Nghiên cứu phát triển thị trường tiêu thụ thóc giống của công ty cổ phần giống cây trồng trung ương tại thái bình và thanh hoá - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
***

NHÂM THỊ THANH HIÊN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ
THÓC GIỐNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY
TRỒNG TRUNG ƯƠNG TẠI THÁI BÌNH VÀ THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học : TS. ĐINH VĂN ĐÃN
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội đã dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn TS. Đinh
Văn Đãn và các thầy cô giáo trong bộ môn Kinh tế Nông Nghiệp và Chính
sách đã tận tình đóng góp ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thái Bình,
Thanh Hoá, Cục Thống kê, Phòng khuyến nông huyện Quảng Xương, Đông
Hưng, Ban chủ nhiệm các hợp tác xã, các hộ nông dân, các chủ đại lý bán
thóc giống, các doanh nghiệp kinh doanh thóc giống trên địa bàn tỉnh Thái
Bình, Thanh Hoá và Công ty CP Giống cây trồng Trung Ương đã tạo điều
kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và những người thân đã hỗ
trợ, giúp đỡ tôi thực hiện luận văn này.

Hà Nội, ngày 15 tháng 04 năm 2012
Tác giả Nhâm Thị Thanh Hiên
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………. iii

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………. iv

MỤC LỤC


4.1.3 Thực trạng phát triển khách hàng của công ty CP giống cây trồng
TW tại hai tỉnh Thái Bình và Thanh Hóa 73
4.1.4 Thực trạng mở rộng thị trường theo khía cạnh không gian của
công ty CP giống cây trồng TW tại thị trường Thái Bình và
Thanh Hóa 83
4.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển thị trường tiêu thụ thóc giống
của công ty CP giống cây trồng TW trên địa bàn 2 tỉnh Thái Bình
& Thanh Hóa 105
4.1.6 Phân tích theo ma trận SWOT 121
4.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển thị trường tiêu thụ thóc
giống của công ty tại hai tỉnh Thái Bình và Thanh Hóa 123
4.2.1 Định hướng chiến lược phát triển 2011 – 2015 123
4.2.2 Dự kiến sản lượng thóc giống sẽ tiêu thụ của công ty CP giống
cây trồng TW trong năm 2012 125
4.2.3 Giải pháp phát triển thị trường 127
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 139
5.1 Kết luận 139
5.2 Kiến nghị 141
TÀI LIỆU THAM KHẢO 144
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………. vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT Viết tắt Nội dung
1 ĐHĐCĐ Đại hội đồng cổ đông
2 HĐQT Hội đồng quản trị

Doanh nghiệp
Sản xuất kinh doanh
Siêu nguyên chủng
Nguyên chủng
Tiến bộ kỹ thuật
Số lượng
Cơ cấu
Tốc độ phát triển bình quân
Đơn vị tính
Triệu đồng
Chất lượng cao Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………. vii

DANH MỤC BẢNG

STT Tên sơ đồ, biểu đồ Trang

2.1 Tiêu chuẩn quy định đối với lúa lai ba dòng 13
2.2 Tiêu chuẩn quy định đối với giống lúa thuần cấp nguyên chủng 13
2.3 Diện tích, sản lượng lúa của Việt Nam từ năm 1990 – 2010 [19] 35
3.1 Tình hình nhân sự của công ty CP giống cây trồng TW năm 2011 42
3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP giống cây trồng TW 43

4.12 Sản lượng thóc giống của công ty tiêu thụ trên thị trường Thái
Bình & Thanh Hóa theo không gian năm 2009 - 2011 93
4.13 Thị phần của các công ty sản xuất kinh doanh thóc giống tiêu thụ
trên địa bàn 2 tỉnh Thái Bình & Thanh Hóa 98
4.14 Doanh thu theo chủng loại sản phẩm của công ty CP giống cây
trồng TW tại Thái Bình và Thanh Hóa trong 3 năm 2009-2011 103
4.15 Giá sản phẩm đầu ra một số loại thóc giống 108
4.16 Địa điểm mua giống khách hàng lựa chọn 109
4.17 Dự báo nhu cầu giống Lúa trên địa bàn tỉnh Thái Bình & Thanh
Hoá năm 2012 – 2016 114
4.18 Giá một số loại thóc giống của các công ty lớn tiêu thụ trên địa
bàn tỉnh Thái Bình và Thanh Hóa 118
4.19 Giá thu mua các loại thóc giống của công ty CP giống cây trồng
TW qua 3 năm 2009-2011 120
4.20 Kế hoạch sản lượng thóc giống sẽ tiêu thụ của công ty CP giống
cây trồng TW năm 2012 126
4.21 Một số chỉ tiêu trong kế hoạch phát triển khách hàng giai đoạn
2012-2016 134
4.22 Dự kiến số lượng đại lý cấp I của công ty CP giống cây trồng
TW năm 2012 trên địa bàn 2 tỉnh Thái Bình & Thanh Hóa 136
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………. ix

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………. x


Thứ nhất, mục đích của người sản xuất hàng hóa là để bán, để thỏa mãn nhu
cầu của người khác. Vì vậy, còn thị trường thì còn sản xuất kinh doanh, mất thị
trường thì sản xuất kinh doanh bị đình trệ.
Thứ hai, thị trường hướng dẫn sản xuất kinh doanh. Các nhà sản xuất kinh
doanh căn cứ vào cung cầu, giá cả thị trường để quyết định sản xuất cái gì? Sản xuất
bao nhiêu? và sản xuất cho ai?
Thứ ba, thị trường là môi trường kinh doanh là nơi phản ánh và kiểm nghiệm
chính xác nhất các quyết định sản xuất của các doanh nghiệp có hiệu quả hay
không? Qua nghiên cứu sẽ thấy được tốc độ, trình độ và quy mô sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Để tồn tại và phát triển đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải huy động tốt mọi tiềm
năng nội lực của mình, phải không ngừng chiếm lĩnh và mở rộng thị trường. Bởi lẽ,
nếu không có thị trường thì doanh nghiệp sẽ không thể tồn tại và phát triển. Thị
trường luôn luôn biến động, do vậy để thành công trong kinh doanh các doanh
nghiệp phải thường xuyên nắm bắt, quan tâm đến việc phát triển thị trường.
Dưới góc độ của doanh nghiệp, phát triển thị trường có thể hiểu là các hoạt
động của doanh nghiệp nhằm tăng thêm thị phần và thị trường (không những thị
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………. 2

trường cũ doanh nghiệp đã có mà còn phát triển thêm các thị trường mới) từ đó tăng
thêm sản phẩm tiêu thụ, tăng lợi nhuận cho bản thân doanh nghiệp.
Công ty cổ phần giống cây trồng trung ương với thương hiệu vinaseed là một
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, sản xuất chủ yếu phục
vụ cho sản xuất nông nghiệp, liên quan đến an ninh lương thực Quốc gia. Công ty
hiện là doanh nghiệp có doanh số và sản lượng giống cây trồng lớn nhất Việt Nam.
Đứng trước những thách thức chung của ngành giống cây trồng như năng lực
cạnh tranh về khoa học kỹ thuật giống cây trồng của các doanh nghiệp trong nước

- Tình hình phát triển thị trường tiêu thụ thóc giống của công ty tại thị trường
Thái Bình và Thanh Hóa trong những năm gần đây?
- Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thị trường tiêu thụ thóc giống của
công ty?
- Phương hướng và mục tiêu phát triển của công ty trong thời gian tới?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu các tác nhân tham gia vào quá trình phát triển thị trường tiêu
thụ thóc giống của công ty giống cây trồng trung ương.
- Nghiên cứu các vấn đề liên quan như: Chính sách của Nhà nước, quan điểm
chỉ đạo của địa phương, công tác khuyến nông, tập quán canh tác của người nông
dân trồng lúa.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1 Phạm vi không gian nghiên cứu
Nghiên cứu tại các phòng ban, các đại lý, cửa hàng, các hộ tại hai thị trường
Thái Bình và Thanh Hóa.
1.4.2.2 Phạm vi thời gian nghiên cứu
+ Thời gian thực hiện đề tài: Từ tháng 4/2011 đến tháng 4/2012.
+ Số liệu đã công bố được thu thập từ năm 2008 – 2010.
+ Số liệu mới năm 2011 được thu thập từ điều tra trực tiếp chủng loại thóc
giống của công ty, các công ty khác, người sử dụng thóc giống, các đại lý, các cơ
quan quản lý ở địa phương.
1.4.2.3 Phạm vi nội dung nghiên cứu
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………. 4

Đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về
phát triển thị trường tiêu thụ thóc giống. Thực trạng và giải pháp phát triển thị

2.1.1. Lý luận về phát triển thị trường tiêu thụ thóc giống
2.1.1.1 Một số khái niệm
* Khái niệm thị trường
Theo kinh tế học vi mô, “ Thị trường là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu, hay nó
là tập hợp các dàn xếp mà thông qua đó người mua và người bán tiếp xúc với nhau
để trao đổi hàng hóa, dịch vụ.” hay “ thị trường là chiếc cầu nối giữa sản xuất và
tiêu dùng, nó thể hiện tổng hòa các mối quan hệ về lợi ích kinh tế giữa người mua
và người bán.”
Theo quan điểm marketing, “Thị trường bao gồm các khách hàng tiềm ẩn
cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia
trao đổi để thoả mãn nhu cầu hay mong muốn đó”. Quan điểm này đã đề cập
chi tiết hơn đến khía cạnh khách hàng, hành vi và khả năng tham gia vào thị
trường của khách hàng.
Dù có diễn đạt khái niệm này theo cách nào đi chăng nữa thì quan điểm cốt
lõi vẫn là: Thị trường là nơi chứa đựng tổng cung, tổng cầu, cơ cấu cung cầu về một
loại hàng hóa hay nhóm hàng hóa nào đó. Thị trường bao gồm các yếu tố không
gian và thời gian, trên thị trường luôn diễn ra các hoạt động mua và bán, các quan
hệ hàng hóa tiền tệ.
Trong nền kinh tế thị trường yếu tố cung đã và đang dần mất đi vị trí điều
khiển cầu, ngược lại yếu tố cầu và sự nhận biết nhu cầu lại trở thành những yếu tố
quyết định đến hoạt động sản xuất kinh doanh hiện đại. Chính vì vậy, khi quyết
định các hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp luôn phải căn cứ vào tiêu
thức “sản xuất cái gì?”, “sản xuất như thế nào?” và “sản xuất cho ai?”[4]. Để đáp
ứng được nhu cầu về số lượng cũng như chất lượng ngày càng cao của xã hội buộc
các doanh nghiệp phải chuyển quan điểm từ hướng cung sang hướng cầu.
Đối với doanh nghiệp: thị trường là môi trường kinh doanh, là nơi cung cấp
các yếu tố đầu vào và giải quyết các sản phẩm đầu ra cho hoạt động sản xuất kinh
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….
người phát triển thị trường đã lựa chọn. Nó cũng là một điểm nào đó trong lĩnh vực
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………. 7

phát triển thị trường.Tất cả các doanh nghiệp đều phải đối mặt với lĩnh vực phát
triển thị trường vô cùng rộng lớn, cơ hội cũng có rất nhiều. Những doanh nghiệp
khác nhau vừa có thể lựa chọn điểm phát triển thị trường khác nhau, triển khai hoạt
động phát triển thị trường trong những lĩnh vực khác nhau, vừa có thể tiến hành
phát triển thị trường ở những cấp độ khác nhau. Để tránh và giảm thiểu đến mức tối
đa mạo hiểm trong phát triển thị trường cũng như để thu được thành công, mỗi
doanh nghiệp nên căn cứ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp mình để lựa chọn
cấp độ và lĩnh vực phát triển thị trường phù hợp cũng như diểm phát triển thị trường
thích hợp.
Lĩnh vực phát triển thị trường: Thị trường là tổng hoà các mối quan hệ cung
cầu. Một thị trường mới cũng bao hàm rất nhiều yếu tố thị trường mới như sự cung
cấp mới, nhu cầu thị trường mới và những mối quan hệ thị trường mới Chỉ cần
thay đổi một yếu tố thị trường nào trong đó thì sẽ làm thay đổi tình hình của thị
trường ,từ đó hình thành nên một thị trường mới. Lĩnh vực phát triển thị trường là
chỉ sựu tổng hoà các yếu tố thị trường mà người phát triển thị trường có thể lựa
chọn, có thể dẫn đến sự thay đổi của thị trường hiện có đồng thời dẫn đến sự xuất
hiện của thị trường mới.
Khi tiến hành nghiên cứu phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm chúng ta
cũng cần phải nắm rõ các khái niệm về sản phẩm cũ, sản phẩm mới, thị trường cũ,
thị trường mới…
- Sản phẩm cũ: là những sản phẩm mà những doanh nghiệp đã có thể đang
kinh doanh, khách hàng đã quen thuộc với sản phẩm này.
- Sản phẩm mới hoàn toàn: Là sản phẩm lần đầu tiên xuất hiện trên thị
trường chưa có sản phẩm khác thay thế. Người tiêu dùng chưa hề quen dùng những

hơn rất nhiều lần. Chính vì vậy, nó đòi hỏi doanh nghiệp phải có những chiến lược,
sách lược kinh doanh phù hợp với những điều kiện, tiềm năng kinh tế của doanh
nghiệp, xu thế vận động của thị trường.
Phát triển mở rộng thị trường sẽ giúp các doanh nghiệp đẩy mạnh tốc độ tiêu
thụ sản phẩm, khai thác triệt để mọi tiềm năng của thị trường, nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận và khẳng định vị trí, vai trò của doanh nghiệp trên
thương trường. Vị trí trước sau trong cạnh tranh có tầm quan trọng quyết định, hoặc
các đối thủ phải đuổi theo doanh nghiệp, hoặc doanh nghiệp phải đuổi theo các đối
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………. 9

thủ. Việc đánh mất vị thế cạnh tranh nhiều khi phải trả giá rất đắt vì doanh nghiệp
có thể bị đánh bật ra khỏi thị trường.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm gắn người sản suất với người tiêu dùng, có
chức năng cung cấp thông tin giúp các nhà sản xuất hiểu thêm về kết quả sản xuất
của mình và nhu cầu của khách hàng nhằm đối phó, điều chỉnh kế hoạch kinh doanh
cho phù hợp. Do đó nghiên cứu phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm có vai trò rất
quan trọng trong việc giúp doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả.
Tiến hành tốt công tác phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm sẽ làm động
lực thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng nhanh vòng quay vốn kinh doanh.
Thông qua tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp có thể xác định được vị trí doanh
nghiệp, nhu cầu xã hội nói chung và của từng sản phẩm nói riêng từ đó đưa ra các
sách lược mới phù hợp hơn.
Như vậy có chiến lược phát triển thị trường tiêu thụ tốt sẽ giúp doanh nghiệp sớm
đạt được mục tiêu đề ra và phát huy tốt các vai trò của khâu tiêu thụ trên trong doanh
nghiệp.
2.1.1.3 Xu thế phát triển ảnh hưởng đến việc nghiên cứu phát triển thị trường
Hiện nay có ba xu thế phát triển khiến cho việc điều tra nghiên cứu thị

xuất khẩu hiện nay.
Trong nhiều năm qua việc lai tạo chọn giống lúa theo 3 hướng chính:
+ Chọn tạo giống có chất lượng gạo ngon phục vụ thị trường trong nước và
xuất khẩu.
+ Chọn tạo giống có năng suất cao, ổn định cho vùng thâm canh.
+ Chọn tạo giống năng suất cao, thời gian sinh trưởng ngắn, chống chịu sâu
bệnh và chống chịu các điều kiện khó khăn.
Việc chọn tạo theo những định hướng như trên đã góp phần làm cho sản xuất
cây lúa từng bước ổn định, đảm bảo an ninh lương thực cho cả nước trong nhiều
năm qua.
Ngày nay thóc giống vẫn được xem là một trong những yếu tố hàng đầu
trong việc không ngừng nâng cao năng suất cây lúa. Các nhà khoa học ước tính
khoảng 30 – 50% mức tăng năng suất hạt của các cây lương thực trên thế giới là
nhờ việc đưa vào sản xuất những giống tốt mới.
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………. 11

Những năm 60, ở khắp các vùng trên cả nước hầu như chỉ có những cánh
đồng lúa 1 vụ với những giống lúa địa phương, dài ngày, tuy chất lượng khá nhưng
năng suất thấp. Trong thời gian 20 năm trở lại đây, nhiều cơ quan nghiên cứu, trong
đó có Viện nghiên cứu lúa của trường ĐH nông nghiệp, Viện KHKT Nông nghiệp
bắc trung bộ … đã cho ra đời nhiều giống lúa cao sản ngắn ngày, có phẩm chất tốt,
đảm bảo đủ tiêu chuẩn xuất khẩu, cho phép tạo ra những cánh đồng lúa 2 - 3 vụ với
năng suất có thể đạt 6 - 7 tấn lúa/ha/vụ, đã thay thế hầu hết những cánh đồng lúa 1
vụ dùng giống lúa địa phương, năng suất thấp, phẩm chất kém.
Những giống lúa cao sản đưa vào canh tác đã từng bước đưa Việt Nam trở thành
nước xuất khẩu gạo đứng thứ 2 trên thế giới sau Thái Lan.
Thực tiễn sản xuất đang đòi hỏi cấp bách phải nghiên cứu tìm ra những

bảo một số tiêu chuẩn kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền quy định như độ thuần,
độ sạch, tỷ lệ nẩy mầm, độ ẩm
Hệ thống giống lúa được chia làm các cấp như sau:
- Giống lúa lai F1: là sản phẩm giống cây trồng được tạo ra từ việc lai tạo
giữa hai hoặc ba dòng thuần khác nhau, đời con lai F1 sẽ có được ưu thế lai mang
nhiều đặc tính vượt trội thường cho năng suất, chất lượng thương phẩm cao và tốt
hơn, tuy vậy hạt lúa thương phẩm sẽ không thể làm giống cho vụ sau
được[PGS.TS.Nguyễn Thị Trâm, 2009]. Để thực hiện việc lai tạo này các nhà sản
xuất phải dùng các phương pháp khác nhau nhằm bất dục đực của cây lai mẹ Như
vậy quá trình này đòi hỏi mất nhiều chi phí thời gian, nhân lực, vật lực. Tuy vậy
năng suất của hạt lai F1 thường rất thấp nên giá thành sản xuất hạt lai F1 thường rất
cao (cao hơn giống thuần từ 3-4 lần).
- Giống lúa nguyên chủng(NC), giống tiến bộ kỹ thuật(TBKT): là sản phẩm
giống cây trồng được sản xuất từ việc chọn dòng từ những nguyên liệu thô. Các cá
thể có những đặc tính tốt sẽ được chọn lọc, rút dòng và nhân lên theo từng cấp độ
G0, G1, G2 và từ G2 sẽ sản xuất ra giống nguyên chủng, giống tiến bộ kỹ thuật
(TBKT), giống xác nhận Vậy quy trình sản xuất giống thuần thường đơn giản
hơn, dễ thực hiện hơn và cũng ít chi phí hơn nên giá thành thường thấp hơn giống
lai F1. Tuy nhiên khi đưa ra sản xuất thì kết quả sản xuất thương phẩm thường cho
năng suất thấp, hiệu quả kinh tế chưa cao. Đây là lý do lâu nay người nông dân đã
dần dần đưa nhiều giống lúa lai vào sản xuất hàng năm
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………. 13

Một số chỉ tiêu chính được Nhà nước quy định hiện hành:
- Đối với giống lúa lai ba dòng:
Bảng 2.1 Tiêu chuẩn quy định đối với lúa lai ba dòng
Chỉ tiêu

Độ sạch, tỷ
lệ khối
lượng hạt
không nhỏ
hơn
Hạt khác giống
có thể phân biệt
được, tỷ lệ số
hạt không lớn
hơn
Hạt cỏ dại
nguy hại, số
hạt/1000g
không lớn
hơn
Tỷ lệ nẩy
mầm, tỷ lệ
số hạt
không nhỏ
hơn
Độ ẩm, tỷ
lệ khối
lượng
không lớn
hơn
Tỷ lệ 99,0 % 0,05 % 5,0% 80,0 13,5
Nguồn: theo quy định tại văn bản số 10TCVN1776 – 2004 của Bộ NN
Việc xây dựng chiến lược phát triển thị trường tiêu thụ trong lĩnh vực giống
cây trồng nói chung và thóc giống nói riêng cần lưu ý tới đặc biệt riêng của nó, vì
lĩnh vực này mang nặng các tiêu chí về kỹ thuật, công nghệ, như đặc tính của giống

giống thường ngắn (ít các tác nhân trung gian).
- Ngành sản xuất kinh doanh thóc giống phụ thuộc rất lớn vào tính thời vụ
của ngành nông nghiệp, tính chu kỳ của ngành trồng trọt. Đây là những vấn đề mà
các nhà sản xuất kinh doanh thóc giống luôn phải đối mặt.
- Do đặc điểm khác biệt của thóc giống là loại sản phẩm không thể bảo quản
trong thời gian dài vì sẽ ảnh hưởng đến tỷ lệ nảy mầm, chất lượng của thóc giống, vì
vậy thường là thu hoạch và chế biến bán luôn trong 1 thời gian rất ngắn ( là khoảng
thời gian giao thoa giữa hai vụ lúa mùa và lúa xuân trong năm) cho nên tính thời vụ
của thị trường thóc giống thể hiện rất rõ nét. Vào vụ các cán bộ kỹ thuật của các
công ty kinh doanh thóc giống phải vào nằm vùng ở các tỉnh miền trung như Bình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status