báo cáo đồ án tốt nghiệp đề tài xây dựng ứng dụng tìm kiếm thông tin bản đồ trên thiết bị android - Pdf 24

Ứng dụng tìm kiếm thông tin bản đồ trên thiết bị Android

GVHD: Trần Minh Văn | SVTH: Trần Mạnh Cường
1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Đề tài:
Xây dựng ứng dụng tìm kiếm thông tin bản đồ
trên thiết bị Android Giáo viên hướng dẫn: Trần Minh Văn
Sinh viên thực hiện: Trần Mạnh Cường
MSSV:50130175
Lớp 50TH2

II.5.2 Service 22
II.5.3 Content provider 23
II.5.4 Broadcast Receive 23
II.5.5 View 23
II.5.6. Intent 24
II.6 Các thành phần trong một project ứng dụng Android 25
II.6.1. AndroidManifest.xml 25
II.6.2. File R.java 26
II.6.3 Thư mục src 26
II.6.4 Thư mục rec 26
Chương III: Công nghệ XML và Webservice 27
III.1 Công nghệ XML 27
III.1.1 Lịch sử ra đời chuẩn XML, XML là gì? 27
III.1.2 Cấu trúc của file XML và tài liệu XML 27
Ứng dụng tìm kiếm thông tin bản đồ trên thiết bị Android

GVHD: Trần Minh Văn | SVTH: Trần Mạnh Cường
3

III.1.3 Đặc điểm của XML 28
III.1.4 XML và HTML 29
III.1.5 Ngôn ngữ đặt tả cấu trúc 29
III.1.6 Ưu điểm của XML 30
III.2 Webservice 31
III.2.1 Webservice là gì ? 31
III.2.2 Một số đặt điểm cơ bản của webservice 32
III.2.3 Phân loại webservice 32
Chương IV: Google Map và Google Maps API Web Services 34
IV.1 Google Map 34
IV.1.1 Giới thiệu Google Map 34

V.5 Các ứng dụng lớn của SQLite 74
Chương VI: Xây dựng ứng dụng 75
VI.1 Phân tích thiết kế dữ liệu 75
VI.1.1 Đặc tả hệ thống 75
VI.1.2 Mô hình thực thể kết hợp 76
VI.1.3 Mô hình vật lý dữ liệu 77
VI.2 Các yêu cầu về chức năng của chương trình 77
VI.3 Các vấn đề trong quá trình xây dựng ứng dụng 78
VI.3.1 Giao diện UI trong lập trình ứng dụng Android 78
VI.3.2 Đăng ký bản đồ Google Map trong ứng dụng 82
VI.3.3 Đánh dấu địa điểm và hiện thông tin trên bản đồ 83
VI.3.4 Sử dụng SQLite trong hệ điều hành Android 84
VI.3.5 Phân tích cú pháp XML 86
VI.3.6 Chạy đa tiến trình các tác vụ truy cập mạng nhằm giảm độ trễ cho ứng dụng 87
VI.3.7 Bắt vị trí hiện tại bằng các Location Provider 88
VI.3.8 Dùng Observer Template để thông báo cho các Activity mỗi khi địa điểm hiện tại
thay đổi 90
VI.3.9 Gọi các Activity và truyền dữ liệu giữa chúng 91
VI.4 Kết quả xây dựng ứng dụng 92
Chương VII: Tổng kết 106
VII.1 Ưu khuyết điểm của chương trình đã xây dựng 106
VII.1.1 Ưu điểm 106
VII.1.2 Khuyết điểm 106
VII.2 Hướng đi trong tương lai 106
VII.3 Kết quả đạt được 107
Tài liệu tham khảo 108


Ứng dụng tìm kiếm thông tin bản đồ trên thiết bị Android

GVHD: Trần Minh Văn | SVTH: Trần Mạnh Cường
6

Lời nói đầu
Hiện hay du lịch đang là một ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam nói chung
và đặt biệt là đối với Thành phố Nha Trang tỉnh Khánh Hòa. Với tiềm năng du lịch
như vậy việc xúc tiến quảng bá du lịch và cung cấp thông tin du lịch là điều rất quan
trọng để đẩy mạnh hơn nữa ngành kinh tế mủi nhọn này.
Với sự xuất hiện phát triển chóng mặt của công nghệ mobile-thiết bị nhúng hiện
nay mang lại cơ hội quảng bá du lịch và cung cấp thông tin du lịch một cách thuận tiện
nhất cho khách du lịch. Và hiệu quả mạng lại là rất cao.
Với sự hướng dẫn, giúp đỡ của thầy Trần Minh Văn tôi đã thực hiện đề tài ‘Xây
dựng ứng dụng tìm kiếm thông tin bản đồ trên thiết bị Android’. Phần mềm sản

I.1 Du lịch Nha Trang
Nha Trang, một điểm du lịch hấp dẫn khách du lịch gần xa đặc bởi những bãi
biển yên bình và khí hậu mát mẻ suốt bốn mùa. Đến với Nha Trang khách du lịch
không những được thưởng thức vô vàn cảnh đẹp thiên nhiên mà còn được tìm hiểu về
văn hóa cả truyền thông lẫn hiện đại.
Trong khoảng 20 năm qua, du lịch Nha Trang đã phát triển khá toàn diện về cơ
sở hạ tầng cũng như chất lượng sản phẩm du lịch. Nhờ đó, Nha Trang đã trở thành
trung tâm du lịch lớn của cả nước, hàng năm thu hút lượng khách lớn đến nghỉ dưỡng.
Thiên nhiên đã ưu đãi cho Nha Trang những điều kiện tuyệt vời để phát triển du
lịch, đó là vịnh Nha Trang - một trong những vịnh đẹp nhất thế giới, thời tiết ấm áp
quanh năm… Vùng đất này còn có nhiều trầm tích văn hóa gắn liền với 2 nền hóa Việt
- Chăm, những lễ hội độc đáo của cư dân miền biển gắn với con người hiền hòa, mến
khách… Những chuyên gia du lịch thế giới đánh giá, với những tiềm năng vốn có,
Nha Trang hội tụ đầy đủ các lợi thế để trở thành một trung tâm du lịch biển của thế
giới như Bali (Indonesia), Phuket (Thái Lan).
Cơ sở hạ tầng du lịch Nha Trang phát triển rất nhanh, cho đến nay Nha Trang
đã có gần 500 cơ sở lưu trú với hơn 12.000 phòng; trong đó, khách sạn từ 3 đến 5 sao
có gần 3.800 phòng. Các thương hiệu khách sạn nổi tiếng của thế giới như: Sheraton,
Novotel, Marriot… đã có mặt ở Nha Trang. Thành phố biển cũng đã có những khu du
lịch lớn như: Tổ hợp du lịch giải trí Vinpearl, Khu du lịch Diamond bay Nha Trang,
Khu nghỉ mát Ana Mandara, Khu du lịch Hòn Tằm. Bên cạnh đó số lượng các nhà
hàng, quán bar quán cà phê, khu mua sắm ngày càng tăng phục vụ nhu cầu khách du
lịch trong và ngoài nước.
Các sự kiện văn hóa - du lịch mang tầm quốc gia và quốc tế liên tục được tổ
chức ở Nha Trang như: Các cuộc thi hoa hậu trong nước và quốc tế, chương trình
Festival Biển được tổ chức 2 năm/lần (từ năm 2003)… đã góp phần quảng bá hình ảnh
và từng bước khẳng định thương hiệu du lịch Nha Trang với du khách trong nước,
quốc tế.
Lượng khách đến nghỉ dưỡng ở Nha Trang liên tục tăng. Theo thống kê của
UBND TP. Nha Trang, năm 2011, Nha Trang đón khoảng 2,073 triệu lượt khách du


GVHD: Trần Minh Văn | SVTH: Trần Mạnh Cường
9

Biều đồ trên đã cho chúng ta thấy khá rõ “chặng đường phát triển” của các loại
hình công nghệ. Điện thoại bàn và điện năng đã phải trải qua hơn 100 năm mới đạt tới
thời điểm bão hòa trong khi đó những công nghệ không dây như: radio, truyền hình
hay điện thoại di động lại có thể thâm nhập được 75% thị trường chỉ trong vòng 20
năm.
Những thành tựu mà công nghệ di động đã tạo ra là không thể phủ nhận. Khi
chiếc iPhone đầu tiên ra đời, kỷ nguyên của điện thoại thông minh bắt đầu phát triển
mạnh mẽ và từng bước chiếm lĩnh thị trường từ 5% cho đến 40% thị phần.
Đặc biệt, ở một số thị trường, sự phát triển điện thoại thông minh còn diễn ra
nhanh hơn rất nhiều, đơn cử như ở Mỹ đã có hơn 2/3 số điện thoại được bán ra hiện
nay là các điện thoại thông minh. Nhiều khả năng thì điện thoại thông minh sẽ chiếm
lĩnh tới 75% thị trường Mỹ trong vài năm tới, trở thành công nghệ có tốc độ phổ
biến nhanh nhất trong lịch sử loài người. Trong quý I năm 2012, điện thoại thông minh
chiếm đến 36% tổng số điện thoại di động được bán ra, tăng 25% so với cùng kì năm
trước, một tỷ lệ rất cao.
Trong khi đó, máy tỉnh bảng cũng có sự phát triển nhanh chóng ở Mỹ từ khi
iPad lần đầu ra mắt vào năm 2010. Các chuyên gia vẫn chưa dám khẳng định liệu nhu
cầu về thiết bị này có lan rộng ở khắp nơi trên thế giới hay không. Ở các nước phương
Tây có thể dễ dàng mua được một chiếc máy tính xách tay, điện thoại thông minh hay
máy tính bảng nhưng ở các nước đang phát triển nó là điều cần phải cân nhắc.
Nền móng cho sự phát triển của điện thoại di động chính là hệ thống mạng
không dây. Theo ITU (Liên Minh Viễn Thông Quốc tế), có 90% dân số thế giới (hiện
nay đã đạt gần 7 tỷ người) được bao phủ bởi mạng di động GSM, phần lớn trong số
đó là truy cập thông qua mạng lưới EDGE và GPRS. Hơn thế nữa, có 45% dân số thế
giới đã được biết hoặc đã từng sử dụng mạng di động 3G. Ngày nay việc triển khai
Internet tốc độ cao đã trở nên phổ biến ở mọi quốc gia ngay cả những nước đang phát

thay đổi cách con người làm việc, giải trí và mang lại những thách thức mới.
I.2.2 Thời kỳ “hậu PC” và cơ hội cho các lập trình viên di động
Thời kỳ “hậu-PC” tiêu biểu là thế hệ các thiết bị di động thông minh có khả
năng chạy hệ điều hành quản lý đa nhiệm, kết nối dữ liệu tốc độ cao có thể đảm nhận
hầu hết nhiệm năng của một máy tính cá nhân bình thường (PC) mà thậm chí còn
nhiều điểm tiện lợi hơn. Đâu tiên phải kể đến đó là chiếc điện thoại di động của Apple
– Iphone. Thiết bị điện thoại thông minh này xuất hiện vào năm 2007 khác xa các loại
điện thoại truyền thống, màn hình cảm ứng rộng, không có bàn phím, chạy hệ điều
hành IOS đã gây sốt trong giới công nghệ. Chiếc Iphone đầu tiên được nhắc đến như
một huyền thoại công nghệ mở màng cho một trào lưu mới. Nó đã thúc đẩy thời kỳ
“Hậu PC” (Post-PC)
Theo Steve Jobs – Giám đốc điều hành tập đoàn Apple, các thiết bị hậu PC phải
trực quan và dễ dùng hơn so với PC. Cụ thể, với chiếc máy tính bảng iPad 2 mà công
ty của ông mới cho ra mắt, phần cứng và phần mềm "phải đan quyện vào nhau, chặt
chẽ hơn so với cách thức trên PC". Thời kỳ “hậu PC” là thời kỳ mà những hệ thống
nhúng là cốt lõi sẽ làm nên làn sóng đổi mới thức 3 sau sự phát triển của máy tính lớn
và mini (mainframe và mini computer) giai đoạn 1960 - 1980, PC-Internet giai đoạn
1980 – 2000.
Ứng dụng tìm kiếm thông tin bản đồ trên thiết bị Android

GVHD: Trần Minh Văn | SVTH: Trần Mạnh Cường
11

Đại diện tiêu biển nhất cho thời đại “hậu PC” đó là những chiếc điện thoại
thông minh và máy tính bảng. Hai thiết bị đã tạo nên một làng sóng công nghệ mạnh
mẽ. Các xu hướng công nghệ của thế giới đều tập trung nhiều vào những thiết bị này.
Cùng với nó là sự phát triển chóng mặt của phần cứng và nhất là các phần mềm, các
ứng dụng di động và hệ điều hành di động.
Đầu tiên là sự xuất hiện của IOS trên thiết bị của Apple. Tiếp theo đó là sự xuất
hiện của Android – hệ điều hành mã nguồn mở do Google phát triển. Sau đó nữa là

trình viên bán ra các sản phẩm của mình. Có thể dễ dàng đưa sản phẩm của mình ra
thế giới tiêu thụ và thu được tiền từ những ứng dụng tốt và độc đáo. Đối với thị trường
ứng dụng trong nước, từ năm 2010 đến nay, cùng với xu thế phát triển thiết bị di động
của thế giới, Việt Nam cũng có một sự phát triển vượt bật trong mảng này.Với các chợ
ứng dụng của chính hãng như AppStore, Google Play nhiều người sử dụng vẫn còn
vấp phải rào cảng thanh toán. Vì vậy đây là cơ hội để các lập trình viên phát triển ứng
dụng tiêu thụ trong nước với các chợ ứng dụng của hãng thứ 3.
Điện thoại thông minh và máy tính bảng đã góp phần thúc đẩy kỷ nguyên “hậu
PC” phát triển. Và đã mở ra một cơ hội lớn cho các lập trình viên tự do chứng tỏ khả
năng sáng tạo của mình. Lập trình di động là một hướng đi mới và đầy triển vọng, và
là cơ hội lớn đối với nền Công nghệ thông tin ở Việt Nam. Ứng dụng tìm kiếm thông tin bản đồ trên thiết bị Android

GVHD: Trần Minh Văn | SVTH: Trần Mạnh Cường
13

I.3 Mục đích thực hiện đề tài
Quảng bá du lịch và cung cấp thông tin du lịch là một công việc hết sức quan
trọng đối với ngành du lịch Nha Trang. Cần phải thực hiện điều đó trên rất nhiều
phương tiện đặt biệt là áp dụng công nghệ mới. Có nhiều website đã được xây dựng để
quản bá du lịch và cung cấp thông tin du lịch và đạt được hiệu quả tốt. Tuy nhiên với
xu hướng công nghệ hiện nay thì website đã không còn là phương tiện cung cấp thông
tin du lịch một cách thuận tiện nhất đối với khách du lịch.
Ví dụ muốn lên tìm một điểm ăn uống, vui chơi, mua sắm ở Nha Trang khách
du lịch phải tìm trước ở nhà, nguyên cứu và ghi lại thông tin địa chỉ. Hoặc trong


GVHD: Trần Minh Văn | SVTH: Trần Mạnh Cường
14

Tốc độ phổ biến công nghệ di động “thông minh” nhanh chóng như bây giờ sẽ
mạng lại cơ hội cho các lập trình viên di động tự do thể hiện ý tưởng của mình. Làm
sao cho các sản phẩm phần mềm ngày càng hữu dụng, gần gũi và phục vụ cho công
việc và cuộc sống nhiều hơn.


 Application framework: cho phép sử dụng lại và thay thế các thành phần
trong lập trình ứng dụng.
 Dalvik virtual machine: tối ưu hóa cho thiết bị di động.
 Intergrated browser: trình duyệt tích hợp, dựa trên cơ chế WebKit mã
nguồn mở.
 SQLite: sơ sở dữ liệu trong môi trường di động.
 Media support: hỗ trợ các định dạng audio, video và hình ảnh thông dụng.
 GSM Telephony: mạng điện thoại di động (phụ thuộc vào phần cứng).
 Bluetooth, EDGE, 3G, và WiFi :các chuẩn kết nối dữ liệu (phụ thuộc vào
phần cứng).
 Camera, GPS, la bàn, và gia tốc kế: (phụ thuộc vào phần cứng).
 Môi trường phát triển phong phú: bao gồm thiết bị mô phỏng, công cụ
cho việc dò tìm lỗi, bộ nhớ và định hình hiệu năng và một plugin cho
Eclipse IDE.
Ứng dụng tìm kiếm thông tin bản đồ trên thiết bị Android

GVHD: Trần Minh Văn | SVTH: Trần Mạnh Cường
16

II.3 Các tính năng hỗ trợ sẵn trong hệ điều hành Android
Các tính năng được hổ trỡ tùy thuộc vào cấu hình phần cứng và phần mềm.
 Storage: Sử dụng SQLite, một cơ sở dữ liệu quan hệ nhẹ cho việc lưu trữ
dữ liệu
 Connectivity: Hỗ trợ GSM/EDGE, IDEN, CDMA, EV-DO, UMTS,
Bluetooth (bao gồm AD2P và AVRCP), Wifi, LTE và WiMAX
 Messaging: hỗ trợ cả SMS và MMS
 Web browser: Dựa trên mã nguồn mở Webkit, cùng với công nghệ
JavaScript V8 của Chrome
 Media support: Bao gồm hỗ trợ các phương tiện truyền thông sau: H.263,
H.264 (Trong 3GP hoặc MP4 container ), MPEG-4 SP, AMR, AMR-WB


II.4.1 Linux kernel (nhân Linux)
Kernel Linux hoạt động như một lớp trừu tượng hóa giữa phần cứng và tầng
dưới của phần mềm. Lớp này chứa tất cả các thiết bị mức thấp điều khiển các thành
phần phần cúng khác nhau của một thiết bị Android.
II.4.2 Libraries
Libraries bao gồm một tập hợp các thư viện lập trình chứa mã lệnh cung cấp
những tính năng và thao tác chính trên hệ điều hành. Một số các thư viện cơ bản
được liệt kê dưới đây:
 System C library: a BSD-derived triển khai các thư viện hệ thống ngôn
ngữ C chuẩn, được nhúng vào các thiết bị dựa trên hệ điều hành Linux.

Ứng dụng tìm kiếm thông tin bản đồ trên thiết bị Android

GVHD: Trần Minh Văn | SVTH: Trần Mạnh Cường
18

 Media Libraries – Dựa trên PacketVideo's OpenCORE; thư viện này hỗ
trợ cho việc chơi nhạc, quay phim, chụp hình theo các định dạng file
MPEG4, H.264, MP3, AAC, AMR, JPG, and PNG
 Surface Manager – Quản lý truy cập đến các hệ thống con hiển thị cũng
như các lớp đồ họa 2D, 3D từ tầng ứng dụng.
 LibWebCore – Thư viện được dùng để tạo nên thành phần webview trong
Android và có thể nhúng được vào nhiều ứng dụng.
 SGL – Thư viện hỗ trợ đồ hoạ 2D.
 3D libraries – Thư viện đồ họa 3D.
 FreeType - bitmap and vector font rendering.
 SQLite – Một cơ sở dữ liệu nhỏ được dùng cho các thiết bị cầm tay có bộ
nhớ hạn chế. SQLite không có quan hệ như các cơ sở dữ liệu khác.
II.4.3 Android runtime:

II.5 Các khái niệm cơ bản trong lập trình ứng dụng
Android
II.5.1 Activity
Một activity thể hiện một giao diện đồ họa người dùng. Ví dụ một activity có
thể biểu diễn một danh sách các menu item để người dùng có thể chọn và có thể hiển
thị ảnh cùng với tiêu đề. Một ứng dụng gửi tin nhắn văn bản có thể có một hoạt động
là hiển thị một danh sách các liên hệ để gửi tin nhắn tới, hoạt động thứ hai là viết tin
nhắn tới liên hệ được chọn, các hoạt động khác nữa là xem lại tin nhắn cũ hay thay đổi
cài đặt. Mặc dù chúng làm việc cùng nhau để tạo thành một giao diện người dùng, mỗi
activity độc lập với những cái khác. Mỗi activity là một lớp con của lớp cơ sở Activity.
Một ứng dụng có thể gồm chỉ một activity hay nhiều activity. Activity chính
phải được hiển thị đầu tiên khi khởi động chương trình. Chuyển từ một activity sang
activity khác bằng cách cho activity hiện thời khởi động activity kế tiếp.
Mỗi activity được vẽ vào một cửa sổ trên màn hình, mặc định sẽ lấp đầy màn
hình, nhưng nó có thể nhỏ hơn màn hình và nằm trên các cửa sổ khác ví dụ như
activity thông báo một thông tin gì đó.
Nội dung trực quan của cửa sổ được cung cấp bởi một cây phân cấp các đối
tượng view dẫn xuất từ lớp View. Mỗi view điều khiển một khoảng hình chữ nhật cụ
thể bên trong cửa sổ. View cha chứa và tổ chức bố cục các view con. Các view lá vẽ
trong hình chữ nhật mà chúng điều khiển và đáp ứng lại các hành động người dùng
trực tiếp ở khoảng trống này. Do đó, các view là nơi mà các tương tác của activity với
người dùng diễn ra.
Ví dụ một view có thể hiển thị một hình ảnh nhỏ và khởi tạo một hoạt động khi
người dùng nhấn vào hình ảnh đó. Android có một số view đã xây dựng sẵn mà bạn có
thể sử dụng – gồm có các buttons, text fields, scroll bars, menu items, check boxes …
Một cây phân cấp view được đặt trong một cửa sổ của activity bằng phương
thức Activity.setContentView(). Content view là đối tượng View ở gốc của cây phân
cấp.
Ứng dụng tìm kiếm thông tin bản đồ trên thiết bị Android

GVHD: Trần Minh Văn | SVTH: Trần Mạnh Cường
22

II.5.2 Service
Một service không có giao diện trực quan, nó chạy trên nền trong một khoảng
thời gian không xác định. Ví dụ một service có thể chơi nhạc nền, hay nó nạp dữ liệu
trên mạng hay tính toán cái gì đó và cung cấp kết quả cho activity cần đến nó. Mỗi
service mở rộng từ lớp cơ sở Service.
Trong khi kết nối, người sử dụng có thể giao tiếp với service thông qua giao
diện mà service đó trưng ra. Ví dụ như trong service chơi nhạc, giao diện này có thể
cho phép người dùng pause, rewind, stop và restart lại playback.
Giống như các activity và các thành phần khác khác, service chạy trong thread
chính của tiến trình ứng dụng. Vì thế chúng không thể chặn những thành phần khác
hay giao diện người dùng, chúng thường tạo ra các thead khác cho các nhiệm vụ hao
tốn thời gian.Sơ đồ các sự kiện trong vòng đời của một service:
Ứng dụng tìm kiếm thông tin bản đồ trên thiết bị Android

GVHD: Trần Minh Văn | SVTH: Trần Mạnh Cường
23

II.5.3 Content provider
Một content provider tạo ra một tập cụ thể các dữ liệu của ứng dụng khả dụng
cho các ứng dụng khác. Dữ liệu có thể được lưu trữ trong hệ thống file, trong một cơ
sở dữ liệu SQLite, hay trong một cách khác nào đó. Content provider mở rộng lớp cơ
sở ContentProvider để cài đặt một tập các chuẩn các phương thức cho phép các ứng


Ứng dụng tìm kiếm thông tin bản đồ trên thiết bị Android

GVHD: Trần Minh Văn | SVTH: Trần Mạnh Cường
24

Trong Android Platform, các screen luôn được bố trí theo một kiểu cấu trúc
phân cấp như hình dưới. Một màn hình là một tập hợp các Layout và các widget được
bố trí có thứ tự. Để thể hiện một màn hình thì trong hàm onCreate của mỗi Activity
cần phải được gọi một hàm là setContentView(R.layout.main); hàm này sẽ load giao
diện từ file XML lên để phân tích thành mã bytecode.

II.5.6. Intent
Là cầu nối giữa các Activity: ứng dụng Android thường bao gồm nhiều
Activity, mỗi Activity hoạt động độc lập với nhau và thực hiện những công việc khác
nhau. Intent chính là người đưa thư, giúp các Activity có thể triệu gọi cũng như truyền
các dữ liệu cần thiết tới một Activity khác. Điều này cũng giống như việc di chuyển
qua lại giữa các Forms trong lập trình Windows Form.
Ứng dụng tìm kiếm thông tin bản đồ trên thiết bị Android

GVHD: Trần Minh Văn | SVTH: Trần Mạnh Cường

<uses-sdk android:minSdkVersion="3" />
<uses-permission android:name="android.permission.VIBRATE"/>
</manifest>
File này được tự động sinh ra khi tạo một dự án Android. Trong file manifest
bao giờ cũng có 3 thành phần chính đó là: application, permission và version.
Application: chứa các giá trị định nghĩa cho một ứng dụng Android như
icon,tên ứng dụng, chế độ hiển thị giao diện…Ngoài ra cần phải khai báo các Activity
và Service có trong chương trình tại đây.
Permission: bao gồm các thuộc tính chỉ định quyền truy xuất và sử dụng tài
nguyên của ứng dụng. Khi cần sử dụng một loại tài nguyên nào đó thì trong file
manifest của ứng dụng cần phải khai báo các quyền truy xuất tương ứng

Trích đoạn Những trường hợp không thích hợp sử dụng SQLite
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status