Phát triển hạ tầng kinh tế, xã hội nông thôn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2001 đến 2011 - Pdf 24

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

PHẠM MỸ ĐỨC

PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI NÔNG THÔN
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2001 - 2011
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÍ
Mã số: 60 31 95
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÍ Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Xuân Trường THÁI NGUYÊN, NĂM 2012
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn2i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là hoàn toàn trung thực, chưa được sử dụng cho bảo vệ một học vị nào. Nguồn
tài liệu được sử dụng cho việc hoàn thành luận văn đã được sự đồng ý của các
cá nhân và tổ chức. Các thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn này đã

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2012
Học viên:
Phạm Mỹ Đức (Khóa học 2010 - 2012)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn4iii

MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục viết tắt iv
Danh mục các bảng v
Danh mục các hình vi
MỞ ĐẦU 0

1. Lý do chọn đề tài 1

2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2

3. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu 4

4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4

5. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu đề tài 5

6. Cấu trúc luận văn 7

Thái Nguyên 32

2.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 32

2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 37

2.1.3. Chủ chương, chính sách của Đảng, Nhà nước và tỉnh Thái Nguyên về phát
triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn 42

2.1.4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng đến phát triển hạ tầng kinh
tế -xã hội nông thôn tỉnh Thái Nguyên 44

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn5iv

2.2. Thực trạng phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn tỉnh Thái Nguyên giai
đoạn 2001 - 2011 48

2.2.1. Hệ thống hạ tầng kinh tế - kỹ thuật nông thôn 48

2.2.2. Hệ thống hạ tầng xã hội nông thôn 59

2.2.3. Tác động của hạ tầng kinh tế - xã hội đến sự phát triển nông thôn 63

2.3. Một số bài học kinh nghiệm về phát triển hạ tầng kinh tế -xã hội nông thôn ở
Thái Nguyên 68

2.3.1. Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn cần phải xuất phát từ nhu cầu

3.2. Một số giải pháp thực hiện định hướng phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông
thôn tỉnh Thái Nguyên 91

3.2.1. Giải pháp về quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn 91

3.2.2. Giải pháp về huy động và sử dụng vốn phát triển hạ tầng nông thôn 94

3.2.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất cho phát triển hạ tầng kinh tế- xã
hội nông thôn 96

3.2.4. Giải pháp về đổi mới cơ chế đầu tư hạ tầng KT-XH nông thôn 97

3.2.5. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực và điều hành, quản lý 98

3.2.6. Giải pháp kỹ thuật công nghệ phát triển hạ tầng nông thôn 99

Tiểu kết chương 3 100

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
101

TÀI LIỆU THAM KHẢO
104

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn6v
38
4 Bảng 2.3 Dân số trung bình nông thôn phân theo huyện/thành
phố/thị xã giai đoạn 2001 - 2011
39
5 Bảng 2.4
Kết cấu hạ tầng GTNT của tỉnh Thái Nguyên năm 2011
so với cả nước và khu vực
48
6 Bảng 2.5
Kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn Thái Nguyên năm
2011
50
7 Bảng 2.6
Tỷ lệ đường giao thông nông thôn Thái Nguyên chia theo
mức độ cứng hóa năm 2011
51
8 Bảng 2.7
Tình hình sử dụng điện khu vực nông thôn tỉnh Thái
Nguyên năm 2011
53
9 Bảng 2.8 Tổng hợp hiện trạng các công trình thủy lợi toàn tỉnh 55
10 Bảng 2.9
Thực trạng hệ thống chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên
58
11 Bảng 2.10
Tỷ lệ trường học kiên cố khu vực nông thôn chia theo các
đơn vị hành chính năm 2011
61
12 Bảng 2.11

Hình 2.2 Cơ cấu lao động tỉnh Thái Nguyên phân theo các khu vực kinh
tế năm 2006, 2011
40
3

Hình 2.3 Tình hình tăng trưởng kinh tế của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn
2005 - 2011
41
4

Hình 2.4
Cơ cấu GDP theo giá trị thực tế phân theo 3 khu vực kinh tế
giai đoạn 2001 - 2011
41
5

Hình 2.5
Lược đồ Hiện trạng phát triển hạ tầng giao thông nông thôn
tỉnh Thái Nguyên (năm 2011)
49
6

Hình 2.6
Biểu đồ thể hiện số thôn, xã của tỉnh Thái Nguyên có điện
giai đoạn 2001 - 2011
52
7

Hình 2.7
Lược đồ Hiện trạng phát triển giáo dục và y tế nông thôn

nghiệp, đồng thời sự phát triển chưa đồng đều giữa các vùng trong cả nước.
Nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, tốc độ tăng trưởng có xu hướng
giảm dần, sức cạnh tranh thấp, chưa phát huy tốt nguồn lực cho phát triển sản
xuất. Vì vậy, trong các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra thực hiện Nghị quyết số
26NQ/TƯ thì phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn có ý nghĩa
quan trọng, đó là phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn,
trước hết là hệ thống thuỷ lợi, giao thông thông, cấp điện sinh hoạt cho hầu hết
dân cư, các cơ sở công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn; đảm bảo cơ bản điều
kiện học tập chữa bệnh, sinh hoạt văn hoá, thể dục thể thao ở hầu hết các vùng
nông thôn.
Tiếp tục thực hiện chủ chương phát triển nông nghiệp, nông thôn, Thủ
tướng Chính phủ ký Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 4 tháng 6 năm 2010 phê
duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2010-2020. Đây là chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và
an ninh quốc phòng trên địa bàn nông thôn toàn quốc. Trong 19 tiêu chí quốc gia
về nông thôn mới thì có đến 10 tiêu chí đề cập đến phát triển hạ tầng kinh tế - xã
hội nông thôn, đó là phát triển giao thông, thủy lợi, hệ thống điện, trường học, cơ
sở văn hóa, chợ nông thôn, bưu điện - viễn thông, giáo dục, y tế, môi trường.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn102

Phát triển kết cấu hạ tầng là một trong những điều kiện tiên quyết để phát
triển kinh tế - xã hội vùng nông thôn. Đặc biệt khi chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới đang được tích cực triển khai thì xây dựng kết cấu hạ
tầng nông thôn càng là vấn đề được quan tâm. Tại Thái Nguyên, cùng với sự
quan tâm của Đảng, Nhà nước, sự nỗ lực của chính quyền và nhân dân địa
phương, những năm qua kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn đã có sự thay
đổi đáng kể. Tỉnh đã lựa chọn 35/143 xã để tập trung đầu tư xây dựng nông thôn

Một số luận án tiến sĩ cũng đề cập nghiên cứu đến vấn đề này: NCS
Nguyễn Tiến Dĩnh với đề tài “ Hoàn thiện các chính sách phát triển nông
nghiệp, nông thôn ngoại thành Hà Nội theo hướng CNH, HĐH”; NCS Nguyễn
Đức Tuyên với đề tài: “Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn tỉnh Bắc
Ninh, kinh nghiệm và giải pháp”…
Đối với tỉnh Thái Nguyên, vấn đề nông nghiệp, nông thôn cũng có một
số công trình nghiên cứu đề cập đến của các ngành kinh tế, quản lý đất đai và
địa lý học: Luận văn thạc sĩ kinh tế của Lý Văn Toàn “Thực trạng và giải pháp
chủ yếu nhằm phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”,
năm 2007; Luận văn thạc sĩ kinh tế của Nguyễn Anh Tú, “Giải pháp kinh tế xã
hội nhằm giảm nghèo và cải thiện môi trường sống cho người dân nghèo khu
vực miền núi tỉnh Thái Nguyên”, năm 2010; Luận văn thạc sĩ kinh tế của Lê
Văn Tâm, “Nghiên cứu tình hình phát triển kinh tế tư nhân hoạt động trong
lĩnh vực nông nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc
tế”, năm 2010; Luận văn thạc sĩ kinh tế của Bùi Giang Long, Thực trạng và
giải pháp nhằm phát triển hợp tác xã nông nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên trong
giai đoạn hiện nay. Năm 2010; Luận văn thạc sĩ Địa lý học của Nguyễn Thị
Hằng, “Tiềm năng, hiện trạng và định hướng phát triển công nghiệp tỉnh Thái
Nguyên đến năm 2020”, năm 2010; Luận văn thạc sĩ Địa lý học của Nguyễn
Thu Hằng, “Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên”, năm 2011. Tuy
nhiên, vấn đề phát triển nông thôn nói chung, phát triển hạ tầng kinh tế- xã hội
nông thôn nói riêng ở tỉnh Thái Nguyên chưa có công trình nào nghiên cứu.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn124

3. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu

vì vậy phạm vi nghiên cứu của luận văn chỉ tập trung vào vấn đề phát triển hệ
thống giao thông, thủy lợi, hệ thống cung cấp điện, nước sạch nông thôn, hệ
thống chợ, trường học, trạm y tế ở nông thôn.
5. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu đề tài
5.1. Quan điểm nghiên cứu
5.1.1. Quan điểm lãnh thổ
Bất cứ đối tượng địa lí KT-XH nào cũng gắn liền với một lãnh thổ nhất
định, do đó quan điểm lãnh thổ là quan điểm đặc thù của ngành Địa lí. Quá
trình phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội cũng vậy, nó có sự khác biệt rõ rệt giữa
các địa phương về tốc độ, quy mô, chức năng, hiện trạng phát triển… và tác
động tới sự phát triển KTXH từng địa phương. Quan điểm này được vận dụng
vào đề tài thông qua việc phân tích những nhân tố ảnh hưởng tới chuyển biến
hạ tầng KT-XH nông thôn tỉnh Thái Nguyên.
5.1.2. Quan điểm tổng hợp
Vận dụng quan điểm này vào đề tài, cần phải xem xét quá trình phát
triển hạ tầng KT-XH nông thôn Thái Nguyên trong mối quan hệ với sự phát
triển chung cả nước; đồng thời xem xét tác động của sự phát triển hạ tầng KT-
XH nông thôn trong mối tương quan với các yếu tố khác như quá trình CNH -
HĐH, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước.
5.1.3. Quan điểm lịch sử
Khi nghiên cứu một đối tượng địa lí, phải chú ý tới sự hình thành, phát
triển của đối tượng đó trong quá khứ; như vậy mới hiểu được bản chất của sự
vật hiện tượng đó ở hiện tại và lí giải được nguồn gốc của chúng. Vận dụng
quan điểm này vào đề tài cần xem xét quá trình phát triển hạ tầng KT-XH nông
thôn Thái Nguyên cũng như những tác động của nó tới đời sống KTXH vùng
nông thôn giai đọan 2001-2011.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn146


7

trong các cơ quan quản lý nhà nước. Qua kết quả điều tra thực tế đối chiếu lại
một số nhận định, kịp thời điều chỉnh hướng nghiên cứu khi cần thiết.
5.2.4. Phương pháp chuyên gia
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả tham vấn ý kiến từ các chuyên
gia, các nhà quản lý và nhà khoa học, các cán bộ địa phương tỉnh Thái Nguyên
để giải đáp nhiều vấn đề còn vướng mắc trong quá trình triển khai đề tài.
6. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục các hình, các bảng
biểu, nội dung chính của luận văn được thể hiện trong 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển hạ tầng KT-XH nông thôn
- Chương 2: Thực trạng phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn tỉnh
Thái Nguyên giai đoạn 2001-2011.
- Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
nông thôn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2020.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn168

PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KINH
TẾ - XÃ HỘI NÔNG THÔN

1.1. Cở sở lý luận về phát triển hạ tầng kinh tế- xã hội nông thôn
1.1.1. Khái niệm hạ tầng kinh tế - xã hội

Hiện nay vẫn chưa có định nghĩa, khái niệm thống nhất về nông thôn.
Theo PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông thì “ Nông thôn là vùng khác với thành thị,
ở đó một cộng đồng chủ yếu là nông dân sống và làm việc, có mật độ dân số
thấp, có kết cấu hạ tầng kém phát triển, có trình độ dân trí, trình độ tiếp cận
thị trường và sản xuất hàng hóa thấp hơn”[12]. Còn TS Đỗ Hoài Nam cho
rằng “Nông thôn là khái niệm dùng để chỉ những khu vực dân cư sinh hoạt có
hoạt động nông nghiệp, dựa trên hoạt động nông nghiệp ”[11]. Các quan điểm
này đều khẳng định dân cư sống ở nông thôn chủ yếu là nông dân, hoạt động
chủ yếu là các ngành sản xuất vật chất nông, lâm, ngư nghiệp, các ngành nghề
sản xuất kinh doanh và các dịch vụ phi nông nghiệp.
Hạ tầng KT-XH nông thôn là “Hạ tầng KT-XH thuộc quyền sở hữu
chung của làng, xã do làng, xã sử dụng chung vì mục đích phát triển KT-XH
chung của làng” [16]. Như vậy hạ tầng KT-XH là những cơ sở vật chất và thiết
chế cung cấp dịch vụ cho sinh hoạt kinh tế, xã hội, dân sinh trong cộng đồng
làng xã và do làng xã quản lí, sở hữu và sử dụng, làm nền tảng cho sự phát
triển KH-XH nông thôn. Hạ tầng KT-XH ở nông thôn bao gồm toàn bộ hạ tầng
KT-XH cho toàn ngành nông nghiệp và nông thôn của vùng, của làng, của xã,
được hình thành, sử dụng vì mục đích phát triển của làng, xã.
Thực tế, hạ tầng KT-XH ở nông thôn cũng mang những tính chất, đặc
trưng của hạ tầng KT-XH nói chung và là nền tảng vật chất, cung cấp dịch vụ
cho hoạt động KT-XH của toàn ngành nông nghiệp và nông thôn, của vùng và
của làng, xã. Vì vậy khi xem xét về kết cấu hạ tầng KT-XH nông thôn không
nên chỉ xem xét trên phạm vi hẹp với những kết cấu hạ tầng KT-XH gắn với
nó mà có cái nhìn tổng hợp trong mối liên hệ giữa các xã, các huyện, giữa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn1810

thành thị và nông thôn. Do vậy sẽ có một số công trình trong kết cấu hạ tầng

11

tuyến đường liên huyện, liên xã, liên thôn, liên bản. Hiện nay đường GTNT
chiếm khoảng trên 80% tổng chiều dài mạng lười đường giao thông toàn quốc.
Hệ thống GTNT phát triển sẽ gắn kết giữa các vùng nông thôn, giữa
nông thôn với thành thị. Nó tạo các liên kết không gian và giao lưu các luồng
văn hóa giữa thành thị và nông thôn. Khi sản xuất hàng hóa phát triển thì giao
thông vận tải có ý nghĩa quan trọng trong việc lưu thông hàng hóa từ nơi sản
xuất đến nơi tiêu thụ. Hệ thống giao thông thuận lợi sẽ góp phần làm giảm chi
phí vận chuyển, từ đó làm giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, nâng
cao tính cạnh tranh, mở rộng thị trường. Đồng thời, nó tạo cơ hội giao lưu giữa
các vùng miền, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại của dân cư, dễ dàng tiếp
cận với các dịch vụ y tế, giáo dục - đào tạo…Thực tế cho thấy, hệ thống giao
thông yếu kém là một khó khăn, trở ngại to lớn đối với sự phát triển nông thôn.
b) Hệ thống hạ tầng thủy lợi nông thôn
Hệ thống thủy lợi nông thôn bao gồm toàn bộ hệ thống công trình phục
vụ cho việc khai thác, sử dụng hợp lí nguồn nước (nước mặt và nước ngầm) và
cho việc hạn chế những tác hại do nước gây ra đối với sản xuất, đời sống và
môi trường sinh thái. Các công trình chủ yếu thuộc hệ thống thủy lợi bao gồm:
Hệ thống các đập hồ giữ nước, hệ thống trạm bơm tưới tiêu, hệ thống đê sông,
đê biển, hệ thống kênh mương.
Hệ thống thủy lợi nông thôn có ý nghĩa rất lớn trong sự phát triển của
nông nghiệp, nông thôn. Nó góp phần quan trọng trong việc khắc phục tình
trạng hoang hóa, mở rộng diện tích đất canh tác; đảm bảo cung cấp nước tưới
tạo điều kiện cho việc thâm canh tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu cây trồng; góp
phần cung cấp nguồn nước cho các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của dân cư;
hạn chế và khắc phục kịp thời các hậu quả của thiên tai. Đặc biệt, sự phát triển
của hệ thống thủy lợi thường đi kèm với sự phát triển của hệ thống giao thông.
Trên mỗi tuyến đê qua các vùng nông thôn, các cụm dân cư đã hình thành các
tuyến giao thông của làng, xã (mạng lưới GTNT). Ngoài ra, sự phát triển của

dụng điện. Ở các vùng sâu, vùng xa còn bao gồm trạm thủy điện nhỏ…
Điện có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của các vùng nông thôn.
Điện là nguồn năng lượng phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày của các hộ gia
đình. Điện còn được dùng cho công tác thủy lợi, tưới tiêu phục vụ sản xuất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn2113

nông nghiệp. Điện góp phần thúc đẩy các ngành sản xuất trong ngành kinh tế,
các ngành công nghiệp chế biến, các hoạt động sản xuất các sản phẩm tiểu thủ
công nghiệp, thương mại. Có điện sẽ mang lại văn minh cho các vùng nông
thôn tạo tiền đề cho việc hình thành và xây dựng nếp sống văn hóa mới cho cư
dân nông thôn góp phần xóa bỏ sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị.
Hiện nay, mạng lưới điện quốc gia đã phủ khắp cả nước. Tuy nhiên,
nhiều vùng nông thôn vẫn chưa có điện, đặc biệt là các vùng xa xôi, hẻo lánh,
vùng đặc biệt khó khăn; chất lượng nguồn cung cấp điện chưa cao; tỷ lệ tiêu
hao điện ở khu vực nông thôn còn ở mức cao; phần đóng góp của người dân
vào việc xây dựng hệ thống điện còn lớn; giá điện ở nông thôn thường cao hơn
so với thành thị. Do vậy, việc quy hoạch và phát triển đồng bộ hệ thống điện
nhằm đảm bảo đủ điện cho sản xuất và sinh hoạt, giảm mức tổn thất điện năng
là yêu cầu bức thiết đối với vùng nông thôn hiện nay.
đ) Hệ thống hạ tầng thông tin - viễn thông nông thôn
Hệ thống thông tin bao gồm mạng lưới cơ sở vật chất, các phương tiện
phục vụ cho việc cung cấp thông tin, trao đổi thông tin đáp ứng nhu cầu sản
xuất và đời sống ở nông thôn. Hệ thống thông tin - viễn thông bao gồm: Mạng
lưới bưu điện, điện thoại, internet, mạng lưới truyền thanh…Hiện nay, theo xu
hướng phát triển của xã hội loài người, hệ thống thông tin liên lạc ngày càng
phát triển cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường và khoa học kỹ
thuật - công nghệ. Cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc hiện đại bao gồm các mạng

yếu là những sản vật trong vùng (nhất là nông sản) và những vật dụng cần thiết
cho sản xuất và sinh hoạt hàng ngày của người dân. Hiện nay, mạng lưới chợ ở
nông thôn phát triển mở rộng, đa dạng về loại hình, bao gồm: Chợ bán lẻ, chợ
bán buôn, chợ đầu mối, chợ kinh doanh tổng hợp, chợ chuyên doanh… Ngoài
chợ, còn có các loại hình cửa hàng bách hóa, siêu thị nhỏ và đặc biệt là mạng
lưới cửa hàng, điểm bán hàng thường tập trung ở các cụm dân cư, các tuyến
giao thông có lưu lượng hành khách qua lại đông đúc. Mạng lưới này cùng với
các chợ đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc cung ứng hàng hóa - dịch vụ
trên địa bàn nông thôn. Bên cạnh đó, do nhu cầu phát triển của sản xuất và lưu
thông hàng hóa, trên địa bàn nông thôn còn có hệ thống kho bãi có chức năng lưu
trữ, bảo quản nông sản, hàng hóa.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn2315

g) Hệ thống hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và làng nghề
nông thôn
Hiện nay, ngoài những hạ tầng đã nêu trên còn xuất hiện một loại hạ tầng
đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển KT-XH của khu vực nông thôn,
đó là các KCN, CCN và làng nghề nông thôn.
Sự ra đời và phát triển của các KCN, CCN và các làng nghề đã góp phần
không nhỏ vào việc thay đổi diện mạo khu vực nông thôn. Trước hết, nó tạo
những điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất công nghiệp như mặt bằng
sản xuất, kết cấu hạ tầng thuận tiện… Sự hình thành các KCN, CCN và làng
nghề cũng góp phần thúc đẩy hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng, giải quyết
việc làm, nâng cao thu nhập cho cư dân nông thôn. Các KCN, CCN và làng
nghề còn tạo điều kiện cho các địa phương phát huy thế mạnh đặc thù của
mình, đồng thời hình thành mối liên kết, hỗ trợ phát triển sản xuất trong vùng.
1.1.3.2. Hệ thống hạ tầng văn hóa - xã hội nông thôn

Mặt khác, nó góp phần hạn chế tiến tới xóa bỏ các hoạt động mê tín dị đoan,
các hủ tục lạc hậu đã tồn tại lâu đời ở nông thôn.
1.1.4. Vai trò của hạ tầng kinh tế - xã hội đối với sự phát triển nông thôn
Với tư cách là một phương tiện vật chất - kỹ thuật cung cấp những dịch
vụ cần thiết cho các hoạt động KT-XH ở nông thôn, hạ tầng KT-XH trở thành
lực lượng sản xuất quyết định đến sự phát triển KT-XH nông thôn. Trong một
số trường hợp, hạ tầng KT-XH đã trở thành một trong những chỉ tiêu quan
trọng thể hiện trình độ phát triển. Đối với những nền kinh tế có điểm xuất phát
thấp đang tiến hành CNH, HĐH để thoát khỏi tình trạng kém phát triển, rút
ngắn khoảng cách với các nước phát triển thì việc tiến hành một cuộc cách
mạng trong lĩnh vực xây dựng hạ tầng KT-XH sẽ tạo động lực, thúc đẩy sự
phát triển của toàn bộ nền kinh tế, xã hội. Như vậy, đối với các vùng nông
thôn, hạ tầng KT-XH là nền tảng cho sự phát triển KT-XH nông thôn, cụ thể
hơn nó là nền tảng cung cấp những yếu tố cần thiết cho quá trình sản xuất và
nâng cao chất lượng cuộc sống của cư dân nông thôn.
Mỗi giai đoạn phát triển KT-XH cần có sự phát triển tương ứng về hạ
tầng KT-XH, các mục tiêu phát triển KT-XH nông thôn chỉ thực hiện được nếu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn25

Trích đoạn Định hướng phát triển nông nghiệp, nông thôn Thái Nguyên Định hướng phát triển hạ tầng kinh tế-xã hội nông thôn Thái Nguyên đến Giải pháp về quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế-xã hội nông thôn Giải pháp về huy động và sử dụng vốn phát triển hạ tầng nông thôn Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất cho phát triển hạ tầng kinh tế-xã
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status