TIẾT 1. BÀI 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG
Ngày soạn: 16/08/2014
Ngày dạy: / /2014
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Nêu được ví dụ về vật sống và vật không sống
Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống
2. Kĩ năng:
Biết cách thiết lập bảng so sánh đặc điểm của các đối tượng để xếp loại
chúng và rút ra nhận xét.
3.Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ thực vật.
II. PHƯƠNG TIỆN.
GV: Tranh vẽ: + Thể hiện một vài động vật đang ăn ( ăn cỏ / ăn thịt)
+ Sự trao đổi khí ở động vật và thực vật H 46.1SGK
HS: SGK, vở ghi, bút, thước
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Tổ chức : 6A :
2. Kiểm tra:
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống
Tìm hiểu một số đặc điểm của vật sống
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Con gà cần lấy những chất gì từ môi
trường bên ngoài để tồn tại?
- Con gà thải những chất gì ra môi
trường bên ngoài?
- Con gà có sự lớn lên hay không?
- Con gà có sự sinh sản hay không?
- Cây mít cần lấy những chất gì từ môi
trường bên ngoài để tồn tại?
phát triển
- Vậy con gà, cây mít là vật sống còn
quyển sách là vật không sống
- Cơ thể sống có những đặc điểm gì?
- ? Nêu một vài ví dụ về vật sống và vật
không sống?
- Vật không sống: Ngược lại với vật
sống:……
- Vật sống: con chó, con mèo, cây
bưởi
- Vật không sống: cái ghế, khăn lau
bảng…
Hoạt động 2: Lập bảng so sánh đặc điểm của cơ thể sốngvà vật không
sống theo mẫu hướng dẫn trong sách giáo khoa.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- ? Xác định những chất cần thiết cho
cơ thể sống là gì?
Thực vật Động vật
Lấy các chất
cần thiết
Loại bỏ các
chất thải
GV gọi một vài HS trả lời. GV nhận
xét bổ sung
? GV yêu cầu HS thảo luận nhóm làm
bảng/ Trang 6 SGK. GV hướng dẫn HS
thực hiện.
GV gọi đại diện các nhóm trình bày
nhóm khác nhận xét bổ sung.
- GV giúp HS rút ra đặc điểm chung
phát triển
STT Ví dụ
Lớn
lên
Sinh
sản
Di
chuyển
Lấy các
chất cần
Loại bỏ
các chất
Xếp loại
Vật sống
Vật không
sống
1 Hòn đá - - - - - - +
2 Con gà + + + + + + -
3 Cây
đậu
+ + + + + + -
4. Củng cố
Câu 1: Giữa vật sống và vật không sống có những đặc điểm gì khác nhau?
Câu 2: Trong các dấu hiệu sau đây dấu hiệu nào là chung cho mọi cơ thể sống?
a. Lớn lên b. Di chuyển c. Sinh sản
d. Lấy các chất cần thiết e. Loại bỏ các chất thải
Từ đó cho biết đặc điểm chung của cơ thể sống là gì?
5. HDVN. Học bài trả lời câu hỏi trong SGK và vở bài tập
- Chuẩn bị trước bài 2, kẻ sẵn bảng trang 7 SGK vào vở
TIẾT 2: BÀI 2: NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC
vài thông tin mà các em biết?
- Qua bảng thống kê em có hận xét
gì về thế giới sinh vật( về nơi sống,
kích thước vai trò…)?
- Sự phong phú về môi trường
sống, kích thước, khả năng di
chuyển của sinh vật nói lên điều
gì?
- HS thảo luận nhóm thống nhất ý kiến
hoàn thành bảng, đại diện các nhóm trả lời
nhóm khác nhận xét bổ sung
- Sinh vật trong tự nhiên rất đa dạng thể
hiện:
+ Môi trường sống khác nhau: Dưới nước,
trên cạn ( Trong đất, trên mặt đất), trên
không
+ Hình dạng kích thước khác nhau
+ Động vật có khả năng di chuyển, thực
vật không có khả năng di chuyển
+ Nhiều loài sinh vật có ích hoặc có hại
cho con người
Hoạt động 2: Các nhóm sinh vật trong tự nhiên
- GV yêu cầu học sinh đọc thông
tin trong SGK, quan sát H2.1 SGK
- HS đọc thông tin trong sách SGK tiếp
nhận thông tin, quan sát hình trả lời câu
cho biết thế giới sinh vật được chia
thành mấy nhóm? Là những nhóm
nào?
- Dựa vào những đặc điểm nào để
5.HDVN
- Học bài trả lời câu hỏi trong SGK và vở bài tập
- Chuẩn bị trước bài 3
- Kẻ sẵn bảng trang 11 SGK vào vở
DUYỆT GIÁO ÁN
Ngày: 18/08/2014
ĐẠI CƯƠNG VỀ GIỚI THỰC VẬT
TIẾT 3 Bài 3 : ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT
Ngày soạn: 18/08/2014
Ngày dạy: / /2014
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Học sinh nắm được đặc điểm chung của thực vật.
- Tìm hiểu sự đa dạng của thực vật.
2. Kĩ năng:
- Quan sát so sánh.
- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
3.Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ thực vật.
II. PHƯƠNG TIỆN.
- Tranh ảnh khu rừng, vườn cây, sa mạc, hồ nước.
- Bảng phụ sách giáo khoa trang 11.
- Tranh vẽ (hoặc vật mẫu) một số vật sống và không sống
- Phiếu học tập hoặc vở bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Tổ chức : 6A :
2. Kiểm tra:
3. Bài mới:
Các em quan sát xung quanh nơi ta ở, dù đây là thành phố nhưng cũng có
rất nhiều loại cây, có cây to, cây nhỏ, cây sống lâu năm và có cây chỉ sống một
nhận xét bổ sung.
- Cho hs rút ra kết luận về thực vật
Tích hợp GDMT:
sự đa dạng và phong phú của thực
vật có ý nghĩa quan trọng đối với môi
trường do vậy cần phải biết bảo vệ
thực vật
Hoạt động 2. Đặc điểm chung của
thực vật.
Mục tiêu : Học sinh nắm được những
đặc điểm chung của thực vật.
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài
tập SGK/11 vào vở.
- Giáo viên gọi một học sinh lên điền
vào bảng phụ.
- Giáo viên cho học sinh nhận xét về
các hiện tượng – rút ra kết luận về các
đặc điểm chung của thực vật.
Cho học sinh đọc phần thông tin
SGK/11 để biết được các yếu tố cần
thiết giúp cây xanh có thể tạo ra chất
hữu cơ.
Rút ra kết luận về thực vật.
Kết luận: Thực vật trong tự nhiên rất
đa dạng và phong phú.
II.Đặc điểm chung của thực vật.
- học sinh làm bài tập SGK/11 vào
vở.
- một học sinh lên điền vào bảng phụ.
- học sinh nhận xét về các hiện tượng
II. PHƯƠNG TIỆN.
- Tranh vẽ (hoặc vật mẫu) một số cây hoa hồng, hoa cải, mẫu vật: cây
dương xỉ, cây cỏ
- Phiếu học tập hoặc vở bài tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Tổ chức : 6A :
2. Kiểm tra:
- Trình bày đặc điểm chung của giới thực vật?
3. Bài mới:
Thực vật trong tự nhiên rất đa dạng và phong phú, vậy có phải tất cả các
thực vật đều có hoa? Ta sẽ tìm hiểu vấn đề này trong bài học hôm nay.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1. Thực vật có hoa và thực
vật không có hoa.
Mục tiêu: biết cách quan sát, so sánh
để phân biệt được cây có hoa và cây
không có hoa dựa vào đặc điểm của cơ
quan sinh sản.
- Giáo viên treo tranh 4.1 sgk/13 hướng
dẫn học sinh quan sát.
- Cho học sinh hoạt động cá nhân, thực
hiện lệnh trong sách giáo khoa trang 13.
Tìm hiểu các cơ quan của cây cải.
- Giáo viên đặt câu hỏi:
+ Cây cải có những cơ quan nào? Chức
năng của từng loại cơ quan đó?
+ Cơ quan sinh sản gồm những bộ phận
nào?
+ Cơ quan sinh dưỡng gồm những bộ
phận nào?
- Cho học sinh điền từ khuyết để thực
hiện lệnh trong sách giáo khoa.
Hoạt động 2: Cây một năm và cây lâu
năm.
MT: Phân biệt được cây một năm và
cây lâu năm.
- Giáo viên ghi lên bảng một số cây
như: cây lúa, ngô, đậu gọi là cây một
năm. Cây hồng xiêm, mít, mận gọi là
cây lâu năm.
- Đặt câu hỏi: Tại sao lại gọi như vậy?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh chú ý
đến thời gian sống và việc các cây đó ra
hoa kết quả bao nhiêu lần trong đời.
- Cho học sinh thảo luận.
- GV : giới thiệu cây tre cho Hs phân
biệt xem thuộc loại nào
HS: Kể vài VD về cây 1 năm và cây lâu
năm mà em biết?
- Trả lời các câu hỏi của giáo viên.
- Học sinh thực hiện lệnh trong sách
giáo khoa.
* Kết luận: Cơ thể thực vật có hoa
gồm hai loại cơ quan:
+ Cơ quan sinh dưỡng giữ chức
năng nuôi dưỡng cây.
+ Cơ quan sinh sản giữ chức năng
sinh sản duy trì và phát triển nòi
giống.
Thực vật phân làm hai nhóm: cây
- Rèn kỹ năng thực hành.
3.Thái độ:
- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ kính lúp, KHV.
II. PHƯƠNG TIỆN:
- GV: kính lúp cầm tay, KHV, mẫu: 1 vài bông hoa, rễ nhỏ.
- HS: 1 đám rêu, rễ hành.
III. PHƯƠNG PHÁP:
Đàm thoại - HĐ nhóm- TH
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Tổ chức : 6A :
2. Kiểm tra:
- KT dụng cụ- đồ dùng học tập?
3. Bài mới:
Trong thế giới chúng ta có những vật mà ta có thể nhìn thấy được bằng
mắt thường, nhưng những vật bé xíu như vi khuẩn hay 1 tế bào thì làm thế nào
có thể quan sát được? Để trả lời cho câu hỏi đó, hôm nay chúng ta sẽ nghiên
cứu về kính lúp và kính hiển vi.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I. Hoạt động 1: Kính lúp và cách sử
dụng.
Tiến hành : HĐ nhóm 2 bàn
GV: cho HS đọc thông tin SGK/17.
Cho HS quan sát vật mẫu ( kính lúp)
? Trình bày cấu tạo của kính lúp?
? Cách sử dụng?
GV cho hs dùng kính lúp để quan sát
các mẫu vật đã mang theo. Quan sát
tư thế sử dụng kính lúp của hs để điều
chỉnh cho đúng.
Kiểm tra hình vẽ lá rêu.
GV trả lời: đó là thấu kính vì nó có
ống kính để phóng to các vật.
Cách sử dụng KHV:
GV vừa làm thao tác sử dụng KHV,
vừa hướng dẫn hs các thao tác để cả
lớp cùng theo dõi.
GV đưa cho mỗi nhóm 1 tiêu bản để
quan sát.
GV giám sát hoạt động của các nhóm,
giúp đỡ các nhóm yếu
HS trả lời cá nhân.
Đại diện HS trình bày trước lớp, các
HS khác lắng nghe, bổ sung kết
luận.
- đó là thấu kính vì nó có ống kính để
phóng to các vật.
HS HĐ nhóm thực hiện các thao tác
sử dụng kính
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
nhóm- nhận xét - bổ xung.
*KL: KHV có độ phóng đại lớn giúp
ta nhìn thấy những gì mắt thường
không thấy được.
Cách sử dụng kính:
+ Đặt và cố định tiêu bản trên bàn
kính.
+ Điều chỉnh ánh sánh bằng gương
phản chiếu ánh sáng.
+ Sử dụng hệ thống ốc điều chỉnh để
quan sát rõ mẫu vật.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Tổ chức : 6A :
2. Kiểm tra:
- KT dụng cụ- đồ dùng học tập?
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Quan sát tế bào dưới
KHV.
Hướng dẫn lại cách sử dụng kính hiển
vi
Hướng dẫn hs cách lấy mẫu và làm
tiêu bảng để quan sát trên kính.
Kết hợp bằng hình vẽ 6.1 cho hs quan
sát.
Chú ý nhắc nhở hs khi lấy vảy hành
sao cho thật mỏng dễ quan sát được
các tế bào.
Đi tới các nhóm để giúp đỡ, nhắc nhở,
giải đáp thắc mắc của hs.
- Yêu cầu hs vẽ những gì quan sát
được.
Hoạt động 2: Vẽ hình đã quan sát
I/. Quan sát tế bào dưới KHV.
HS theo dõi sự hướng dẫn của GV và
thực hiện theo để có tiêu bản quan sát.
HS quan sát tranh và tiến hành theo
các bước tranh vẽ.
HS quan sát và vẽ tranh.
II/.Vẽ hình đã quan sát được dưới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
cực yêu cầu cố gắng trong bài sau.
- Thu bản báo cáo thực hành của học sinh
5. Vệ sinh phòng thực hành:
- GV hướng dẫn hs cách lau chùi và bảo quản KHV.
- Hướng dẫn cách sắp xếp các dụng cụ vào hộp.
- Làm vệ sinh phòng học thí nghiệm.
- Tìm câu trả lời cho câu hỏi 1,2 SGK/22.
DUYỆT GIÁO ÁN
Ngày: 03/09/2013
CHƯƠNG I : TẾ BÀO THỰC VẬT
TIẾT 7 Bài 7 : CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT
Ngày soạn: 01/09/2013
Ngày dạy: / /2013
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
Học sinh xác định được:
- Các cơ quan của thực vật đều cấu tạo bằng tế bào.
- Những thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào.
- Khái niệm về mô.
2.Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát.
- Nhận biết kiến thức.
3.Thái độ:
- Kiểm tra - đánh giá thêm lòng yêu thích môn học cho học sinh.
II. PHƯƠNG PHÁP
- Gi¶i quyÕt vÊn ®Ò,TH - VÊn ®¸p-t×m tßi
III. PHƯƠNG TIỆN
- Giáo viên: Tranh vẽ phóng to hình 7.1-7.2-7.3-7.4-7.5-SGK
- Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về tế bào thực vật.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Học sinh đọc nội dung thông tin và rút
ra nhận xét về kích thước của tế bào
thực vật.
* KL:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học học sinh
GV: cho học sinh đọc nội dung thông
tin trong SGK/23.
GV: cung cấp thêm 1 số tế bào có
kích thước nhỏ (mô phân sinh ngọn),
tế bào sợi gai dài.
Hoạt động 2: Cấu tạo tế bào.
MT: Biết những thành phần cấu tạo
chủ yếu của tế bào
GV: cho học sinh đọc nội dung thông
tin SGK/24. Treo tranh 7.4/ SGK
và cho học sinh quan sát.
H: Tế bào thực vật bao gồm những
thành phần nào?
GV: xác định vị trí các thành phần đó
trên tranh vẽ, gọi 1 học sinh lên xác
định lại.
GV mở rộng: Lục lạp trong chất tế
bào có diệp lục làm cho các cây đều
có màu xanh và đảm nhiệm quá trình
quang hợp.
GV cho 1 học sinh nhắc lại các thành
phần của 1 tế bào.
Hoạt động 3: Mô
GV: Treo tranh 7.5 SGK/25 yêu cầu
học sinh quan sát.
KL:
Mô gồm 1 nhóm tế bào giống nhau
cùng thực hiện 1 chức năng.
4. Củng cố - đánh giá-
- Cho 1 học sinh đọc phần kết luận chung màu hồng SGK/25.
- Trình bày các thành phần cấu tạo nên tế bào?
- TB TV có kích thước và hình dạng như thế nào?
- Cho 1 học sinh đọc phần “Em có biết?” cho cả lớp cùng nghe.
5. Hướng dẫn về nhà.
- Học bài.
- Xem trước nội dung bài “Sự lớn lên và phân chia tế bào”.
TIẾT 8: BÀI 8 - SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO
Ngày soạn: 06/09/2013
Ngày dạy: / /2013
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Học sinh trả lời được câu hỏi: Tế bào lớn lên như thế nào? Tế bào phân
chia như thế nào?
- HS hiểu được ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia tế bào ở thực vật. Chỉ
có tế bào mô phân sinh mới có khả năng phân chia.
2.Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát hình vẽ, tìm tòi kiến thức.
3.Thái độ:
- Yêu thích môn học.
II. PHƯƠNG PHÁP
- Gi¶i quyÕt vÊn ®Ò, - VÊn ®¸p-t×m tßi
III. PHƯƠNG TIỆN
- GV: tranh phong to hình 8.1, 8.2 SGK/27.
- HS: ôn lại khái niệm trao đổi chất ở cây xanh.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
lời.
HS phải thấy được:
+Vách tế bào lớn lên.
+Chất tế bào nhiều lên.
+Không bào to ra.
+Nhân tế bào giữ nguyên kích
thước.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 2: Tìm hiểu sự phân chia của tế bào.
GV cho học sinh quan sát tranh vẽ hình 8.2
phóng to.
Yêu cầu học sinh nghiên cứu phần nội dung
thông tin trong SGK/28.
Thảo luận và trả lời các câu hỏi:
+Mô tả quá trình phân chia tế bào?
+Các tế bào ở bộ phận nào có khả năng
phân chia?
+Các cơ quan của thực vật như rễ, thân, lá…
lớn lên bằng cách nào?
GV trình bày quá trình lớn lên và phân chia
tế bào theo sơ đồ:
TBnon nTBtrưởngthành
TB non mới.
GV tổng kết nội dung 3 câu trả lời của phần
∇ SGK/28.
Đặt câu hỏi: Sự lớn lên và phân chia tế bào
có ý nghĩa gì đối với thực vật?
HS trả lời, các học sinh khác bổ
sung.
Kết luận:
Ngày: 09/09/2013
TIẾT 9: BÀI 9 - CÁC LOẠI RỄ – CÁC MIỀN CỦA RỄ
Ngày soạn: 08/09/2013
Ngày dạy: / /2013
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Học sinh nhận biết được 2 loại rễ chính: rễ cọc – rễ chùm.
- Phân biệt được cấu tạo và chức năng các miền của rễ.
2.Kĩ năng:
- Quan sát, so sánh.
- Hoạt động nhóm.
3.Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật.
II. PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp tìm tòi; trực quan. Hoạt động nhóm - Thực hành
III. PHƯƠNG TIỆN
- GV: + 1 số cây có rễ: Cây rau cải, cây nhãn, cây rau dền, cây hành.
+ Tranh phóng to hình 9.1, 9.2, 9.3/ SGK. Mô hình rễ
+ Miếng bìa ghi sẵn các miền của rễ, các chức năng của rễ, phiếu học tập
mẫu.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Tổ chức : 6A :
2. Kiểm tra:
Quá trình phân bào diễn ra như thế nào? Cho biết ý nghĩa của sự lớn lên
và phân chia tế bào?
3. Bài mới.
Nhờ đâu mà cây có thể hút muôí khoáng và nước từ đất lên nuôi cây? Có
phải mọi miền của rễ đều có chức năng giống nhau? Mọi cây đều có rễ giống
nhau ko? Ta vào bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HS hoạt động độc lập theo từng cá nhân.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV nhận xét.
GV yêu cầu HS cho 1 số ví dụ về rễ
cọc, rễ chùm; hoàn thành câu hỏi
cuối BT3.
H: rễ cọc và rễ chùm có đặc điểm
gì? Cho HS hoàn thành lệnh 2
SGK/29.
GV: yêu cầu HS quan sát kĩ mẫu
vật và tranh vẽ H9.2/ SGK 30.
Yêu cầu HS làm BT SGK/30.
Sau khi HS hoàn thành câu trả lời,
GV treo phiếu chuẩn KT cho HS
quan sát, sửa sai.
GV nhận xét câu trả lời.
HS rút ra kết luận
GV chính xác hóa nội dung kiến
thức
Hoạt động 2: tìm hiểu các miền
của rễ. MT: Phân biệt được cấu
tạo và chức năng các miền của rễ
thông qua mô hình.
GV: cho HS tự đọc thông tin trang
30 SGK.
Treo tranh 9.3: Các miền của rễ lên
bảng.
H: +Rễ có bao nhiêu miền? Kể
tên?
+Chức năng của từng miền?
truyền.
+ Miền hút: hấp thụ nước và ánh sáng.
+ Miền sinh trưởng: làm cho rễ dài ra.
+ Miền chóp rễ: che chở cho đầu rễ.
4. Kiểm tra - đánh giá
- HS đọc phần kết luận chung SGK/ 31.
- Làm bài tập/ SBT 16, 17.
- Đọc mục “Em có biết?”.
5. Hướng dẫn về nhà.
- Học bài. Chuẩn bị bài “Cấu tạo miền hút của rễ”.
TIẾT 10: BÀI 10 - CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ
Ngày soạn: 13/09/2013
Ngày dạy: / /2013
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
- HS hiểu được cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ.
- Bằng quan sát, nhận xét thấy được đặc điểm cấu tạo của các bộ phận
phù hợp với chức năng của chúng.
- Biết sử dụng kiến thức đã học để giải thích 1 số hiện tượng thực tế có
liên quan đến rễ cây.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu vật.
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ cây.
II. PHƯƠNG TIỆN
- Tranh vẽ H 10.1, 10.2, /SGK.
III. PHƯƠNG PHÁP.
- Vấn đáp tìm tòi; trực quan. Hoạt động nhóm - Thực hành
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Tổ chức : 6A :
HS nhắc lại cấu tạo sau khi chú
thích, HS khác nhận xét.
HS lên hoàn chỉnh sơ đồ.
HS nghiên cứu độc lập, trả lời.
Kết luận
Miền hút của rễ gồm 2 phần: vỏ và
trụ giữa.
II. Chức năng của miền hút.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
để giải thích 1 số hiện tượng thực tế có
liên quan đến rễ cây.
GV: yêu cầu HS nghiên cứu SGK kết
hợp với quan sát hình vẽ 10.1, 7.4.
Hỏi:
+ Cấu tạo miền hút phù hợp với chức
năng thể hiện qua những điểm nào?
+ Lông hút có thể tồn tại mãi ko?
+ Tìm sự giống nhau và khác nhau
giữa TBTV và TB lông hút?
GV gợi ý:
+ TB lông hút có ko bào lớn, kéo dài
để tìm nguồn thức ăn.
+ Trên thực tế bộ rễ thường ăn sâu,
lan rộng và nhiều rễ con.
Hãy giải thích tại sao?
GV nhận xét và rút ra KL.
HS đọc cột 3 trong bảng kết hợp với
việc quan sát hình vẽ 10.1.
Thảo luận và tìm câu trả lời theo yêu
cầu của GV.
CỦA RỄ
Ngày soạn: 15/09/2013
Ngày dạy: / /2013
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Biết quan sát, nghiên cứu kết quả thí nghiệm để tự xác định được vai
trò của nước và một số loại muối khoáng chính đối với cây.
- Xác định con đường rễ cây hút nước và muối khoáng hoà tan.
- Hiểu được nhu cầu nước và muối khoáng của cây phụ thuộc vào những
kiều kiện nào.
2.Kĩ năng:
- Tập thiết kế thí nghiệm đơn giản nhằm chứng minh cho mục đích
nghiên cứu mà SGK đã đề ra.
3.Thái độ:
- Biết vận dụng các kiến thức đã học để bước đầu giải thích một số hiện
tượng trong tự nhiên.GD ý thức bảo vệ một số ĐV trong đất, bảo vệ đất, chống
ô nhiễm môi trường…
II.PHƯƠNG TIỆN:
- Mẫu vật: chậu cây đã tiến hành thí nghiệm, trang 11.1 SGK.hoặc tranh
vẽ
III. PHƯƠNG PHÁP.
- vấn đáp tìm tòi; trực quan. Hoạt động nhóm - Thực hành
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Tổ chức : 6A :
2. Kiểm tra:
- Nêu thành phần cấu tạo miền hút?
- trình bày chức năng miền hút của rể.
3. Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu cần
- GV nhận xét, yêu cầu hs rút ra kết
luận.
- GV lưu ý: Cho hs phân biệt nơi sống
của cây cần nhiều nước và cây cần ít
nước, tránh nhầm cây sống ở nước và
cây cần nhiều nước, cây ở cạn cần ít
nước.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại muối
khoáng cây cần
Nhu cầu muối khoáng của cây
GV treo hình 11.1, cho hs đọc thí
nghiệm 3 SGK.
GV: hướng dẫn hs thiết kế thí nghiệm
theo nhóm. Gồm 3 bước:
+ Mục đích TN.
+ Đối tượng TN.
+ Tiến hành: điều kiện và kết quả.
- GV nhận xét kết quả từng nhóm.
Cho hs thực hiện ∇2 SGK/ 36.
- GV nhận xét.
Tích hợp GDMT:
- Đất cung cấp nguồn nước và muối
khoáng cho cây do vậy cần có ý thức
bảo vệ môi trường đất không làm ô
nhiễm môi trường đất, tránh xói mòn,
thoái hóa đất
HS nghiên cứu SGK, thực hiện ∇2
SGK -> Đưa ra ý kiến thống nhất.
HS trình bày ý kiến -> nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
1. Kiến thức:
- Nắm được cơ chế hút nước và muối khoáng của cây
- Thấy được những tác động của môi trường ảnh hưởng đến sự sinh
trưởng của cây
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, liên hệ thực tế
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức chăm sóc , bảo vệ cây. GD ý thức bảo vệ một số ĐV
trong đất, bảo vệ đất, chống ô nhiễm môi trường…
II. PHƯƠNG TIỆN:
- Tranh vẽ hoặc mô hình về cơ chế hút nước và muối khoáng của cây
- Bảng phụ : bài tập trò chơi giải ô chữ
III. PHƯƠNG PHÁP.
- Thực hành thí nghiệm.Vấn đáp- tìm tòi- Dạy học nhóm….
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Tổ chức : 6A :
2. Kiểm tra:
Cây cần những loại muối khoáng chủ yếu nào? Giai đoạn phát triển nào của cây
cây nhiều nước nhất?
3. Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 1: Tìm hiểu cơ chế hút nước và
muối khoáng của rễ
MT: Nắm được cơ chế hút nước và
muối khoáng của cây
1/ Rễ cây hút nước và muối khoáng
- Hướng dẫn HS quan sát tranh vẽ
hoặc mô hình (11.2/sgk) chú ý quan
sát hướng mũi tên
- Cho học sinh thảo luận theo nhóm để
?.Những vùng đồi ở địa phương sau
một thời gian canh tác thì chất đất
sẽ như thế nào?
Nhấn mạnh: quá trình canh tác đất bị
rửa trôi => bạc màu làm ảnh hưởng
đến sự hút nước và muối khoáng của
cây
b/ Thời tiết khí hậu:
- Cho học sinh đọc thông tin trao đổi
thảo luận câu hỏi:
? Những điều kiên bên ngoài nào
ảnh hưởng đến sự hút nước và muối
khoáng của cây? Cho ví dụ.
Giáo dục: Muốn cây phát triển tốt cần
cung cấp đủ nước và muối khoáng cho
cây trong quá trình chăm sóc cây cần
chú ý đáp ứng nhu cầu nước và muối
khoáng theo từng mùa.
II. Những điều kiện bên ngoài ảnh
hưởng đến sự hút nước và muối
khoáng của cây
a. Các loại đất trồng khác nhau
- Đọc và nắm bắt thông tin tư duy trả
lời câu hỏi
• Đất bị thoái hóa , bạc màu do
suy kiệt về dinh dưỡng đồng thời bị
xói mòn
b/ Thời tiết khí hậu:
- Nắm bắt thông tin trao đổi thảo luận
thống nhất câu trả lời
Học sinh:
+ cà rốt, củ cải, cành trầu không
IV. PHƯƠNG PHÁP
- Thực hành- Vấn đáp- tìm tòi- Dạy học nhóm-
V. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Tổ chức : 6A :
2. Kiểm tra:
Cây cần những loại muối khoáng chủ yếu nào? Giai đoạn phát triển nào của cây
cây nhiều nước nhất?
3. Bài mới: KT sự chuẩn bị mẫu vật của các nhóm
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số loại
rễ biến dạng
MT: - Phân biệt được 4 loại rễ biến
dạng: Rễ củ, rễ móc, rễ thở, giác mút.
- Tổ chức hoạt động nhóm
- Kiểm tra mẫu vật của nhóm.
- Yêu cầu hs quan sát; Màu sắc, hình
dạng, chức năng của rễ biến dạng.
- Treo tranh nơi sống của cây bần,
mắm, bụt móc… giới thiệu với hs.
- Hướng dẩn hs tìm thấy mối liên hệ
giữa cấu tạo và chức năng.
- Nhận xét kết quả.
I.Một số loại rễ biến dạng.
- Các nhóm đặt mẫu vật lên bàn, phân
loại chúng theo nhóm riêng.
- Thảo luận chung và viết ra các đặc
điểm dùng phân loại.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả trao