bài giảng nhập môn tài chính tiền tệ - Pdf 24

Bài giảng Nhập môn Tài chính – Tiền tệ

GV : Huỳnh Quốc Khiêm Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
***

BÀI GIẢNG
NHẬP MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
(Thời lượng : 60 tiết)
Giảng viên : Huỳnh Quốc Khiêm
Sinh viên : ……………………………………………………………… … Lớp : ……………….……
Năm học : 2011 - 2012
Chương 1 : ĐẠI CƯƠNG TIỀN TỆ
Chương 2 : TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH
Chương 3 : NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Chương 4 : TÍN DỤNG
Chương 5 : NGÂN HÀNG
Chương 6 : THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
Chương 7 : CUNG CẦU TIỀN TỆ
Chương 8 : LÃI SUẤT
Chương 9 : LẠM PHÁT
Chương 10 : CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Bài giảng Nhập môn Tài chính – Tiền tệ

GV : Huỳnh Quốc Khiêm Trang 2

Chương 1 : ĐẠI CƯƠNG TIỀN TỆ
I. NGUỒN GỐC VÀ BẢN CHẤT CỦA TIỀN TỆ :
1. Sự ra đời của tiền tệ :


GV : Huỳnh Quốc Khiêm Trang 3

+ Sang thế kỷ 16 – 17, các ngân hàng đã bắt đầu phát hành giấy bạc được đảm bảo
bằng vàng, khả hóa sang vàng và lưu hành song song với tiền đúc bằng vàng và bạc của Nhà
nước.
+ Sau Thế chiến I, các nước đã ngăn cấm các ngân hàng thương mại phát hành giấy
bạc khả hoán, nghiêm cấm việc chuyển đổi từ giấy bạc sang vàng, và cưỡng bức lưu hành
giấy bạc bất khả hoán.
+ Kể từ sau năm
1971, sự tồn tại của tiền giấy khả hoán trong lưu thông thật sự chấm
dứt. Các quốc gia đều áp dụng chế độ tiền giấy bất khả hoán và có đồng tiền pháp định của
riêng mình.
3. Khái niệm tiền tệ :
+ Theo Marx, tiền tệ là một loại hàng hóa đặc biệt, độc quyền giữ vai trò là vật ngang giá
chung để phục vụ cho quá trình trao đổi và lưu thông hàng hóa.
+ Theo quan điểm hiện đại, tiền tệ là bất kỳ vật gì có thể dung để trao đổi lấy hàng hóa
và dịch vụ một cách hiệu quả nhằm thỏa mãn nhu cầu nhiều mặt của bản thân người sở hữu
nó và mang tính dễ thu nhận.
4. Bản chất của t
iền tệ :
+ Tiền tệ thực chất cũng chỉ là một loại hàng hóa, nhưng nó đã tách ra khỏi thế giới
hàng hóa và trở thành một loại hàng hóa đặc biệt.
+ Thuộc tính của hàng hóa : giá trị và giá trị sử dụng.
5. Tính chất của tiền tệ :
+ Tính dễ nhận biết
+ Tính khả phân
+ Tính lâu bền
+ Tính dễ vận chuyển
+ Tính khan hiếm

+ Chức năng phương tiện thanh toán : tiền tệ làm phương tiện thanh toán khi sự vận
động của tiền tệ tách rời hoặc độc lập tương đối so với sự vận động của hàng hóa, phục vụ
cho quan hệ mua bán hàng hóa, thực hiện các khoản dịch vụ và giải trừ các khoản nợ.
3. Chức năng phương tiện tích lũy :
Bài giảng Nhập môn Tài chính – Tiền tệ

GV : Huỳnh Quốc Khiêm Trang 5

+ Chức năng phương tiện tích lũy giá trị : tiền tệ thực hiện chức năng phương tiện tích
lũy giá trị khi tiền tệ tạm thời về trạng thái nằm im để dự trữ giá trị, thực hiện các chức năng
trao đổi trong tương lai.
+ Chức năng tiền tệ thế giới : tiền tệ thực hiện chức năng tiền tệ thế giới khi tiền tệ thực
hiện 4 chức năng : thước đo giá trị, phương tiện trao đổi, phương tiện thanh toán, phương tiện
tích lũy ở phạm vi ngoài quốc gia.
IV. VAI TRÒ CỦA TIỀN TỆ :
1. Góp phần thúc đẩy tính hiệu quả của nền kinh tế : tiền tệ đóng vai trò chất bôi trơn cho
guồng máy sản xuất và lưu thông hàng hóa. Khi mức độ tiền tệ hóa càng cao thì hoạt động
giao lưu kinh tế càng diễn ra thuận lợi và trôi chảy.
2. Công cụ tích lũy và tập trung vốn cho xã hội : tiền tệ giúp các chủ thể trong nền kinh tế
thực hiện mục tiêu tích lũy tập trung vốn dễ dàng và tiện lợi, phục vụ nhu cầu mở rộng tái sản
xuất và chi tiêu.
3. Góp phần phát triển quan hệ kinh tế quốc tế : với chức năng tiền tệ thế giới, tiền tệ đã trở
thành công cụ hữu ích giúp một quốc gia mở rộng các quan hệ kinh tế của mình ra thế giới,
đồng thời thu hút các nguồn lực vào quốc gia mình.
4. Công cụ quản lý vĩ mô nền kinh tế : tiền tệ được sử dụng làm công cụ tham chiếu để xây
dựng các chính sách kinh tế vĩ mô như : chính sách tài khóa, chính sách kinh tế đối ngoại,
chính sách tiền tệ,… qua đó tác động đến các biến số kinh tế vĩ mô.
V. CHẾ ĐỘ TIỀN TỆ :
1. Khái niệm : Chế độ tiền tệ là tổng hòa những quy định về hình thức tổ chức lưu thông tiền
tệ của một quốc gia do Luật pháp Nhà nước quy định, trong đó các yếu tố khác nhau của lưu

d. Cơ chế phát hành tiền giấy : Ngân hàng trung ương là cơ quan duy nhất có quyền phát
hành tiền tệ, còn việc in ấn tiền sẽ do các cơ quan chuyên trách đảm nhận.
3. Các chế độ tiền tệ trên thế giới :
a. Chế độ song bản vị :
+ Chế độ song bản vị là chế độ tiền tệ mà Pháp luật quy định 2 kim loại (vàng – bạc, bạc
– đồng) đồng thời làm kim loại bản vị.
+ Tiền tệ bản vị được tự do đúc và có hiệu lực pháp lý chi trả vô hạn định trong phạm vị
quốc gia và quốc tế.
+ Phân loại :
Chế độ bản vị song song
Chế độ bản vị kép
 Tiền đúc bằng vàng và tiền đúc bằng
bạc được lưu thông tự do theo giá trị thực
tế của chúng trên thị trường.
 Tiền đúc bằng vàng và tiền đúc bằng
bạc được lưu thông theo tỷ giá bắt buộc
do Nhà nước quy định (tỷ giá pháp định)
+ Quy luật Gresham :”Tiền xấu trục xuất tiền tốt ra khỏi lưu thông”
b. Chế độ đơn bản vị :
Bài giảng Nhập môn Tài chính – Tiền tệ

GV : Huỳnh Quốc Khiêm Trang 7

+ Chế độ đơn bản vị là chế độ tiền tệ, trong đó lấy một thứ kim loại quý (vàng, bạc) làm
kim loại bản vị.
+ Tiền tệ bản vị được đúc tự do và đóng vai trò thống trị.
+ Phân loại :
 Chế độ bản vị bạc :
- Chế độ bản vị bạc là chế độ tiền tệ của một quốc gia lấy bạc làm thước đo giá trị
và phương tiện lưu thông tiền tệ.

+ Là đơn vị tiền tệ ghi sổ do Quỹ tiền tệ
quốc tế IMF phát hành cho các nước
thành viên.
+ Mã ISO 4217 : XDR
+ Khi mới phát hành : 1 XDR = 1,34 USD
+ Từ 07/1974 đến 12/1980 : giá trị của
SDR được xác định theo rổ tiền tệ bao
gồm 16 loại tiền chiếm tỷ trọng lớn nhất
trong thương mại quốc tế.
+ Từ 1981 đến 1999 : rổ tiền tệ bao gồm
DEM, FRF, GBP, JPY, USD.
+ Từ 1999 đến nay : rổ tiền tệ gồm EUR,
GBP, JPY, USD.
+ Là đơn vị tiền tệ chính thức của 15
quốc
gia thành viên Liên minh Châu Âu, của 6
quốc gia và cùng lãnh thổ không thuộc
EU.
+ Mã ISO 4217 : EUR
+ Ký hiệu thông dụng : €
+ Từ 1999 đến 2002 là giai đoạn quá độ
để chuẩn bị cho việc phát hành EUR tiền
mặt.
+ 01/01/2002 : EUR tiền giấy và tiền kim
loại được chính thức phát hành.
4. Chế độ tiền tệ ở Việt Nam :
+ Phương tiện tiền tệ : tiền kim loại, tiền cotton, tiền polymer, tiền điện tử, …
+ Đơn vị tiền tệ : đồng, ký hiệu đ, mã ISO 4217 : VND, 1 đồng = 10 hào = 100 xu.
+ Ngân hàng trung ương là cơ quan độc quyền phát hành tiền thông qua các kênh :
ngân sách nhà nước, hệ thống ngân hàng thương mại, nghiệp vụ thị trường mở,…

a. Nguồn tài chính : là khả năng tài chính mà các chủ thể trong nền kinh tế có thể khai thác,
sử dụng nhằm thực hiện các mục đích của mình. Bao gồm :
- Bộ phận của cải xã hội mới tạo ra trong kỳ
- Phần tích lũy quá khứ của xã hội và dân cư
- Bộ phận của cải chuyển vào và ra quốc gia
- Tài nguyên quốc gia cho thuê, nhượng bán có thời hạn
Bài giảng Nhập môn Tài chính – Tiền tệ

GV : Huỳnh Quốc Khiêm Trang 10

b. Quỹ tiền tệ : là một lượng nhất định các nguồn tài chính được dùng cho một mục đích nhất
định. Bao gồm :
- Quỹ tiền tệ của Nhà nước
- Quỹ tiền tệ của các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa và cung ứng dịch vụ
- Quỹ tiền tệ của các tổ chức tài chính trung gian
- Quỹ tiền tệ của khu vực dân cư
- Quỹ tiền tệ của các tổ chức chính trị - xã hội
2. Biểu hiện bên ngoài của tài chính :
+ Hoạt động thu, chi bằng tiền của các chủ thể trong nền kinh tế
+ Sự tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ trong xã hội
3. Bản chất của tài chính :
+ Tài chính là những mối quan hệ kinh tế trong phân phối
+ Tài chính là sự vận động của tiền tệ trong nền kinh tế
+ Tài chính là công cụ đắc lực giúp Nhà nước quản lý nền kinh tế
4. Các mối quan hệ tài chính : các mối quan hệ kinh tế thuộc phạm trù tài chính bao gồm các
quan hệ dưới hình thái giá trị sau đây :
 Nhà nước – Các tổ chức kinh tế
 Nhà nước – Các cơ quan quản lý nhà nước
 Nhà nước – Dân cư
 Giữa các tổ chức kinh tế với nhau

IV. HỆ THỐNG TÀI CHÍNH TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG :
1. Khái niệm : Hệ thống tài chính là tổng thể các hoạt động tài chính trong các lĩnh vực khác
nhau của nền kinh tế quốc dân, nhưng có quan hệ hữu cơ với nhau trong việc hình thành và
sử dụng các quỹ tiền tệ.
2. Tài chính công : Tài chính công phản ánh các quan hệ kinh tế trong phân phối nguồn tài
chính quốc gia giữa các cơ quan công quyền với các chủ thể khác trong nền kinh tế nhằm thực
hiện chức năng và nhiệm vụ của nhà nước.
+ Đặc điểm của tài chính công :
 Gắn liền với sở hữu nhà nước, quyền lực chính trị.
Bài giảng Nhập môn Tài chính – Tiền tệ

GV : Huỳnh Quốc Khiêm Trang 12

 Chứa đựng lợi ích chung, lợi ích công cộng.
 Hiệu quả của hoạt động thu chi tài chính không lượng hóa được.
 Phạm vi hoạt động rộng.
3. Tài chính doanh nghiệp : là các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập,
phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
nhằm đạt tới mục tiêu nhất định.
+ Chức năng :
 Huy động các nguồn tài chính nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
 Đóng vai trò đòn bẩy kích thích và điều tiết sản xuất kinh doanh.
 Là công cụ giám sát, kiểm tra chặt chẽ hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
4. Tài chính quốc tế : là hệ thống những q
uan hệ kinh tế nảy sinh giữa nhà nước hoặc các tổ
chức của nhà nước với các nhà nước khác, các tổ chức của các nhà nước khác, các công dân
nước ngoài và với các tổ chức quốc tế, gắn liền với dòng lưu chuyển hàng hóa và tiền vốn trên
thế giới theo những nguyên tắc nhất định.

+ Hướng dẫn các hoạt động kinh doanh phù hợp với các chính sách kinh tế.
+ Kiểm soát và điều chỉnh các quan hệ kinh tế nhằm thích ứng với những biến động của
nền kinh tế.
VI. CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH QUỐC GIA :
1. Khái niệm : Chính sách tài chính quốc gia là tổng hợp các chính sách kinh tế vĩ mô có liên
quan đến sự vận động của các dòng vốn, tiền tệ và các nguồn lực tài chính, qua đó tác động
vào các hoạt động của nền kinh tế theo hướng mà Nhà nước đã định. Bao gồm :
- Chính sách tài khóa
- Chính sách tiền tệ
- Chính sách đối với thị trường vốn
- Chính sách tỷ giá
2. Mục tiêu của chính sách tài chính quốc gia :
Bài giảng Nhập môn Tài chính – Tiền tệ

GV : Huỳnh Quốc Khiêm Trang 14

+ Khai thác mọi nguồn lực tài chính, khả năng tiềm tàng sẵn có trong nền kinh tế quốc
dân để đẩy mạnh phát triển kinh tế.
+ Động viên mọi nguồn lực tài chính của đất nước để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng.
+ Ngăn ngừa nguy cơ tái lạm phát, ổn định sức mua đồng tiền, bình ổn giá, nâng cao
mức sống người dân.
+ Đảm bảo tính hợp lý và hiệu quả trong cơ cấu kinh tế nhiều thàn
h phần.
+ Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính thống nhất, đáp ứng được yêu cầu đổi mới đất
nước.
3. Chính sách tài khóa : là các chính sách của Chính phủ nhằm tác động lên định hướng phát
triển của nền kinh tế thông qua những thay đổi trong thu nhập – chi tiêu của Chính phủ và thuế
khóa.
4. Chính sách tiền tệ : là tổng thể các biện pháp quản lý vĩ mô của Nhà nước, thông qua các
công cụ như : lãi suất, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở, … để hỗ trợ đồng tiền quốc

+ Ngân sách nhà nước là quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất trong nền kinh tế quốc dân,
được chia thành nhiều quỹ nhỏ có tác dụng riêng, sau đó được chi dùng cho những mục đíc
h
đã định.
II. THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC :
1. Khái niệm thu ngân sách nhà nước : là những khoản tiền Nhà nước huy động vào ngân
sách để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước. Bao gồm :
- Thuế, phí và lệ phí
- Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước
- Các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân
- Các khoản viện trợ
- Các khoản thu khác theo quy định của Pháp luật hiện hành
2. Đặc điểm thu ngân sách nhà nước :
+ Thu ngân sách nhà nước là tiền đề cần thiết để duy trì quyền lực chính trị và thực hiện
các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. Mọi khoản thu của Nhà nước đều được thể chế hóa
bởi các chính sách, chế độ và pháp luật của Nhà nước.
Bài giảng Nhập môn Tài chính – Tiền tệ

GV : Huỳnh Quốc Khiêm Trang 16

+ Thu ngân sách nhà nước phải căn cứ vào tình hình thực của nền kinh tế, biểu hiện ở
các biến số vĩ mô như : GDP, giá cả, thu nhập, lãi suất, …
3.Thuế :
a. Khái niệm : Thuế là số tiền thu từ các công dân, hoạt động, giao dịch hay tài sản, nhằm huy
động tài chính cho chính quyền để tái phân phối thu nhập và điều tiết các hoạt động kinh tế - xã
hội.
b. Lý do đánh thuế :
+ Mọi hoạt động của chính quyền đều cần phải có nguồn tài chính để chi, trong đó
nguồn quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất là nguồn thu từ thuế.
+ Cung ứng hàng hóa công cộng cho công dân, chi tiêu cho phúc lợi xã hội và phát triển

+ Thu từ hoạt động sự nghiệp
+ Thu từ bán, cho thuê tài nguyên, tài sản quốc gia
+ Thu từ phạt, tịch thu, tịch biên tài sản
6. Yếu tố ảnh hưởng đến thu ngân sách nhà nước :
+ Tổ chức bộ máy thu ngân sách nhà nước
+ Tỷ suất sinh lợi trong nền kinh tế
+ Tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên
+ Thu nhập GDP bình quân đầu người
7. Các giải pháp tăng thu ngân sách nhà nước :
+ Cần phải tái tạo và phát triển các tài sản, tài nguyên dùng cho thuê, nhượng bán.
Không làm cạn kiệt và phá hủy tài sản, tài nguyên vì mục đích trước mắt.
+ Chính sách thuế phải vừa huy động được nguồn thu ngân sách nhà nước, vừa
khuyến khích tích tụ vốn cho doanh nghiệp và dân cư.
+ Dùng ngân sách nhà nước đầu tư trực tiếp vào một số doanh nghiệp quan trọng trong
những lĩnh vực then chốt, nhằm tạo ra nguồn tài chính mới.
+ Nhà nước cần thực hiện chính sách tiết k
iệm, tinh giản bộ máy công quyền, cải cách
hành chính để tích lũy vốn chi cho đầu tư.
III. CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC :
1. Khái niệm chi ngân sách nhà nước : là việc phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhà
nước nhằm đảm bảo thực hiện chức năng của nhà nước theo những nguyên tắc nhất định.
Bao gồm :
- Phân phối : cấp phát kinh phí từ ngân sách nhà nước để hình thành các loại quỹ trước
khi đưa vào sử dụng.
Bài giảng Nhập môn Tài chính – Tiền tệ

GV : Huỳnh Quốc Khiêm Trang 18

- Sử dụng : trực tiếp chi dùng khoản tiền cấp phát từ ngân sách nhà nước mà không trải
qua việc hình thành các loại quỹ trước khi đưa vào sử dụng.

tiêu kinh tế - xã hội mà nhà nước đã đề ra.
2. Các trạng thái của ngân sách nhà nước :
Trạng thái
Thâm hụt
(bội chi)
Cân bằng
Thặng dư
(bội thu)
Cán cân thu - chi Thu < Chi Thu = Chi Thu > Chi
3. Nguyên tắc cân đối thu – chi ngân sách nhà nước :
+ Chi thường xuyên không vượt quá thu thường xuyên
+ Bội chi (nếu có) phải nhỏ hơn chi cho đầu tư phát triển
+ Chỉ vay để bù đắp cho đầu tư phát triển
+ Phải có kế hoạch thu hồi vốn vay để trả nợ
+ Cân đối ngân sách địa phương theo nguyên tắc tổng số chi không vượt quá tổng số
thu.
4. Xử lý bội chi ngân sách nhà nước :
a. Khái niệm : Bội chi ngân sách nhà nước là độ chênh lệch kém hơn giữa tổng số thu (thu từ
thuế và một số khoản không mang tính chất hoàn trả, không kể các khoản vay) và tổng số chi
của ngân sách nhà nước.
b. Nguyên nhân :
+ Chủ quan :
 Đổi mới chính sách kinh tế, đang trong tiến trình hội nhập, cắt giảm thuế.
 Chính sách kinh tế tác động đến môi trường kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Khách quan :
 Tác động của kinh tế thế giới.
 Sự biến động của các yếu tố thiên nhiên, môi trường.
Bài giảng Nhập môn Tài chính – Tiền tệ

GV : Huỳnh Quốc Khiêm Trang 20


+ Tổng nguồn thu trên vùng lãnh thổ mà cấp chính quyền đó quản lý phải có khả năng
giải quyết được phần lớn chi tiêu của mình.
4. Các mô hình phân cấp ngân sách :
+ Nhà nước liên bang :
- Ngân sách liên bang
- Ngân sách bang
- Ngân sách địa phương
+ Nhà nước đơn nhất :
- Ngân sách trung ương
- Ngân sách địa phương
5. Mô hình phân cấp ngân sách nhà nước ở Việt Nam :
+ Ngân sách trung ương
+ Ngân sách địa phương : bao gồm
 NS tỉnh, TP trực thuộc TW (theo NĐ 1181 – CP ngày 01/08/1967)
 NS cấp quận, huyện (theo NĐ 1081 – CP ngày 13/05/1978)
 NS cấp phường, xã (theo NĐ 1381 – HĐBT ngày 19/11/1983)
VI. CHU TRÌNH NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC :
1. Khái niệm chu trình ngân sách nhà nước : Chu trình ngân sách bao gồm toàn bộ hoạt
động của ngân sách từ khi bắt đầu hình thành cho đến khi kết thúc để chuyển sang ngân sách
của tài khóa mới.
2. Hình thành ngân sách nhà nước :
+ Lập dự toán ngân sách
+ Phê chuẩn ngân sách
+ Công bố ngân sách
3. Chấp hành ngân sách nhà nước :
Bài giảng Nhập môn Tài chính – Tiền tệ

GV : Huỳnh Quốc Khiêm Trang 22
t

4
G
V : Huỳnh
Q
a
. Đặc đi

b
. Đặc đi

+ C
+ C
+ C
+ C
c. Đặc đi

t
hường kh

ó nhu cầu
ó nhu cầu

m chu c
h
ông cân b

u
đầu tư,
c
hủ thể thừ
hủ thể thi
ế
hân tố tác
n
h phát tri

C
ho vay n


y, kéo dà
i
ín dụng t
ư
à
i chính tr
u

t của tín


ng lãi : là
i
sang thời
ư
bản chủ
u
ng gian ra
d
ụng :
Bài giảng
N
t
i
ền tệ củ
a
t
i
ền tệ củ
a
h
ưa có nhu
h
ỉ chi tiêu
m
h
ưng chưa
h
ưng thu n
h

a
doanh
n
a
cá nhân
,
u
cầu chi ti
ê
m
ột phần
có thu nh

h
ập không

a Nhà n
ư

m thời th

:


n nhàn r

a
y để mở r

, xã hội ph

i tiếp tục
s

ng sản x
u
h
ù hợp : lãi
ơ khai nh

phong kiế
n
n
g mở rộn
g
t

ì
nh :
đ
ối thu –
c
l
úc NSNN
s
inh lợi
u
ất, kinh d
o
suất, mứ
c

am gia.
C
g 23
ư
ớc

C
ác

G s

s
2 G
V : Huỳnh
Q
+ T
í
+ T

mua bán
c
Q
uốc Khiêm
í
n dụng là
í
n dụng là
í
n dụng là
N
ĂNG CỦ
A
h
ối lại vố
n
P
hân phối
t
t
hể cầu vố
n
P
hân phối
g
t
hể cầu vố
n
c
ác công

tr
ực tiếp :
n
mà khôn
g
g
ián tiếp :
n
thông qu
c
ụ lưu thô
n
dụng :
p
hiếu, Lện
h
h
iếu, trái p
h
ụng thư,

g : tiền m

C
TÍN DỤN
g
mại : là
q
h
óa, thườn

iếu



t và bút tệ
N
G :
q
uan hệ tín
g có thời
h
N
hập môn Tài
http://ww
w
ư
ợng tạm t
h
ư
ợng tạm t
h
b
ản cho v
a
k
inh tế :

ng được
k
ỳ tổ chức

a
các doa
n
t

n cơ sở s

n cơ sở h
o
c
huyển gi
a
nào.
c
huyển gi
a
g
ian.
n
h nghiệp
v

tin tưởn
g
o
àn trả
a
o từ chủ
t
a

+ Phân loại thương phiếu :
Căn cứ vào chủ thể ký phát Căn cứ vào khả năng chuyển nhượng
+ Hối phiếu (Bill of Exchange) là một
mệnh lệnh đòi tiền vô điều kiện do người
cho vay ký phát, yêu cầu người đi vay trả
một số tiền nhất định sau một thời gian
xác định.
Thương phiếu vô danh :
+ Không ghi tên người thụ hưởng,
người nắm giữ là người thụ hưởng hợp
pháp.
+ Dễ chuyển nhượng, rủi ro cao.
+ Lệnh phiếu (Promissory Note) là một
giấy nhận nợ vô điều kiện do người đi vay
ký phát, cam kết rằng sẽ hoàn trả một số
tiền nhất định khi đến hạn thanh toán cho
người thụ hưởng.
Thương phiếu ký danh :
+ Có ghi tên người thụ hưởng.
+ Có thể chuyển nhượng bằng cách ký
hậu khi còn hạn thanh toán.

Thương phiếu đích danh :
+ Chỉ người có tên trên thương phiếu
mới được thụ hưởng.
+ Không thể chuyển nhượng, độ an
toàn cao.
+ Đặc điểm của thương phiếu :
- Tính trừu tượng
- Tính pháp lý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status