Page 1 of 111
BỘ BA BẤT KHẢ THI: LÝ LUẬN VÀ ĐÁNH GIÁ SỰ THAY ĐỔI CẤU
TRÚC TÀI CHÍNH Ở CÁC QUỐC GIA ĐANG PHÁT TRIỂN – ĐÁNH GIÁ
MẪU HÌNH BỘ BA BẤT KHẢ THI Ở VIỆT NAM
Table of Contents
DANH MỤC CÁC HÌNH 4
DANH MỤC CÁC BẢNG 6
LỜI NÓI ĐẦU 8
1. LÝ THUYẾT NỀN CỦA MUNDELL – FLEMING VÀ CÁC TRANH LUẬN 11
1.1 Mô hình Mundell-Fleming 11
1.1.1 Cân bằng bên trong và bên ngoài 11
1.1.2. Hiệu quả của chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ dưới chế độ tỷ giá cố định 11
1.1.3 Hiệu quả của chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa dưới chế độ tỷ giá linh hoạt 14
1.2 Lý thuyết bộ ba bất khả thi 15
1.3 Thuyết tam giác mở rộng 18
1.4 Thuyết tứ diện 20
2. ĐÁNH GIÁ SỰ THAY ĐỔI CẤU TRÚC TÀI CHÍNH QUỐC TẾ VÀ ĐO
LƯỜNG CÁC CHỈ SỐ BỘ BA BẤT KHẢ THI CỦA NHÓM TÁC GIẢ
AIZENMAN, CHINN, ITO (2008) 24
2.1. Mẫu hình bộ ba bất khả thi thời kì hậu chế độ Bretton Woods 24
2.1.1 Thước đo bộ ba bất khả thi 25
2.1.2 Sự phát triển của các chỉ số bộ ba bất khả thi theo thời gian 26
2.1.3 Sự phá vỡ cấu trúc tài chính quốc tế 30
2.2 Tương quan tuyến tính giữa các chỉ số bộ ba bất khả thi 33
2.3 Tác động của sự lựa chọn chính sách bộ ba bất khả thi đến hiệu quả vĩ mô của nền kinh tế 41
2.3.1 Ước lượng mô hình tổng quát 41
2.3.2 Ước lượng các chỉ số tổng hợp cho khuynh hướng chính sách 51
2.4 Dự trữ ngoại hối và mẫu hình trung gian của bộ ba bất khả thi ở các thị trường mới nổi 51
2.4.1 Dự trữ ngoại hối và mẫu hình trung gian của bộ ba bất khả thi ở các quốc gia thị trường mới
nổi 52
4.1.1 Tình hình các chỉ số bộ ba bất khả thi ở Việt Nam. 88
4.1.2 Sự phá vỡ mẫu hình bộ ba bất khả thi ở Việt Nam 93
4.1.3 Quan hệ tuyến tính của các chỉ số trong bộ ba bất khả thi ở Việt Nam. 94
4.1.3 Dữ trữ ngoại hối ở Việt Nam liệu có thể gây ảnh hưởng lên bộ ba bất khả thi ở Việt Nam 97
4.2 Bộ ba bất khả thi và lạm phát 99
4.2.1 Dòng vốn đầu tư: 99
4.2.2 Tài khoản vãng lai thâm hụt 100
4.2.3 Lạm phát và lãi suất ngày càng tăng 101
4.2.4 Xem xét tác động của các nhân tố đến lạm phát 101
Page 3 of 111
KẾT LUẬN 109
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 110 Page 4 of 111
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1: Quan h IS LM BP trong ch t giá c nh.
Hình 2: Quan h IS LM u kin t giá th ni.
Hình 3: Tam giác bt kh thi.
Hình 4: Tam giác bt kh thi m rng.
Hình 5a: Thuyt t din.
Hình 5b: Tam giác bt kh thi ng hc bit ca thuyt t din.
Hình 6: M
Hình 7a: So sánh s phát trin ca các ch s b ba bt kh thi theo thi gian gia các
c công nghin.
Hình 7b: So sánh s phát trin ca các ch s b ba bt kh thi theo thi gian gia các
c th ng mi nn không phi th ng mi ni.
Hình 8a: Mu hình b ba bt kh thi c công nghip hóa.
Hình 29: Dòng vn 1991-2009.
Hình 30: Din bin t giá và nhp siêu Vit Nam.
Hình 31ng tín dng và lm phát.
Page 6 of 111
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bng 1: Kinh s phá v cu trúc b ba bt kh thi.
Bng 2: Tóm tt s phá v cu trúc b ba bt kh thi.
Bng 3: Kinh mi quan h tuyn tính gia các ch s ca b ba bt kh thi.
Bng 4a: Bin ng sng nhóm quc gia kém phát trin LDC.
Bng 4c: Bing sng các quc gia th ng mi ni (EMG).
Bng 5a: Bing lm phát các quc gia LDC 1972 2006.
Bng 5b: Bing lm phát các quc gia LDC-CMD 1972 2006.
Bng 5c: Bing lm phát c EMG 1972 2006.
Bng 6a: T l lm phát trung hn c LDC t 1972 2006.
Bng 6b: T l lm phát trung hn các quc gia LDC-CMD, t 1972 2006.
Bng 6c: T l lm phát trung hn c EMG t 1972 2006.
Bng 7: Kinh s khác bit gia các ch s ca b ba và d tr ngoi hi ca các
c mi nn không phi th ng mi ni.
-
1990.
Bng 9: Monthly Foreign Exchange Reserves,2010 (in billions of US dollars)
Bng 10: óng góp ca d tr ngoi hn cung tin, 2003-2006.
Bng 11: Ch s b ba bt kh thi Vit Nam qua các thi k t n 2008
Bng 12: So sánh ch s b ba bt kh thi ca Vit Nam vc NON-EMG
DA
Bng 13: S phá v cu trúc b ba bt kh thi Vit Nam.
Bng 14: Mô hình hi quy 1 = a.ERS + b.MI + c.KAOPEN Vi c
NON-n 1996 - 2008
(2001) tip tc phát trin lý thuyt b ba bt kh thi ca Mundell-
thành thuyt tam giác m rng, phát biu rng, mt quc gia có th có nhng phi hp
mc tiêu khác nhau và không phi chp nhn s i hoàa
Mundell- thc hin m trung gian ca 3 mc tiêu.
K n Hausmann (2000) phát hin ra mt mi quan h mnh và vng chc gia mu
hình th ni t giá ca mt quc gia vi kh n quc t bng ni t ca
nó và phát trin nó thành thuyt t din. Thú v nhc chúng tôi quan tâm nhiu
nhn ca nhóm tác gi Aizenman, Chinn, Ito (2008) v mu hình kim
a b ba bt kh thi vi vi d tr ngoi hi.
Page 9 of 111
Phn th hai, Chúng tôi s nghiên cu các thành tu mà Aizenman, Chinn và Ito
c trong bài nghiên cu 2008 v b ba bt kh
phát tri c lp tin t, nh t giá và hi nhp tài
chính. Và d tìm hiu v s phát trin theo thi gian ca tng ch
su trúc mu hình b ba bt kh thi s nào sau mi s kin
n nn kinh t tài chính toàn cu. Mm ni bt khác ca bài nghiên cu
u tiên mi quan h tuyn tính gi c Aizenman,
Chinn và Ito xem xét mt cách nghiêm túc, t t lun mt cách chc chn v
s i là bt buc. Ti các bng chng thc nghim, Aizenman, Chinn
ch ra mng mi cho chính ph n trong vic
la chn mu hình b ba bt kh thi. H thy rc bit
c mi n hin mng m t ti trng thái trung gian gia ba
chính sách mc tiêu: hi nhm soát vc lp tin t
va ph t giá bing trong m mc tiêu cho phép b
ng kho d tr ngoi ht công c qun lý t giá. Cui cùng, bài nghiên cu
y mt s tin b n nhng
nguyên nhân ti sao mt quc gia li la chng này mà không phng
phát trin nào khác, tn quynh mu hình b ba bt kh thi mi
quc gia. Bng cách kinh s ng ca chính sách b ba bt kh n các bin
kh thi hay không. Tiu có mt s liên h nào gia các nhân
t trong b ba bt kh thi và tình trng lm phát cao Vit Nam trong nh gn
c phân tích bi cnh nn kinh t Vit Nam và phân tích m
góp ca các nhân t n lm phát bng mô hình vectorr t hi quy (VAR). T
xut mt s bi kim ch lm phát trong thi gian sp ti. Và mt
câu ht ra là liu có mt s liên h nào gia b ba bt kh thi và lm phát
mc tiêu Vit Nam.
Page 11 of 111
BỘ BA BẤT KHẢ THI: LÝ LUẬN VÀ ĐÁNH GIÁ SỰ THAY ĐỔI CẤU TRÚC
TÀI CHÍNH Ở CÁC QUỐC GIA ĐANG PHÁT TRIỂN – ĐÁNH GIÁ MẪU HÌNH
BỘ BA BẤT KHẢ THI Ở VIỆT NAM
1. LÝ THUYẾT NỀN CỦA MUNDELL – FLEMING VÀ CÁC TRANH LUẬN:
1.1 Mô hình Mundell-Fleming:
ng cho nn kinh
t quc t u thc bic tài chính, tin t.
ch ra rng nhng quc gia s dng chính sách tin t c
s cân bng bên trong (cân bng tng cung tng cu) và cân bng bên ngoài (cân bng
trong cán cân thanh toán) thì chính sách tin t c s d c s cân bng
c s d c s cân bng
trong tng cung và tng ct luc rút ra trc tip t lý thuyc gi là
ba bt kh t, luôn tn ti mt mâu thun ni ti trong 3 mc tiêu
chính sách: chu chuyn vn hoàn ho, t giá h nh và t ch v tin t.
Lý thuyt b ba bt kh n nhng kin thn trong kinh t
c minh ha thông qua phân tích mô hình IS-LM cng ca cán
cân thanh toán.
1.1.1 Cân bằng bên trong và bên ngoài
Mi nn kinh t u c g c s cân bi hình thc cân
bng bên trong và bên ngoài thông qua nhiu công c chính sách khác nhau, ni bt trong
Gi s chu chuyn vn là hoàn ho, ta có tài khon vn là mt hàm ca chênh lch
gia lãi suc và lãi suc ngoài, c th là:
KA = k( r r
*
)
Nu lãi sui so vi lãi suc ngoài thì li nhuu
i lu c ngoài
c và gim mua tài sc ngoài, vn có khuynh
c. Nói mt cách khác, nu lãi sut
c ngoài (r
*
) thì tài khon vn s thc li. Các khon mc ca mt cán
cân thanh toán có th có s thâm ht hoc thng th
phi luôn luôn cân bng
1
.
ng ca mô hình Mundell- u t
c ngoài vào phân tích trong mô hình IS-LM thông qua vic b ng cán cân
thanh toán BP.
1
Khi tng ngoi t c l ng ngoi t c thì cán cân thanh
toán tht). Khi cán cân thanh toán thâm ht hay th xut hin khon tài tr chính thc (OF:
official financing). Khon tài tr chính thc phng d tr ngoi t mà NHTW phi chi ra khi cán cân thanh
toán thâm ht hay thu v khi cán cân thanh toán th gi cho cán cân thanh toán tng th luôn cân bng.
t giá th ni hoàn toàn, cán cân thanh toán luôn cân bn tài tr chính thc luôn bng 0.
Page 13 of 111
1.1.2. Hiệu quả của chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ dưới chế độ tỷ giá cố định
a tính hiu qu ca chính sách tài khóa và chính
thanh toán s th ng gi duy trì t giá c nh, NHTW phi
Page 14 of 111
ng ni t vào nn kinh t mua ngoi tng LM dch chuyn
sang phm cân bi tm cân bng dài hn
bn vng.
Hình 1: Quan hệ IS – LM – BP trong chế độ tỷ giá cố định.
Trong mng hp khác, xut phát t m E (Y
*
, r
*
), nu chúng ta áp dng mt
chính sách tin t m rng LM dch chuyn sang phn
kinh t cân bng bên trong ti m F: st gin
ng chc ngoài khin cán cân thanh toán thâm ht và t ng
duy trì t u, NHTW phi bán ngoi t i ly ni t
ng d tr ngoi t gi ng cung ti m xung. Kt qu,
ng LM dch chuyn sang trái tr li v m cân bng s quay v li
t thi gian ngn s quay lm cân
bu.
i ch t giá c nh và chu chuyn vn hoàn ho, chính sách tài
khóa có hiu qu cao trong khi chính sách tin t không có hiu qu.
Y
r
Y*
r*
G
E
F
sut qu, dòng vn ch
thanh toán th ng gim xung. Khi t giá gi
ng ni t làm sc cnh tranh git khu ròng NX ging
ngoi t ng BP s dch chuyng
Y
Y
J
*
Y
K
*
Y*
r*
r
G
F
E
K
J
BP''
BP
BP'
LM'
LM
IS''
IS'
IS
Page 16 of 111
dch chuyc l m cân bng mi K vi sn
Duy trì t giá nh giúp t chính ph tin hành các
bin pháp nh giá c. Cái neo này làm cho nhn thc ci vi ri ro ca
nn kinh t gim tin cng ni t. Tt c giúp
Tuy nhiên, không th cùng lúc c ba mc tiêu trên. Mt quc gia ch có
th la chn cùng mng thi hai trong ba mc tiêu. Bt k cp m
có th c bng mt ch t i t b mc tiêu chính sách
còn li.
nh t giá và hi nhc kt hp bng cách la chn ch t
giá c i t b c lp tin tchính ph t
công c u chnh lãi suc lp vi lãi su
tích trong mô hình Mundell-Fleming, khi dòng vc t do, nu mun gi t
giá hnh thì NHTW buc phng ni t ng ngoi t
hoc gim lãi suc nu dòng tic li, NHTW s phi
bán bt ra mng ngoi t d tr thu v ng ni t hot trong
c khi dòng vo chiu. Trong bi cc lp ca chính sách tin t
u hành chính sách tin t vì mc tiêu lng kinh
t s không th m bo vì cung tin và lãi sut không phi da vào din bin giá c
trong nn kinh t mà do t giá hay dòng tin vào ra quynh.
c lp tin t và hi nhc kt hp bng cách la chn ch t
giá th n i t b mc tiêu nh t giá. Vi la chn này, chính ph
c quyn t do nh lãi sui li t giá phi vn hành theo nhng
nguyên tc ca th c li vi cách kt hp trên, nu NHTW mun có mt
chính sách tin t c lp vì mc tiêu lm phát vng kinh t thì buc phi th
ni t giá khi tài khon vc t do.
Page 18 of 111
nh t c tin t c kt hp bng cách la chn th ng vn
a chchính ph phi thit lp kim soát vn. Khi có kim soát
vn, mi liên h gia lãi sut và t giá s b phá v.
mình mt kt h n là nó phù hp vi nhng mc tiêu
chính sách mà qui. Mm bên trong tam giác th hin mt s
kt hp trung gian gia ba mc tiêu chính m soát vn m va
phi, chính sách tin t c lp có gii hn và t giá hng trong m
T giá
c nh
Hi nhp tài chính
T giá
th ni
Chính sách
tin t c lp
Th ng v
nh
t giá
O
Page 20 of 111
n c th mi quc gia trong
mi thi k nhnh mà các nhà hoch nh chính sách s quynh mt m thích
hp cho mi mi quc gia s có mt la chn cho riêng
mình mà không nht thit ph t kh thi ca
Mundell-Fleming.
1.4 Thuyết tứ diện
Mô hình tam giác m rng ca Yigang và Tangxian thc s c hóa mô
hình tam giác kh thi ca Mundell- a
Mundell-Fleming, lý thuyt này không xem xét rng s khác nhau trong kh
c ngoài bng ni t trong nhng nn kinh t khác nhau s ng không
ging nhau lên mc bing t giá h ra rng nhng
gia các bin này càng tr nên phc ti quan h ph thuc ln nhau gia
các bic loi b và bn bic lp có th xây dng thành mt khi t din.
Hình 5a: Thuyết tứ diện.
Trong hình 1.5, chúng ta có mt t dit m
c ngoài bng ni t; m
tin t c lp hoàn toàn; mi ding hoàn toàn;
mt ph nh t nh A1 là th ng v
giá th ni, A3 là t giá c nh và A4 th hin kh c ngoi
bng ni t.
O
A4
A3
A2
A1
E
C
K
M
Page 22 of 111
O
A4
A3
A2
A1
E
C
K
M
cùng vng hi t v mc trung bình ca ba ch s b ba bt kh thi. Nhóm tác gi
nghiên cp lun hp lý cho vic la chn mu hình trung gian không
nhóm quc. Tuy nhiên, chi phí ca vim gi d tr ngoi
hi và các can thip vô hiu hóa vào th t mt du chm
hi ln cho tính bn vng ca mu hình này c mi nn
vng ca ma b ba bt kh thi.
Hình 6: Mẫu hình kim cương
Ngun: Aizenman, Chinn, Ito (2008).
Lý thuyt b ba bt kh thi cc hoàn thin
dn t mô hình Mundell-n tam giác bt kh thi Mundell-Fleming, phát trin
thành tam giác m rng Yigang và Tangxian (2001) và cui cùng là thuyt t din ca
ng nn tng lý thuyt vng chc ca b ba bt kh thi, to
u kin cho chúng tôi ti tình hình b ba bt kh thi các
c hic bit là Trung Quc và Vit Nam.
Page 24 of 111
2. ĐÁNH GIÁ SỰ THAY ĐỔI CẤU TRÚC TÀI CHÍNH QUỐC TẾ VÀ ĐO
LƯỜNG CÁC CHỈ SỐ BỘ BA BẤT KHẢ THI CỦA NHÓM TÁC GIẢ
AIZENMAN, CHINN, ITO (2008)
Tổng quan
Các lý thuyt v b ba bt kh thi hu hu mang cùng my
ng phát trin ca mi quc gia ít nhiu phi tuân theo mt quy lu
là quy lui gia các bic xem là bt kh thi, vì không th ng
thi thc hin c ba chính sách. Nói thiu ht trong công c qu
mô th hin qua s st gim trong mt bin gn lin vi b ba bt kh thi. Chng hn hi
nhi li nh t giá thc lp tin t th
hoc kt hp gim m ca c hai. Tuy nhiên, các lp lun v b ba bt kh c
cn cách th bit mt qua ch nào
a h trong n lc phát tri
Trong c gia s ti, j là qu. MI có giá tr ln nht là 1 và nh
nht là 0, càng tin v n t c l
3 4.
2.1.1.2 Ổn định tỷ giá (ERS)
Mc nh t lch chun ca t c tính a trên
d liu t giá mi tháng gia quc gia s ti và qu nh t giá nm
gia giá tr 1 và 0, càng tin v 1 t giá càng nh so vi qu.
Nu ch n áp dng công thc này thì ch s nh t giá có
ng rt nh i m linh hot ca t c