tài liệu môn lịch sử kinh tế - Pdf 24

Lịch sử kinh tế
1. Cách mạng công nghiệp Anh:
- CM công nghiệp là quá trình thay thế kỹ thuật thủ công bằng kỹ thuật cơ khí,
thực chất là thay thế lao động thủ công bằng lao động cơ khí, sử dụng máy móc.
CM công nghiệp đầu tiên trên thế giới diễn ra ở nước Anh. CM công nghiệp Anh
gắn với cuộc CM kỹ thuật lần 1, có ý nghĩa KT-XH to lớn và tác động mạnh mẽ
đến quá trình phát triển của CNTB.
* Tiền đề: + kinh tế:
- ngoại thương rất phát triển, tạo điều kiện cho sự tích lũy vốn ban đầu của CNTB
ở Anh. Quá trình này gắn liền với tích lũy nguyên thủy. Thu lợi nhuận cao từ việc
buôn bán len dạ với giá độc quyền, trao đổi không ngang giá với các nước thuộc
địa và lạc hậu. Không ngừng cướp bóc và mở rộng thuộc địa.
- buôn bán nô lệ đóng vai trò quan trọng trong việc tạo tiền đề cho CM công
nghiệp ở Anh.
- sự phát triển của CNTB trong nông nghiệp diễn ra sớm, gắn với các cuộc CM
ruộng đất. Hình thành các trang trại kiểu TBCN. Tạo ra thị trường rộng lớn thuận
lợi cho sự phát triển của công nghiệp. Nông nghiệp phát triển là cơ sở cho công
nghiệp. Sự tác động giữa nông nghiệp và công nghiệp thúc đẩy quá trình CM CN
Anh.
- các công trường thủ công TB ở Anh rất phát triển cả về số lượng lẫn chất lượng,
việc phân công lao động cũng phát triển, khiến năng suất được nâng cao.
+ chính trị: CM tư sản ở Anh cũng diễn ra sớm, chế độ phong kiến tan rã. Nhà
nước Anh ngay từ thời kì quân chủ chuyên chế đã có những chính sách khuyến
khích, ủng hộ sự phát triển của CNTB.
* Diễn biến + đặc điểm:
- bắt đầu từ CN nhẹ (dệt) rồi đến các ngành CN nặng (luyện kim, cơ khí)
- năm 1770, cuộc CM CN diễn ra thực sự trỏ thành cao trào, nhưng ngành dệt vẫn
chiếm vai trò trụ cột trong suốt thời kỳ CM CN.
- diễn ra theo trình tự từ thấp đến cao, từ thủ công lên nửa cơ khí và cơ khí. Bắt
đầu từ cải tiến máy công cụ rồi mới phát triển SX máy động lực, đỉnh cao là máy
hơi nước.

4,8%, gđ 63-72 là 5%.
- công nghiệp, nông nghiệp cũng có những thành tựu mới, cơ cấu KT thay đổi
nhanh chóng
- thương mại cũng đạt tốc độ tăng trưởng nhanh chưa từng thấy, đạt 9-10% năm.
- nhịp độ tăng trưởng tương đối liên tục mặc dù vẫn có những cuộc khủng hoảng
KT theo chu kì. Mức giá chung vẫn ổn định, nhà nước bắt đầu kiểm soát được lạm
phát.
* Nguyên nhân:
- do đẩy mạnh việc nghiên cứu và ứng dụng nhanh chóng các thành tựu của CM
KHKT. vào SX làm cho năng suất lao động cao hơn nhiều so với trước.
- do nhà nước TB độc quyền can thiệp sâu vào đời sống KT-XH. Nhà nước kết
hợp chặt chẽ, thường xuyên như 1 tất yếu KT với TB độc quyền điều tiết KT-XH.
Nhà nước tập trung vào ngân sách 1 phần lớn thu nhập quốc dân, do đó có thể điều
tiết, can thiệp vào nền KT. Đầu tư vào những lĩnh vực kinh doanh có hiệu quả,
điều hòa 1 số mâu thuẫn KT-XH, khuyến khích, hạn chế đầu tư, kiểm soát lạm
phát.
- do các nước TB đẩy mạnh liên kết KT, tạo đk cho các nước đẩy mạng quá trình
phân công, chuyên môn hóa để khai thác lợi thế của mình. Làm cho thị trường thế
giới được mở rộng, hàng rào thuế quan, phi thuế quan dần dần giảm bớt. Làm cho
hệ thống tiền tệ quốc tế ổn định, thông qua chế độ tỉ giá hối đoái cố định giữa đôla
Mĩ với vàng. Năm 1947, hiệp đinh chung về thuế quan và thương mại GATT được
kí kết.
- do các nước đẩy mạn quan hệ KT với các nước đang phát triển. Sau CTTG 2,
một lọat các nước thuộc địa đã giành được độc lập, làm thay đổi quan hệ KTCT
giữa họ với các nước TB. Thông qua trao đổi không ngang giá, nguồn lợi lớn hơn
đã chảy về phía các nước TB, góp phần đầu tư và phát triển KT của họ.
- ngoài ra, các nước TB đã đổi mới hàng loạt tài sản cố định sau chiến tranh, thực
hiện quân sự hóa nền KT. Trong giai đoạn này cũng có sự chạy đua về KT giữa 2
hệ thống TBCN và XHCN.
3. Thời kì bùng nổ KT Mĩ 1865-1913.

phẩm trong nước năm 1973 tăng 20 lần so với năm 1950.
- Tốc độ phát triển công nghiệp tăng từ 13-15% năm. Nhật trở thành cường quốc
công nghiệp lớn trên thế giới.
- Ngoại thương cũng rất phát triển, là "nhịp thở" của nền KT Nhật. Kim ngạch
ngoại thương tăng 25 lần, trong đó xuất khẩu tăng 30 lần.
- Sự phát triển nhanh của 1 số ngành KT đã làm thay đổi cơ cấu ngành SX của
Nhật. Tỉ trọng các ngành nông lâm ngư nghiệp giảm đáng kể, các ngành công
nghiệp, dịch vụ tăng nhanh.
- GTVT nhất là phương tiện vận chuyển tăng nhanh, đầu thập kỉ 70, Nhật đứng
đầu các nước TB về vận tải biển.
à Từ 1 nước đứng dậy trong đống tro tàn của chiến tranh, Nhật đã trở thành cường
quốc KT thứ 2 trong thế giới TB sau Mĩ.
* Nguyên nhân:
- phát huy tối đa vai trò của nhân tố con người trong phát triển. Huy động tối đa
nguồn lao động, tỉ lệ thất nghiệp chỉ khoảng 1%. Đặc biệt chú trọng nâng cao trình
độ tay nghề lao động. Khai thác rất tốt tinh hoa và văn hóa truyền thống. Đó là yếu
tố gắn con người với XH trong mối quan hệ văn hóa, tôn giáo. Kết hợp khéo léo
giữa "công nghệ phương Tây" và "tính cách Nhật Bản".
- duy trì mức tích lũy cao thường xuyên và sử dụng vốn đầu tư có hiệu quả cao:
+ Biểu hiện ở tỉ lệ tích lũy vốn đạt 30-35% GDP. Tận dụng triệt để nguồn lao
động trong nước, áp dụng chế độ tiền lương thấp. Chú ý khai thác và sử dụng tổt
nguồn tiết kiệm cá nhân. Giảm chi phí quân sự xuống dưới 1% GDP.
+ Vốn đầu tư thường tập trung vào các ngành SX lớn, có hiệu quả KT cao (luyện
kim, đóng tàu, cơ khí, hóa chất, điện tử ). Tập trung vào đổi mới thiết bị SX. Chú
ý tới việc đầu tư ra nước ngoài.
- tiếp cận và ứng dụng nhanh chóng tiến bộ KHKT. Giành 1 số vốn lớn cho nghiên
cứu, phát triển KHKT hiện đại. Chú trọng việc ứng dụng các tiến bộ công nghệ
mới nhất bằng cách nhập khẩu công nghệ kĩ thuật, mua các phát minh sáng chế.
- chú trong vai trò điều tiết KT của nhà nước. Đẩy mạnh tự do hóa nền KT, kích
thích KT phát triển theo cơ chế thị trường kết hợp với sự điều tiết của nhà nước

chế chi phí cho phúc lợi XH, duy trì mức sống thấp so với các nước TB phát triển.
5. Chính sách KT mới và khôi phục KT ở Liên Xô 1921-1925.
- Cuối năm 1920, nội chiến kết thúc, Nga chuyển sang thời kì kiến thiết trong hòa
bình. Do đó, chính sách KT cộng sản thời chiến không còn tác dụng. Cần thiết
phải trỏ lại thực hiện kế hoạch XD CNXH. Do đó được thay thế bằng chính sách
Kinh tế mới NEP.
* Nội dung + mục đich:
- thực hiện chính sách thuế lương thực ban hành đối với nông dân. Vì trong thời
nội chiến, Nga đã ban hành chính sách trưng thu lương thực thừa, không có tác
dụng động viên SX. Do đó, Lênin đã ban hành chính sách này dựa trên cơ sở quan
hệ của nhà nước đối với nhân dân.
- cho phép khu vực tư nhân được phát triển, cho tư nhân thuê, mua lại những xí
nghiệp nhỏ bị trưng thu trước đây, cho phép tự do kinh doanh.
- đối với thương nghiệp, nhà nước khuyến khích trao đổi hàng hóa giữa thành thị
& nông thôn, công nghiệp & nông nghiệp, khuyến khích thương nghiệp tư nhân &
cá thể, nhất là trong lĩnh vực bán lẻ. Bán buôn & ngoại thương vẫn nằm trong tay
nhà nước.
- đối với các xí nghiệp quốc doanh: phải thực hiện chế độ hoạch toán KT để đảm
bảo lấy thu bù chi sao cho có lãi.
* Ý nghĩa:
- đối với LX:
+ tạo điều kiện phát triển LLSX ở cả thành thị và nông thôn, góp phần khôi phục
nhanh chóng nền KT.
+ góp phần củng cố vững chắc khối liên minh công nông, tạo cơ sở để thành lập
Liên bang CHXHCN Xô Viết (1922).
- đối với quốc tế:
+ để lại nhiều kinh nghiệm quí báu cho các nước XHCN về việc XD nền KT hàng
hóa, sử dụng nền KT nhiều thành phần, vấn đề quan hệ H-T.
+ thừa nhận nền KT nhiều thành phần là cơ sở để các quan hệ H-T mở rộng.
+ coi CNXH = nhà nước chuyên chính vô sản + những cái tốt đẹp nhất của TB.

bộ nền KTQD. Đến năm 1937, LX đã hoàn thành nhiệm vụ CNH XHCN, từ 1
nước đứng thứ 5 TG trở thành thứ 2 TG, đứng đầu châu Âu về SX công nghiệp,
trở thành 1 cường quốc công nghiệp.
- Sau đó thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ ba (1938-1942) để cải tiến kĩ thuật, đẩy
mạnh phát triển 1 số ngành KT hơn nữa. Nhưng bị bỏ dở do phát xít Đức tấn công.
* Đặc điểm của CNH:
- ngay từ đầu tập trung phát triển công nghiệp nặng.
- nguồn vốn của CNH XHCN hoàn toàn dựa vào trong nước, thực hiện triệt để tiết
kiệm.
- cơ sở kế hoạch điện khí hóa, tiến hành có kế hoạch, chỉ đạo thống nhất, tập trung
cao độ.
- có tác động mạnh đến nông nghiệp, làm cho nền nông nghiệp LX trở thành nền
SX lớn, hiện đại.
- tốc độ CNH diễn ra rất nhanh, thời gian hoàn thành ngắn, các phong trào thi đua
phát triển mạnh.
* Nguyên nhân::- trong giai đoạn này, LX đã dành 45% tổng số vốn để đầu tư cho
công nghiệp, trong đó 80% dành cho công dựa trên nghiệp nặng. Tập trung vốn để
thay đổi cơ sở vật chất kĩ thuật. Đến 1937, trong tất cả các ngành đã hoàn thành cơ
giới hóa, kể cả trong nông nghiệp. Năm 1940, sản lượng công nghiệp nặng tăng 10
lần, sản lượng điện tăng 20 lần so với trước chiến tranh.
- Phát triển công nghiệp nặng vì một mặt để cải tạo năng động, phải tự lực, tự
cường để thoát khỏi vòng vây cấm vận của CNTB. Mặt khác, vì phải phù hợp với
điều kiện lịch sử khách quan cụ thể. Nước Nga đã đạt được trình độ trung bình của
các nước tư sản, lúc đó đã hình thành giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp.
- Mỗi năm đầu tư 60-70 tỉ rúp để đầu tư CNH, phải dựa vào nguồn vốn hoàn toàn
trong nước vì không thu hút được vốn từ nước ngoài. Nên phải có phương pháp
huy động vốn, thực hiện chính sách tiết kiệm nghiêm ngặt và có phương thức hợp
lí.
- Do LX có đất đai rộng lớn nên thực hiện phát triển công nghiệp để trang bị máy
máy cho nông nghiệp, tạo ra hiệu quả lớn. Tích lũy cho nông nghiệp bằng việc nhà

còn chiếm bộ phận lớn trong nền KT.
- TQ đã phê phán những quan điểm sai lầm trong thời kì trước đó:
+ về lí luận: xem xét lại việc vận dụng lí luận của Marx vào thực tiễn TQ và đi đến
kết luận: Marx đã dự đoán thiên tài về 1XH tương lai, đó là sự trừu tượng hóa cao
độ nền KT có LLSX phát triển cao, trong khi đó nền KT TQ còn ở trình độ thấp.
+ phê phán mô hình KT kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp kéo dài gây trì
trệ nền KT, thừa nhận việc đóng cửa lâu ngày cũng gây trì trệ và tụt hậu trong phát
triển KT.
* Nội dung cải cách, mở cửa:
- chủ trương XD nền KT hàng hóa XHCN trong giai đoạn đầu, từ năm 1992, XD
nền KT thị trường XHCN.
+ Thực chất là đổi mới cơ chế KT. Đó là quá trình TQ chuyển dần từ cơ chế kế
hoạch hóa tập trung 3 cấp sang cơ chế thị trường.
+ chuyển sang nền KT thị trường mang đặc sắc TQ. Quan niệm thị trường hay kế
hoạch chỉ còn là phương tiện chứ không phải là mục đích.
- chủ trương khôi phục và duy trì nền KT nhiều thành phần.
+ nền KT nhiều thành phần là 1 tất yếu của nền KT thị trường. Xác lập quan niệm
mới là kết cấu của chế độ sở hữu phải do tính chất của sức SX quyết định. Khuyến
khích KT tư nhân phát triển, chú trọng đến KT TB nhà nước.
+ Nền KT TQ mặc dù có nhiều thành phần, nhưng vẫn lấy chế độ công hữu làm
chủ thể và chế độ quốc hữu làm chủ đạo. Bản thân khu vực KT công cũng có sự
đổi mới, trở nên đa dạng hóa, nhà nước không hoàn toàn chi phối như trước đây.
- chủ trương điều chỉnh lại cơ cấu nền KT vốn mất cân đối. Điều chỉnh chiến lược
CNH, ưu tiên phát triển nông nghiệp, công nghiệp SX hàng tiêu dùng, công
nghiệp nặng. Coi hiện đại hóa công nghiệp là tiền đề để hiện đại hóa các ngành
KT khác.
- chủ trương thực hiện chính sách mở cửa nền KT, là 1 chủ trương cơ bản, lâu dài
để nhằm mục đích hiện đại hóa nền KT.
- từng bước cải các thể chế chính trị, phân định chức năng lãnh đạo của Đảng với
chức năng quản lý của nhà nước. Xây dựng đội ngũ cán bộ có phẩm chất, năng

- cải cách KT diễn ra từ từ, liệu pháp "dò đá qua sông".
- luôn coi cải cách KT là trọng tâm, đẩy mạnh cải cách nền KT. Giải quyết mối
quan hệ giữa cải cách KT và cải cách chính trị, lấy cải cách KT làm trọng tâm, lấy
cải cách chính trị làm mục tiêu.
- đặc biệt coi trọng mục tiêu phát triển LLSX, lấy cải cách nông nghiệp là khâu đột
phá.
* Những vấn đề đặt ra:
- đi sâu cải cách các doanh nghiệp, xây dựng chế độ doanh nghiệp hiện đại để
doanh nghiệp thực sự trở thành chủ thể của thị trường.
- xây dựng hệ thống thị trường mở, tăng nhan bước đi của cải cách giá cả.
- tăng cường vai trò nhà nước trong điều hành, quản lý vĩ mô nền KT.
- ổn định quan hệ SX cơ bản ở nông thôn, xây dựng thể chế KT nông thôn thích
ứng với KT thị trường XHCN.
- tiếp tục cải cách sâu sắc hơn thể chế KT đối ngoại.
- xây dựng hệ thống pháp luật phù hợp với đòi hỏi của nền KT thị trường XHCN.
* Bài học kinh nghiệm:
- khâu đột phá trong công cuộc cải cách & mở cửa của TQ là đi từ nông nghiệp.
- xử lý đúng đắn mối quan hệ giữa thực tiễn và lý luận cải cách, coi trọng phương
pháp và phương thức của cải cách.
- xử lý đúng đắn mối quan hệ giữa cải cách, phát triển và ổn định.
- kiên trì tiêu chuẩn phát triển LLSX, xử lý chính xác mối quan hệ giữa hiệu suất
với công bằng.
- xử lý chính xác mối quan hệ giữa cải cách KT với cải cách chính trị.
- cần học tập kinh nghiệm của nước ngoài, kể cả phương thức kinh doanh và quản
lý tiên tiến của các nước TB.
8. Đặc điểm KT Việt Nam thời kỳ kháng chiến chống Pháp, giai đoạn 1951-
1954.
- Cuộc kháng chiến đã chuyển sang giai đoạn mới, giai đoạn chuẩn bị cho tổng
phản công. Nhu cầu vật chất và tinh thần rất lớn, trong khi đó thì KT, tài chính rất
khó khăn.

ở hậu phương và bộ đội ở tiền tuyến, nhân dân ở cả vùng tự do và tạm chiếm, thi
đua SX & chiến đấu.
* Ý nghĩa:- Việc thực hiện chủ trương chấn chỉnh toàn diện về KT và tài chính đã
có ý nghĩa quan trong, làm cho KT kháng chiến của ta mạnh hơn. Đến năm 1954,
nền KT nước ta ở vùng tự do đã thay đổi về mặt tính chất. Đã XD được 1 nền KT
dân tộc dân chủ.
- Trình độ phát triển của nền KT thì mặc dù vẫn còn lạc hậu, nhưng cũng đã có 1
số lĩnh vực được phát triển khá rõ rệt như nông nghiệp, tài chính tiền tệ được XD
mới hoàn toàn. Trong nông nghiệp về cơ bản đã ổn định SX. Thăng bằng thu chi
ngân sách, ổn định tiền tệ, phát triển SX, điều đó đã làm đời sống nhân dân dch cải
thiện & ổn định hơn.
- Đặc biệt làm suy yêu KT của địch, cung cấp các nguồn lực cho kháng chiến, góp
phần tích cực vào thắng lợi của kháng chiến chống Pháp. Tạo tiền đề quan trọng
cho công cuộc XD CNXH sau này.
9. Cải tạo XHCN và củng cố quan hệ SX ở miền Bắc giai đoạn 1958-1965.
- Nhiệm vụ chủ yếu thời kì này là tiến hành cải tạo XHCN nhằm xóa bỏ các quan
hệ phi XHCn. Đồng thời phát triển 1 bước các ngành SX, trong đó chú trọng đến
nông nghiệp & SX hàng tiêu dùng.
- Hội nghị TƯ 14 đã đề ra kế hoạch 3 năm cải tạo và bước đầu phát triển KT miền
Bắc với nội dung chủ yếu là "Đẩy mạnh cuộc CM XHCN, trọng tâm trước mắt là
đẩy mạnh cuộc cải tạo XHCN đối với thành phần KT cá thể của nông dân, thợ thủ
công và cuộc cải tạo XHCN đối với thành phần KT TB, tư doanh; đồng thời ra sức
phát triển KT quốc doanh".
- miền Bắc phải thực hiện 3 nhiệm vụ lớn:
+ đẩy mạnh phát triển SX NN & CN, lấy SX NN làm khâu chính, chủ yếu nhằm
giải quyết vấn đề lương thực; đồng thời chú trọng SX CN, hết sức tăng thêm các
TLSX và phần lớn hàng tiêu dùng,
+ ra sức cải tạo NN, thủ CN và thương nghiệp TB tư doanh theo CNXH, khâu
chính là đẩy mạnh hợp tác hóa NN, đồng thời tích cực phát triển & củng cố tp KT
quốc doanh.

- Trong giai đoạn này, ngoài việc cải tạo XHCN, Đảng ta còn chủ trương phát
triển các ngành Kt và chấn chỉnh hệ thống tài chính tiền tệ và thương nghiệp.
* Kết quả ý nghĩa:
- Đến năm 1960, toàn bộ công cuộc cải tạo XHCN được căn bản hoàn thành ở
miền Bắc. Về cơ bản dựa trên chế độ công hữu về TLSX, với 2 hình thức HTX và
XN quốc doanh. Xóa bỏ hoàn toàn quan hệ SX cũ, xác lập quan hệ SX mới (chủ
yếu xác laapj chế độ công hữu về TLSX).
- KT XHCN lúc này đã chiếm tỉ trọng lớn trong các ngành SX đặc biệt trong 1 số
lĩnh vực giữ địa vị thống trị tuyệt đối: công nghiệp hiện đại, thương mại xuất khẩu,
tài chính tiền tệ ngân hàng.
- củng cố vững chắc khối liên minh công nông.
- chuẩn bị điều kiện KT-XH cho CNH XHCN.
- làm cơ sở cho cuộc đấu tranh thống nhất nước nhà.
* Hạn chế:
- nhận thức về cải tạo XHCN, về quan hệ SX XHCN còn giản đơn, chỉ chú ý đến
chế độ sở hữu về TLSX.
- chủ quan nóng vội trong cải tạo XHCN, có những lúc gò ép nông dân vào các
HTX trong khi họ chưa thật tự nguyện.
- muốn quốc doanh hóa nền KT và thuần khiết nền KT, mắc phải sai lầm chủ quan
duy ý chí.
10. CNH XHCN ở miền Bắc giai đoạn 1961-1965.
- ĐH Đảng toàn quốc lần 3 đã vạch ra đường lối XD CNXH ở miền Bắc nước ta,
đồng thời đề ra kề hoạch 5 năm lần thứ nhất với 2 nhiệm vụ chủ yếu là:
+ thực hiện 1 bước CNH XHCN để XD csvckt cho CNXH.
+ củng cố và hoàn thiện quan hệ SX XHCN.
* thực hiện 1 bước CNH XHCN:
- đối với nước ta, CNH XHCN là nhiệm vụ trung tâm trong 1 thời kì quá độ lên
CNXH nhưng trong kế hoạch này chỉ thực hiên 1 bước để bước đầu XD cơ sở vật
chất kĩ thuật cho CNXH.
- thực hiện đường lối ưu tiên phát triển CN nặng 1 cách hợp lí, đồng thời ra sức

11. Những chuyển biến chủ yếu của KT miền Bắc giai đoạn 1955-1975.
* Nhìn chung sau 20 năm XD CNXH, nền KT miền Bắc đã có những biến đổi căn
bản.
- về quan hệ SX: những tàn tích của KT thực dân và phong kiến đã bị xóa bỏ.
Quan hệ SX XHCN đã được xác lập phổ biến, (chủ yếu mới thiết lập được chế độ
công hữu về TLSX dưới 2 hình thức sở hữu: toàn dân, tập thể).
- về LLSX: cơ sở vật chất kĩ thuật của CNXH ngày càng được tăng cường.
- về đời sống nhân dân: được cải thiện 1 bước so với trước.
- về KT miền Bắc đã có sự tăng trưởng rõ rệt. Thể hiện qua các chỉ tiêu chính:
tổng sản phẩm XH tăng 2,3 lần. Sản lượng lương thực tốc độ tăng nhanh hơn miền
Nam, từ 3,9 tr tấn lên 5,7 tr tấn. SX công nghiệp tăng 16 lần. CN điện từ 200kWh
lên 2 tỉ kWh.
* Nguyên nhân:
- do có những biến đổi của quan hệ SX đã tạo ra những nhân tố biến đổi.
- vai trò của nhà nước đặc biệt quan trọng. Nhà nước trực tiếp đầu tư XD cơ sở vật
chất kĩ thuật mới cho nền KT.
- sự giúp đỡ của các nước XHCN thông qua các hình thức viện trợ.
* Hạn chế:
- quan hệ SX XHCN chưa thực sự được củng cố và phát triển, trình độ quản lý KT
còn kém.
- chưa thoát ra khỏi tình trạng của nền SX nhỏ (nông nghiệp lạc hậu). Mặc dù CN
phát triển nhanh, nhưng vẫn chiếm tỉ trọng thấp trong cơ cấu nông công nghiệp.
Cụ thể đến năm 1975, trong cơ cấu tổng sản phẩm XH công nghiệp chiếm 42,5%
nhưng trong cơ cấu lao động công nghiệp chỉ hơn 10%.
- hiệu quả KT còn thấp. Đó là do miền Bắc đi lên CNXH từ 1 nền KT quá nghèo
nàn lạc hậu, do chiến tranh kéo dài đã huy động nguồn vật chất, nhân lực rất lớn,
do trình độ tổ chức quản lí KT có nhiều thiếu xót, vẫn có tình trạng tham ô, lãng
phí.
* Bài học kinh nghiệm:
- cần tôn trọng các quy luật khách quan, những nhận thức đơn giản, giáo điều cách

- tuy có nhiều khó khăn nhưng nước ta cũng đã đạt được những thành tựu KT
quan trọng. Những vết thương chiến tranh đã được hàn gắn, SX được khôi phục và
có sự tăng trưởng nhất định. Nhịp độ tăng trưởng bình quân của tổng SP quốc nội
đạt 3,5%.
+ về quan hệ SX: cải tạo XHCN ở miền Nam coi như cơ bản được hoàn thành,
củng cố và hoàn thiện quan hệ SX XHCN ở miền Bắc. Trong đó đặc biệt có chỉ thị
100 của Ban bí thư TƯ Đảng về khoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm và người
lao động trong các HTX sản xuất nông nghiệp. Các HTX giao cho các hộ gia đình
1 số khâu của quá trình SX. Năm 1980, nông nghiệp tăng 1,9%, giai đoạn 1981-
1985, tăng khoảng 5% năm.
+ về LLSX: tài sản cố định của nền KT phát triển hơn 2 lần và đã ngăn chặn được
đà giảm sút của những năm 1979-1980 và trong kế hoạch 5 năm (1981-1985) đã
tăng trưởng khá (CN tăng 19,5%)
- Trong các ngành KT cũng đã có những chuyển biến nhất định. Do có sự đầu tư
của nhà nước làm tăng cơ sở vật chất kĩ thuật của nên KT. Tài sản cố định của nền
KT tăng khoảng hơn 2 lần. Đặc biệt, 1981-1985, nhiều công trình lớn đã được đưa
vào hoạt động. Do đó SX nông nghiệp, công nghiệp đều tăng nhanh.
- Do 1 số những cải tiến quản lý đã tạo ra những động lực mới đối với các xí
nghiệp & người lao động. Đặc biệt là quyết đinh 25CP với nội dung là mở rông
quyền tự chủ cho các xí nghiệp quốc doanh, cho phép các XN này thực hiện kế
hoạch 3 phần: Kh 1: mang tính chất pháp lệnh, không thay đổi so với trước. Kh 2:
kế hoạch hướng dẫn, vẫn SX những sản phẩm chính như kế hoạch 1, nhưng doanh
nghiệp có thể khai thác thêm các nguồn lực từ thị trường để tận dụng các CSVC
mà nhà nước đã đầu tư và nguồn lao động của XN. Nhưng sản phẩm được bán cho
nhà nước theo giá cao. Kh 3: kế hoạch SX phụ, hoàn toàn do XN quyết định. Vì
thế giai đoạn 76-80, SX công nghiệp tăng 0,6% năm thì đến 81-85 đã tăng lên
9,5% năm.
* Những hạn chế & sai lầm:
+ LLSX còn yếu kém, tuyệt đại bộ phận là lao động thủ công và cơ sở vật chất kĩ
thuật còn yếu.

những mâu thuân, hạn chế của 1 mô hình KT kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao
cấp. Thể hiện ở các mục tiêu của kế hoạch đề ra đều không đạt được, hoặc đạt ở
mức thấp.
- Trong thời kỳ này đã có 1 số cải tiến quản lý nhưng vẫn chưa ra khỏi mô hình
KT kế hoạch hóa tập trung những năm 1981-1985. Nhưng nềm KT lại vấp phải
tình trạng lạm phát nghiêm trọng, lưu thông phân phối rơi vào tình trạng rối ren.
* Bài học kinh nghiệm:
- về quan điểm và nhận thức cần luôn xuất phát từ thực tế, tôn trọng vầ hoạt động
theo qui luật khách quan.
- về quan hệ SX trong cải tạo XHCN có những biểu hiện chủ quan nóng vội.
- về CNH XHCN: vội vãi bắt tay xây dựng các công trình lớn về CN nặng khi
chưa có đủ điều kiện.
- về cơ chế quản lý KT: duy trì quá lâu cơ chế quản lý KT tập trung quan liêu bao
cấp.
- về KT đối ngoại: mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, tranh thủ sự đồng tình ủng hộ
& giúp đỡ của nhân dân thế giới kết hợp sực mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.
- không ngừng tổng kết thực tiễn, vận dụng sáng tạo kinh nghiệm của các nước
khác vào điều kiện cụ thể của Việt Nam.
13. Nội dung và kết quả công cuộc đổi mới KT Việt Nam từ 1986 - nay.
* Bối cảnh lịch sử:
- Trên thế giới, trước làn sóng của công cuộc cải cách, đổi mới, cải tổ, điều chỉnh
của tất cả các nước đã tạo nên áp lực mạnh mẽ cho công cuộc đổi mới KT ở nước
ta.
- Trong nước, thực trạng nền KT-XH của nước ta bị khủng hoảng vào giữa những
năm 1980. Thử nghiệm và đổi mới tư duy KT của Đảng ta nhằm dần dần tháo gỡ
những khó khăn, vướng mắc.
* Nội dung cơ bản của đổi mới KT:
- chủ trương phát triển nền KT nhiều thành phần: đổi mới tư duy lý luận đối với
vấn đề XD quan hệ SX XHCN. Quan niệm về cải tạo XHCN phải đi vào thực
chất, giải quyết đúng mâu thuẫn quan hệ SX bằng qui luật khách quan. Chủ trương

vụ) đã tăng lên. Còn về cơ cấu các thành phần KT trong GDP đã có sự chuyển
dịch từ chủ yếu là quốc doanh HTX sang đa thành phần, nhưng vai trò chủ đạo của
KT quốc doanh vẫn được tăng cường. Về cơ cấu vùng KT đã có sự chuyển dịch
theo hướng hình thành 3 vùng KT trọng điểm của 3 miền.
- Cơ chế quản lý KT mới đã bước đầu được hình thành, nhà nước đã xóa bỏ về cơ
bản cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp. XD 1 bước nền KT hàng hóa
nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước,
theo định hướng XHCN.Tuy nhiên cơ chế thị trường ở Việt Nam vẫn còn sơ khai,
chưa đồng bộ.
- Kiềm chế và đẩy lùi nạn lạm phát 1986-1988, Tỷ lệ lạm phát ở mức 3 con số,
năm 1989 được chặn lại ở mức 2 con số, và sau đó giảm dần.
- Kt đối ngoại được phát triển nhanh, mở rộnh về quy mô, đa dạng hóa về hình
thức và đa phương hóa về thị trường. 1990, quan hệ với 50 nước, 2000, quan hệ
với 150 nước.
- Đời sống vật chất tinh thần của nhân dân được cải thiện rõ rệt. Thu nhập của dân
cư tăng bình quân 10% trong 16 năm đổi mới, tỉ lệ hộ nghèo từ 55% (1984) giảm
xuống 11,4% (2000). Đời sống tinh thần cũng được nâng lên 1 mức đáng kể. Chỉ
số HDI đạt 0,464.
à Có được những thành tựu trên, trước hết là do đường lối đổi mới của Đảng ta đề
xướng và lãnh đạo. Do sự phù hợp giữa ý Đảng với lòng dân và nhân dân ta có
những phẩm chất tốt đẹp. Những thành tựu đó có ý nghĩa rất quan trọng, nâng cao
lòng tin của dân vào sự lãnh đạo của Đảng, vào XHCN. Uy tín của nước ta trên
trường quốc tế được nâng cao.
* Khó khăn hạn chế:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status