra sức chịu tải của nhóm cọc 103
6.6.6. Kiểm tra ổn định nền dưới móng khối quy ước 103
6.6.7. Kiểm tra xuyên thủng cho đài cọc 107
6.6.8. Tính toán cốt thép cho đài cọc 107
6.7. Tính móng M4 108
6.7.1. Sức chịu tải của cọc 108
6.7.2. Phản lực chân cột 108
6.7.3. Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 109
6.7.4. Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 110
6.7.5. Kiểm tra sức chịu tải của nhóm cọc 111
6.7.6. Kiểm tra ổn định nền dưới móng khối quy ước 111
6.7.7. Kiểm tra xuyên thủng cho đài cọc 115
6.7.8. Tính toán cốt thép cho đài cọc 115
6.8. Tính móng M3 dưới lõi thang máy 116
6.8.1. Phản lực vách 116
6.8.2. Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 116
6.8.3. Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 117
6.8.4. Kiểm tra sức chịu tải của nhóm cọc 119
6.8.5. Kiểm tra ổn định nền dưới móng khối quy ước 119

6.8.6. Kiểm tra xuyên thủng cho đài cọc 123
6.8.7. Tính toán cốt thép cho đài cọc 124

6.9. Kiểm tra cọc chịu tải ngang 126
6.10. Kiểm tra ổn định nền quanh cọc 133
6.11. Kiểm tra thép trong cọc 134

7.6.7. Kiểm tra cọc chịu tải ngang 170
7.7. Tính móng M3(Móng bè dưới lõi cứng) 170
7.7.1. Sức chịu tải của cọc 170

7.7.2. Phản lực vách lên móng 170
7.7.3. Bố trí cọc và kích thước móng 171
7.7.4. Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 171
7.7.5. Kiểm tra độ lún móng cọc 174
7.7.6. Tính toán cốt thép cho đài cọc 176
7.7.7. Kiểm tra cọc chịu tải ngang 178
CHƯƠNG 8 SO SÁNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG
8.1. Khối lượng thép và bê tông 188
8.1.1. Phương án móng cọc bê tông cốt thép 188
8.1.2. Phương án móng cọc khoan nhồi 189
8.2. Lựa chọn phương án móng 190
CHƯƠNG 9 THIẾT KẾ TƯỜNG VÂY
VÀ BIỆN PHÁP THI CÔNG TẦNG HẦM
9.1. Mô hình đặc điểm công trình tiếp cận 192
9.1.1. Mô tả về hố đào và tường chắn công trình 192
9.1.2. Trình tự thi công hố đào 193
9.2. Mô tả địa chất công trình 194
9.3. Các thông số đầu vào chương trình Plaxis 195
9.3.1. Bảng tổng hợp các thông số đầu vào 197
9.3.2. Các thông số của tường vây 198
9.3.3. Các thông số do các công trình xung quanh 198
9.4. Tính toán biến dạng, nội lực và biến dạng hố đào 198
9.4.1. Mô hình với bài toán Plaxis 198
9.4.2. Các bước tính toán 199
9.4.3. Phân tích ổn định thành hố đào mặt cắt A-A 199
9.5. Nhận xét và giải thích hiện tượng thông qua lộ trình ứng suất 202
Tóm tắt luận văn

SV: Nguyễn Bá Huân_80501042 Trang 1

TÓM TẮT LUẬN VĂN Đề tài: TRUNG TÂM LIÊN HỢP GIA CƯ, THƯƠNG MẠI VÀ KHÁCH SẠN
WOOSHU PLAZA
Địa điểm: 253 Quốc lộ 15, Phường Tân Mai, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai.
• Công trình gồm 15 tầng (1 trệt, 14 lầu), 1 tầng hầm
• Giao thông đứng của công trình bằng thang bộ và thang máy chạy suốt chiều
cao nhà.
• Giải pháp kết cấu: công trình được thiết kế với hệ khung vách chịu lực là một
trong những giải pháp kết cấu rất phổ biến trong ngành xây dựng dựng hiện nay,
kết cấu sàn có dầm, hệ dầm gác lên cột và vách cứng, sơ đồ tính là khung
không gian
• Nội dung phần thuyết minh luận văn:
1. Trình bày tổng quan về kiến trúc công trình.
2. Tính toán sàn và các cấu kiện đặc biệt như cầu thang.
3. Phân tích nội lực khung với sự trợ giúp của phần mềm ETABS Ver 9.04,
Thiết kế và bố trí cốt thép cho khung trục 5
4. Đối với giải pháp nền móng công trình, luận văn trình bày thống kê địa chất
công trình, thiết kế hai phương án móng là móng cọc khoan nhồi và móng
cọc bê tông cốt thép . Tác giả so sánh hai phương án móng để chọn phương
án thiết kế móng cho công trình.Thiết kế tường vây và biện pháp thi công
tầng hầm.
• Phụ lục : Bao gồm nội lực tính toán cột dầm và kết quả tính toán cốt thép cột

Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, sự tăng trưởng FDI, việc gia nhập
WTO…làm tăng mật độ hiện diện làm ăn tại Việt Nam của các công ty đa quốc gia.
Ngoài ra còn các yếu tố các công ty nội địa Việt Nam mở rộng thêm quy mô vốn và
lĩnh vực hoạt động.
Những yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu có thể kể đến việc các nhà bán lẻ quốc tế
mới tìm vào thị trường Việt Nam; bởi họ hiểu thu nhập cá nhân của người lao động
khu vực đô thị ở Việt Nam đang tăng cao. Ngoài ra còn có sự mở rộng và phát triển hệ
thống cửa hàng theo xu hướng ngày càng tăng đang hình thành nên một loạt cửa hàng
kinh doanh sản phẩm của một thương hiệu duy nhất.
Xu hướng hiện nay là đầu tư các cao ốc dùng cho một mục đích nhất định. Các
cao ốc của chính nhà đầu tư là các ngân hàng trong và ngoài nước, các công ty dịch vụ
công cộng, đài truyền hình thành phố, của Petro Việt Nam và của các công ty bảo
hiểm là một ví dụ.
Như vậy có thể thấy rằng ngày càng có nhiều các nhà đầu tư trong nước tham gia
vào lĩnh vực cao ốc văn phòng, trong khi trước đây chủ yếu là các nhà đầu tư nước
ngoài. Đó là các dự án Bitexco (cao nhất nước với 68 tầng), tòa nhà EVERICH,
Vietcombank tower (Bến Thành Tourist và Ngân hàng Ngoại thương phối hợp) và
Vitek Building (Công ty điện tử Vitek)…
TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai là thành phố đang trên đà phát triển rất mạnh ở nước
ta,, kinh tế phát triển mạnh bởi sự đầu tư phát triển trong và ngoài nước. Nhu cầu vể
chung cư, khách sạn,văn phòng cho thuê ngày càng tăng cao, đặc biệt là ở các quận
trung tâm thành phố.
Với phương thức hoạt động kinh doanh đa dạng các loại hình dịch vụ tiện ích,
Wooshu Complex là dự án TTTM - Dịch vụ - Khách sạn tiêu chuẩn quốc tế 4 sao đầu
tiên tại Đồng Nai có thể đáp ứng tốt nhất các nhu cầu cho các cư dân trong Tỉnh và
Chương 1 Tổng quan về công trình Wooshu Plaza

SV:Nguyễn Bá Huân_80501042 Trang 3

hơn 4.000 chuyên gia nước ngoài đang làm việc tại các KCN từ việc mua sắm, ăn

thương mại cao cấp diện tích trên 4.000m 2, với hơn 250 gian hàng cho thuê
được thiết kế theo dạng không gian mở bố trí các cụm ngành hàng hợp lý, tạo nên
sự thông thoáng sang trọng và tinh tế, thuận tiện cho việc tham quan mua sắm, là
nơi để các doanh nghiệp quảng bá thương hiệu và giao thương. Dịch vụ và khách
Chương 1 Tổng quan về công trình Wooshu Plaza

SV:Nguyễn Bá Huân_80501042 Trang 4

sạn tiêu chuẩn quốc tế 4 sao, quy mô: 132 phòng, diện tích 28m
2
, 36m
2
và trong
đó với 12 phòng đặc biệt diện tích 55m
2
.

1.3 . Nội dung xây dựng:
- Tầng cao xây dựng : 15 tầng (1 trệt, 14 lầu), 1 tầng hầm .
- Tầng hầm với diện tích sử dụng gần 3.000m2 đảm bảo tốt nhất nhu cầu để xe
hơi và xe máy cho tòa nhà.
- Tầng trệt của tòa nhà được phân thành 02 khu, 01 khu dành làm đại sảnh của
khách sạn và khu còn lại dành cho khu TTTM cao cấp.
- Từ lầu 1 đến lầu 2 là khu TTTM cao cấp.
- Lầu 3 là khu vui chơi giải trí và ăn uống.
- Từ lầu 4 đến lầu 6 là hàng loạt các loại hình dịch vụ cao cấp như của khách sạn
như: Trò chơi có thưởng dành cho người nước ngoài (casino); Phòng hội nghị,
tiệc cưới, liên hoan, công suất hơn 500 khách; Nhà hàng Á, Âu công suất hơn
300 khách.
- Từ lầu 7 đến lầu 12 tầng là các tầng phòng ngủ của khách sạn với công suất 132

mặt bằng.
- Mặt bằng tổng thể công trình :

Chương 1 Tổng quan về công trình Wooshu Plaza

Wooshu
Plaza
Phối cảnh công trình Wooshu Plaza
Chương 1 Tổng quan về công trình Wooshu Plaza

SV:Nguyễn Bá Huân_80501042 Trang 7 1.4.3 Mặt đứng công trình :
- Công trình sử dụng vật liệu bao che chính là kính màu trắng trong. Bên cạnh đó
ốp đá trắng sần để tăng thẩm mỹ cho công trình. Toàn công trình được phủ một
màu trắng thuần khiết, hiện đại và sang trọng. Cây xanh được chú trọng và bố
trí cho công trình hài hòa với môi trường xung quanh và góp phần làm đẹp mỹ
quan thành phố. Do hiệu quả của vật liệu kính, không gian bên trong và bên
ngoài công trình như hòa làm một, tạo tâm lý làm việc hiệu quả và năng động
hơn.
- Mặt đứng được tổ chức theo hình khối chữ nhật phát triển theo chiều cao,
nhưng không đơn điệu, kiến trúc đẹp
1.4.4 Giao thông nội bộ :
- Giao thông theo phương đứng bao gồm hệ thống thang bộ và thang máy.Hệ
thống thang máy dành cho phục vụ hoạt động suốt chiều cao nhà
- Sảnh thang máy được kết hợp làm giao thông theo phương ngang, tận dụng

- Quy chuẩn xây dựng việt nam. tập 2, phần 3, chương 14: “Trang bị điện
trong công trình”.
- Tiêu chuẩn xây dựng việt nam TCXDVN 323:2004 – “Nhà ở cao tầng – tiêu
chuẩn thiết kế “
- Tiêu chuẩn xây dựng việt nam TCXDVN 276:2003 – “ Công trình công cộng
– nguyên tắc cơ bản để thiết kế ”.
- Tiêu chuẩn thiết kế TCXD 25:91 - “Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công
trình công cộng ”.
- Tiêu chuẩn thiết kế TCXD 27:91 – “ Đặt thiết bị điện trong nhà ơ và công
trình công cộng ”.
- Tiêu chuẩn ngành 11TCN – 18:84 đến 11TCN 21:84 – “ Quy phạm trang bị
điện ”.
- Tiêu chuẩn việt nam TCVN 4756:89 – “ Quy phạm nối đất và nối không các
thiết bị điện ”.
- Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 95:83 – “ Tiêu chuẩn thiết kế - chiếu sáng nhân
tạo bên ngoài công trình xây dựng dân dụng ”
b. Mục tiêu thiết kế :
Chương 1 Tổng quan về công trình Wooshu Plaza

SV:Nguyễn Bá Huân_80501042 Trang 9

Những mục tiêu cơ bản mà nhiệm vụ thiết kế mạng điện hạ thế (tính từ sáu
trạm biến áp) được đặt ra như sau :
- Tạo ra môi trường ánh sáng gần với tự nhiên, được kiểm soát và điều khiển
theo điều kiện của người sử dụng điện.
- Cung cấp đầy đủ các tiện nghi về nguồn điện cho người sử dụng điện.
- Đảm bảo độ tin cậy & an toàn khi sử dụng điện.
- Hệ thống điện được thiết kế lắp đặt không ảnh hưởng tới kiến trúc công trình.
Dùng các loại đèn chiếu sáng để làm vật dụng trang trí nội thất của tòa nhà.
- Thiết bị lựa chọn cho hệ thống phải bảo đảm tính hiện đại, làm việc tin cậy,

báo cháy tự động & chống sét đánh thẳng được đặt ra như sau :
- Một trong những yêu cầu đặt ra là phát hiện kịp thời để có thể cứu chữa hiệu
quả các đám cháy. Mức độ an toàn PCCC phụ thuộc rất nhiều vào độ tin cậy
của các thiết bị, phương tiện báo cháy và chữa cháy. Ngoài ra, các thiết bị này
còn phải đáp ứng được các yêu cầu khác như : Độ bền, độ ổn định và phải thuận
tiện, dễ sử dụng,
- Hệ thống PCCC phải đảm bảo tình trạng hoạt động bình thường, đáp ứng yêu
cầu đảm bảo công tác an toàn PCCC chữa trong suốt đời sống nhà máy. Những
trục trặc hoặc từ chối họat động của hệ thống chỉ được phép xảy ra trong giới
hạn chế tạo cho phép.
- Đảm bảo về số lượng và chủng lọai phương tiện, thiết bị PCCC phải được tính
toán cụ thể dựa trên các tiêu chuẩn, quy phạm và đặc điểm của mục tiêu bảo vệ
kết hợp với các thông số kỹ thuật, tính năng tác dụng của phương tiện PCCC
được sử dụng. PHẦN II
KẾT CẤU Chương 2 Thiết kế sàn điển hình GVHD: PGS.TS BÙI CÔNG THÀNH

SV: Nguyễn Bá Huân_80501042 Trang 11


= 7.6 m , chọn bề dày sàn h
b
= 160 mm
2.1.3. Chọn sơ bộ tiết diện dầm :
Tiết diện dầm được chọn sơ bộ theo công thức :
h
d
= (
12
1
÷
16
1
) x L với L là chiều dài nhịp dầm
b
d
= (
2
1
÷
6
1
) x h
d

2.2. MẶT BẰNG SÀN VÀ SƠ ĐỒ TÍNH :
2.2.1. Mặt bằng :
Dựa vào sơ đồ bố trí hệ dầm, mặt bằng sàn được chia thành các ô bản với kích
thước đều nhịp. Các ô bản đều là bản kê bốn cạnh.
Chương 2 Thiết kế sàn điển hình GVHD: PGS.TS BÙI CÔNG THÀNH

(KN/m
2
)
Lớp gạch Ceramic 10 1.2 20 0.24
Lớp hồ dầu 5 1.3 22 0.143
Vữa lót 25 1.3 18 0.585
Vữa trát trần 10 1.3 18 0.234
Sàn bêtông cốt thép

160 1.1 25 4.4
Tổng cộng 5.602
Chương 2 Thiết kế sàn điển hình GVHD: PGS.TS BÙI CƠNG THÀNH

SV: Nguyễn Bá Hn_80501042 Trang 13 Ø Tĩnh tải do tường xây trên sàn
Kí hiệu ơ
sàn
Diện tích sàn
Chiều dài tường (m)
Trọng lượng
tường xây trên
sàn
Giá trị tính
tốn g
tt

(KN/m
2

12 50.16 6.9

41.532 0.828
13 50.16 7.2 3.7 87.88 1.752

2.3.2. Hoạt tải :

hệ số tin cậy tải
trọng n
Hoạt tải tiêu
chuẩn p
tc
(KN/m
2
)

Hoạt tải tính tốn
p
tt
(KN/m
2
)
Khu sinh hoạt 1.3 1.5 1.95
Khu vệ sinh 1.3 1.5 1.95
Ban cơng logia 1.2 2 2.4
hành lang 1.2 3 3.6
khu cơng cộng 1.2 4 4.8

2.4. XÁC ĐỊNH NỘI LỰC CÁC Ơ BẢN :
2.4.1. Bản làm việc hai phương :

=

=

Momen lớn nhất giữa nhòp :
111
222
MM'M''
MM'M''
=+
=+Trong đó:
111
212
12
M'm*P'
M'm*P'
P'q'*L*L
=


=

=
1i1
2i2
12
M''m*P''

2

tĩnh tải
hoạt
tải
M
1
M
2
M
I
M
II

sàn tường
tổng
tĩnh tải
1 7.6 6 5.602

1.558 7.16 3.6 12.069

7.74872

23.208 14.867

2 7.6 6 5.602

2.508 8.11 3.6 12.966

8.32487


1.558 7.16 3.6 12.069

7.74872

23.208 14.867

8 7.6 6.6 5.602

1.428 7.03 1.95 10.464

6.71951

21.3057 13.648

9 7.6 6.6 5.602

2.076 7.678 1.95 11.136

7.15181

22.8431 14.633

10 7.6 6.6 5.602

2.808 8.41 1.95 11.896

7.64015

24.5798 15.746

Dầm đơn giản liên kết biên là liên kết ngàm.
Tính toán mô men có tính đến sự xuất hiện khớp dẻo tại giữa nhịp và gối.

Kí hiệu ô sàn L
1
L
2
tĩnh tải hoạt tải M
nh
ịp
M
g
ối

11 3.1 6.6 5.602 2.6 4.92632625

4.9263

15 7.6 1.5 5.602 2.4 1.12528125

1.1253

Giả thiết: a = 0.025 (m), h
0
= 0.160 – 0.025 = 0.135 (m), b = 1 (m)
Kết quả tính toán cốt thép các ô bản:
2.5.1. Bản kê làm việc hai phương :
Chương 2 Thiết kế sàn điển hình GVHD: PGS.TS BÙI CÔNG THÀNH

SV: Nguyễn Bá Huân_80501042 Trang 16
Ø Kết quả tính cốt thép từ môment M
1
:
Ô
bản
M
1

(KNm) h (m)

a (m)
h
o

(m)
α ξ

438.48

d8a110 419
3 13.39 0.16 0.025 0.135

0.0507

0.0521

453.27

d8a110 453
4 13.073 0.16 0.025 0.135

0.0495

0.0508

441.96

d8a110 453
5 13.39 0.16 0.025 0.135

0.0507

0.0521

453.27

d8a110 453


0.0472

410.64

d8a120 419
10 12.951 0.16 0.025 0.135

0.049 0.0503

437.61

d8a120 419
12 10.895 0.16 0.025 0.135

0.0412

0.0421

366.27

d8a140 359
13 11.855 0.16 0.025 0.135

0.0449

0.046 400.2 d8a120 419
14 4.866 0.16 0.025 0.135

0.0184

d8a180 279
2 8.325 0.16 0.035 0.125

0.0367 0.0374

301.28

d8a160 314
3 8.597 0.16 0.035 0.125

0.0379 0.0386

310.94

d8a160 314
4 10.55 0.16 0.035 0.125

0.0466 0.0477

384.25

d8a130 387
5 8.597 0.16 0.035 0.125

0.0379 0.0386

310.94

d8a160 314
6 8.325 0.16 0.035 0.125


301.28

d8a160 314


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status