Thiết kế chung cư cao cấp Đức Long thành phố Pleiku, Gia Lai - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA XÂY DNG VÀ IN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ XÂY DỰNG

Đề tài: T.KHOA : TS. LU TRNG VN
GVHD : Th.S NG K MINH
SVTH : NGUYN MU NGHA
MSSV : 20460094 THÁNG 03 - 2011
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư, Khoá 2006 GVHD: Th.S NG K MINH

SVTH: NGUYN MU NGHA MSSV: 20460094 Trang 1 LỜI CẢM ƠN
Ngày nay với quá trình đô thò hoá ở các thành phố phát triển nhanh như vũ bão,
bên cạnh việc bộ mặt đô thò được thay đổi, đời sống vật chất được nâng cao,hàng loạt
công ty mọc lên kéo theo qũy đất thành phố ngày càng hạng hẹp, thiếu chổ ở vì thế
Chung Cư Đức Long ra đời. Chung cư Đức Long thuộc Khu Quy hoạch Đô thò Phường
Diên Hồng,Tp Pleiku,Tỉnh Gia Lai. Đây là một trong những chung cư cao cấp đầu tiên
được xây dựng ở Tp Pleiku.
Trong khuôn khổ luận văn này nhiệm vu chính ïđược đề ra là: đánh giá công năng, giải
pháp kiến trúc công trình, thiết kế chi tiết các bộ phận kết cấu của công trình, cuối cùng là
đưa ra các giải pháp nền móng và tính toán nền móng cho công trình. Trong thời gian ba
tháng thực hiện đồ án này em đã thực hiện được các vấn đề chính như sau:
1. Đánh giá công năng và các giải pháp kiến trúc công trình như: giải pháp thông
gió, chiếu sáng, giao thông ngang và đứng trong công trình,…
2. Phân tích hệ kết cấu làm việc của công trình và từ đó đưa ra phương án kết cấu
khả thi là: Phương án Hệ kết cấu khung không gian kết hợp vách cứng để áp dụng tính
toán thiết kế vào công trình. Bên cạnh đó,cũng tiến hành tính toán các bộ phận khác của
công trình như: cầu thang điển hình, hồ nước mái, sàn tầng điển hình, lõi cứng – vách
cứng và gió động trong công trình.
3. Cuối cùng là thống kê số liệu đòa chất công trình để qua đó đưa ra các phương án
nền móng cho công trình, có hai phương án được chọn là: Phương án móng cọc ép và
Phương án móng cọc khoan nhồi. Tiến hành tính toán chi tiết từng phương án móng và
đưa ra các so sánh để lựa chọn phương án sử dụng. Kết quả chọn Phương án móng cọc
khoan nhồi vì có khả năng chòu lực cao, ổn đònh và tính kinh tế khi áp dụng cho công
trình.
Với khối lượng thực hiện lớn nhưng thời gian có hạn, đồng thời kiến thức chuyên môn
chưa sâu nên khó tránh khỏi sai sót mong các Thầy cô thông cảm và tận tình chỉ dẫn giúp
em rút ra được các bài học kính nghiệm về sau.
Nguyn Mu Ngha
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư, Khoá 2006 GVHD: Th.S NG K MINH

2.1. Mặt bằng hệ dầm sàn 16
2.2. Đánh số các ô sàn 16
2.3. Sơ bộ chọn bề dày sàn 17
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư, Khoá 2006 GVHD:Th.S NG K MINH

SVTH: NGUYN MU NGHA MSSV:20460094 Trang 183
2.4. Tính toán tải trọng tác dụng lên các ô sàn 18
2.5. Sơ đồ tính & xác đònh nội lực 21
2.6. Tính toán cốt thép sàn 26

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG Trang 31

3.1. Mặt bằng kích thước cầu thang 31
3.2. Cấu tạo cầu thang CT1 34
3.3. Tải trọng tác dụng lên bản thang 35
3.4. Sơ đồ tính và xác đònh nội lực 37
3.5. Tính toán cốt thép và kiểm tra hàm lượng 42

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI Trang 44

4.1. Tính toán sơ bộ thể tích hồ nước mái 44
4.2. Kích thước hình học của hồ nước 45
4.3. Tính toán thiết kế từng bộ phận của hồ nước 45
4.3.1. Tính toán bản nắp 45
4.3.2. Tính toán dầm nắp 49
4.3.3. Tính toán bản thành 53
4.3.4. Tính toán bản đáy 56
4.3.5. Tính toán dầm đáy 60
4.4. Tính toán cột hồ nước 65



PHẦN B : CÁC PHƯƠNG ÁN MÓNG Trang 122

B.1. Lựa chọn phương án 122

CHƯƠNG 6 : PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC KHOAN NHỒI Trang 124

6.1. Sơ lược về cọc khoan nhồi 124
6.2. Phân loại móng trong công trình 125
6.3. Tính toán thiết kế các chi tiết móng 127
6.3.1. Thiết kế cọc và chọn chiều sâu chôn móng 127
6.3.2. Tính toán móng M1 131
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư, Khoá 2006 GVHD:Th.S NG K MINH

SVTH: NGUYN MU NGHA MSSV:20460094 Trang 185
6.3.3. Tính toán móng M2 139
6.3.4. Tính toán móng M3 147

CHƯƠNG 7: PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC ÉP Trang 152

7.1. Sơ lược về phương án móng sử dụng 152
7.2. Phân loại móng trong công trình 153
7.3. Tính toán thiết kế các móng chi tiết 153
7.3.1. Thiết kế cọc và chọn chiều sâu chôn móng 153
7.3.2. Tính toán móng M1 161
7.3.3. Tính toán móng M2 169
7.3.4. Tính toán móng M3 175

CHƯƠNG 8: SO SÁNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG Trang 180

Đòa điểm:

117 TRẦN PHÚ - PHƯỜNG DIÊN HỒNG - TP PLEIKU - TỈNH GIA LAI
Đơn vò đầu tư:
XÍ NGHIỆP TƯ DOANH ĐỨC LONG GIA LAI Đồ án tốt nghiệp kỹ sư, Khoá 2006 GVHD: Th.S NG K MINH
SVTH: NGUYN MU NGHA MSSV: 20460094 Trang 4
A. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU CỦA SỰ ĐẦU TƯ:
Trong những năm gần đây, dân số phát triển nhanh nên nhu cầu mua đất xây dựng
nhà ngày càng nhiều trong khi đó quỹ đất của Thành Phố Pleiku thì có hạn, chính vì vậy
mà giá đất ngày càng leo thang khiến cho nhiều người dân không đủ khả năng mua đất
xây dựng nhà sinh sống đặc biệt là Cán bộ công nhân viên chức nhà nước và người có thu
nhập thấp. Để giải quyết vấn đề cấp thiết này giải pháp xây dựng các Chung cư cao tầng
và phát triển quy hoạch khu dân cư ra các phường, khu vực ngoại ô trung tâm Thành phố
là hợp lý nhất.
Bên cạnh đó, cùng với sự đi lên của nền kinh tế Thành phố và tình hình đầu tư của
nước ngoài vào thò trường ngày càng rộng mở, đã mở ra một triển vọng thật nhiều hứa hẹn
đối với việc đầu tư xây dựng các cao ốc dùng làm văn phòng làm việc, các khách sạn cao
tầng, các chung cư cao tầng… với chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt ngày
càng cao của mọi người dân.
Song song đó, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc
phát triển ngành xây dựng thông qua việc tiếp thu và áp dụng các kỹ thuật hiện đại, công
nghệ mới trong tính toán, thi công và xử lý thực tế, các phương pháp thi công hiện đại của
nước ngoài…
Nhằm mục đích giải quyết các yêu cầu và mục đích trên, Cty Đức Long Gia Lai đã
nghiên cứu và xây dựng chung cư cao cấp Đức Long , là một khu chung cư hiện đại nhất

C.
B.3. Hướng gió:

- Hướng gió Tây Nam và Đông Nam với tốc độ trung bình 2.15 m/s.
- Thổi mạnh vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, ngoài ra còn có gió Đông
Bắc thổi nhẹ.
- Số giờ nắng trung bình khá cao, ngay trong mùa mưa cũng có trên 4 giờ/ngày,
vào mùa khô là trên 8 giờ/ngày.
- Tần suất lặng gió trung bình hàng năm là 26%, lớn nhất là tháng 8 (34%), nhỏ
nhất là tháng 4 (14%). Tốc độ gió trung bình 1.4 – 1.6m/s. Hầu như không có gió bão, gió
giật và gió xoáy; nếu có xuất hiện thì thường xảy ra vào đầu và cuối mùa mưa (tháng 9).
- Thủy triều tương đối ổn đònh thường xảy ra hiện tương đột biến về dòng nước ở
các sông do mưa làm nước dâng
C. PHÂN KHU CHỨC NĂNG:
Công trình bao gồm 1 tầng hầm, 16 tầng lầu và 1 tầng mái:
- Tầng hầm: phục vụ việc để xe, thoát rác và lắp đặt các hệ thống kỹ thuật khác
của công trình.
- Tầng trệt: siêu thò phục vụ nhu cầu cho dân cư trong khu nhà và các khu vực
lân cận.
- Tầng 1: văn phòng quản lý, phòng sinh hoạt cộng đồng, giải trí,nhà trẻ mẫu
giáo.…
- Các tầng từ tầng 2 – 14: khu nhà ở cho các hộ dân cư gồm 4 loại căn hộ:
• Căn hộ loại A: có diện tích 79.73 m
2
.
• Căn hộ loại B: có diện tích 71.11 m
2
.
• Căn hộ loại C: có diện tích 62.12 m
2

Giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống thang máy gồm có 3
thang và các cầu thang bộ hành nhằm liên hệ giao thông theo phương đứng và thoát hiểm
khi có sự cố: 1 thang bộ từ tầng hầm tới tầng 17 (thang CT1), 2 thang nội bộ cho khu vực
thương mại (thang CT2 từ tầng trệt lên tầng 1).
Phần diện tích cầu thang bộ được thiết kế đảm bảo yêu cầu thoát người nhanh, an
toàn khi có sự cố xảy ra. Cầu thang máy này được đặt ở vò trí trung tâm nhằm đảm bảo
khoảng cách gần nhất đến cầu thang từ mọi hướng để giải quyết việc đi lại hằng ngày cho
mọi người và khoảng cách an toàn để có thể thoát người nhanh nhất khi xảy ra sự cố.
E.2. Giao thông ngang:(hành lang
)
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư, Khoá 2006 GVHD: Th.S NG K MINH
SVTH: NGUYN MU NGHA MSSV: 20460094 Trang 7
Giải pháp lưu thông theo phương ngang trong mỗi tầng là hệ thống sảnh hành lang
giữa bao quanh khu vực thang đứng nằm giữa mặt bằng tầng, đảm bảo lưu thông ngắn gọn,
tiện lợi đến từng căn hộ.
Bên cạnh đó, tòa nhà còn sử dụng hệ thống các giếng trời, tấm lam lấy sáng nhằm
thông gió, chiếu sáng cho từng tầng trong toàn bộ công trình.
F. CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC:
F.1. Hệ thống điện
:
Công trình sử dụng điện được cung cấp từ hai nguồn: lưới điện Thành Phố Pleiku và
máy phát điện riêng có công suất 150KVA (kèm thêm 1 máy biến áp, tất cả được đặt
dưới tầng hầm để tránh gây tiếng ồn và độ rung làm ảnh hưởng sinh hoạt).
Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi
công). Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật luồn trong gen điện và đặt ngầm
trong tường phải bảo đảm an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng
khi cần sữa chữa. Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự
động từ 1A đến 80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống
cháy nổ).
Mạng điện trong công trình được thiết kế với các tiêu chí như sau:

Tóm lại, toàn bộ toà nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên (thông qua các
cửa sổ, vách kính phản quang ở các mặt của tòa nhà) và bằng điện. Ở tại các lối đi lên
xuống cầu thang, hành lang và nhất là tầng hầm đều có lắp đặt thêm đèn chiếu sáng.
F.4.2. Thông gió:
Ở các tầng đều có cửa sổ tạo sự thông thoáng tự nhiên. Bên cạnh đó công trình còn
có các khoảng trống thông tầng nhằm tạo sự thông thoáng thêm cho tòa nhà. Ở tầng
thương mại và văn phòng sử dụng hệ thống thông thoáng nhân tạo bằng hệ thống máy
lạnh trung tâm, quạt hút, … Riêng tầng hầm có bố trí thêm các lam lấy gió và ánh sáng.
F.5. An toàn phòng cháy chữa cháy
:
Các thiết bò cứu hỏa và đường ống nước dành riêng cho chữa cháy đặt gần nơi dễ
xảy ra sự cố như hệ thống điện gần thang máy.
F.5.1. Hệ thống báo cháy:

Ở mỗi tầng đều được bố trí thiết bò chữa cháy (vòi chữa cháy dài khoảng 20m, bình
xòt CO
2
,…). Bồn chứa nước mái khi cần được huy động để tham gia chữa cháy. Ngoài ra ở
mỗi phòng đều có lắp đặt thiết bò báo cháy (báo nhiệt) tự động, thiết bò phát hiện báo
cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng. Ở nơi công cộng và mỗi tầng mạng lưới báo
cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy khi phát hiện được, phòng quản lí khi nhận tín hiệu
báo cháy ngay lập tức sẽ có các phương án ngăn chặn lây lan và chữa cháy.
F.5.2. Hệ thống cứu hỏa:
bằng hoá chất và bằng nước
Nước được trang bò từ bể nước tầng hầm, sử dụng máy bơm xăng lưu động. Trang bò
các bộ súng cứu hoả (ống và gai φ20 dài 25m, lăng phun φ13) đặt tại phòng trực, có 1 hoặc
2 vòi cứu hoả ở mỗi tầng tuỳ thuộc vào khoảng không ở mỗi tầng và ống nối được cài từ
tầng một đến vòi chữa cháy và các bảng thông báo cháy.
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư, Khoá 2006 GVHD: Th.S NG K MINH
SVTH: NGUYN MU NGHA MSSV: 20460094 Trang 9
G CU
Ø LA
20F
20F
2F
1F
2F
2F
2F
19F 19F
19F 19F
19F
19F19F
19F
LỐI XUỐNG
TẦNG HẦM
NHÀ XE
LỐI VÀO
LỐI VÀO SHOP
LỐI VÀO SHOP
LỐI VÀO SHOP LỐI VÀO SHOP LỐI VÀO SHOP
2F
2F Đồ án tốt nghiệp kỹ sư, Khoá 2006 GVHD: Th.S NG K MINH
SVTH: NGUYN MU NGHA MSSV: 20460094 Trang 10
MẶT BẰNG TẦNG ĐIỂN HÌNH (TẦNG 5-15)
1100 200 1600 2850 1550 200 2800
15002001500
3200
200
1000
400
1000
250
20
0
0
2000
200
0
20
0
0
1800
1800
100 4200 1300100 1200 1000 1200 1200 200 2800 200 2800 200 1200 1200 1000 1200 1300 100 4200 100
100 4200 100 1300 1200 1000 1200 1200 200 2800 200 2800 200 1200 1200 1000 1200 1300 100 4200 100
29200
430059006200590043002600
G
F
E
D
C
B

P.ĂN
G
I
ẶT
P.TẮM
P.BẾP
P.KHÁCH
P.NGỦ 1
P.BẾP
P.ĂN
LÔ GIA
P.KHÁCH
C1- 64.82m2
C2- 62.12m2
P.NGỦ 1 P.NGỦ 2
LÔ GIA
LÔ GIA
P.TẮM
A-79.73 m2
P.BẾP
P.TẮM
GIẶT
P.NGỦ 1
P.NGỦ 2
LÔ GIA
P.TẮM
P.BẾP
P.NGỦ 2
P.NGỦ 1
P.ĂN

P.TẮM
P.BẾP
P.TẮM
G
I
ẶT
P.NGỦ 2
P.NGỦ 1
P.KHÁCH
P.KHÁCHP.KHÁCH
P.KHÁCH
P.ĂN
P.ĂN
P.NGỦ 2
P.NGỦ 1
GIẶT
C2- 62.12m2
P.KHÁCH
LÔ GIA
P.BẾP
P.ĂN
P.TẮM
LÔ GIA
P.KHÁCH
C1- 64.82m2
P.NGỦ 1 P.NGỦ 2
GIẶT
P.TẮM
P.BẾP
P.ĂN

SHOPSIGN SHOPSIGN
SHOPSIGN
3450
+55.000 TẦNG MÁI
+58.000
HỒ NƯỚC MÁI
600 2400
+49.000 TẦNG 16
+52.500 TẦNG KỸ THUẬT
2325
DW3
DW1a
DW3
WL6WL5WL6WL8
WL9
WL18WL18WL18WL18WL18WL18
W7W7
DW5DW5
W7W7 WL14
WL13
WL14
W7W7
WL12 WL12
DW5 DW5
W7W7WL14
WL14
W7W7
WL12 WL12
DW5 DW5
W7W7WL14

WL14
W7W7
WL12 WL12
DW5 DW5
W7W7WL14
WL14
W7W7
WL12 WL12
DW5 DW5
W7W7WL14
WL14
W7W7W7W7WL14
WL14
W7W7W7W7WL14
FD7
FD8
DW6
DW6
FD8
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư, Khoá 2006 GVHD: Th.S NG K MINH
SVTH: NGUYN MU NGHA MSSV: 20460094 Trang 11

200
2300 600
200
800
3300 100 2600 600 4000 200 3200 200 4000 600 2200 300
3300
1000 2600
200
3200
100
800
100 3000
12000
3000 100
900
100
3100
400
1900 600
100
800
100
1300
200
200
1300
100
800
100
2300 600

1400
1000
2500
3500
3850
900 2950
2100
1050
2100
1050
2100
1050
2100
1050
2100
1050
2100
1050
2100
1050
2100
1050
2100
1050
2100
1050
2100
1050
2100
1050

700
750
300
630
670
300
2100 2100 1 050 2100 2100 2100 2100 2100 2100 2100
TỶLỆ: 1/100
k
200
800
3300 500 2600 20 0 4000 200
3200
200
4000
200 2600 500
3300
1000 2300 400
200
+52.500 TẦNG KỸ THUẬT
600 2400
HỒ NƯỚC MÁI
Lỗ thăm (600x600)
+55.000 TẦNG MÁI
+58.000
DW5 DW5
DW5 DW5
W7
D4
D5

D5
W7
D4
D5
W7
D4
D5
W7
D4
D5
W7
D4
D5
W7
D4
D5
W7
D4
D5
W7
D4
D5
W7
D4
D5
W7
D4
D5
W7
D4

W7
D4
D5
W7
D4
D5
DW6
3150 3150
+45.500 TA ÀNG 15
+49.000 TA ÀNG 16
3500 3850 3850 3150 3150 3150 3150 3150 3150 3150 3150 3150 3 150 3500 3500 2500
MẶT CẮT A - A
58000
±0.000 TẦNG TRỆT
-3.500 TẦNG HẦM
+3.850 TẦNG 2
+7.700 TẦNG 3
+10.850 TẦNG 4
+14.000 TẦNG 5
+17.150 TẦNG 6
+20.300 TẦNG 7
+23.450 TẦNG 8
+26.600 TẦNG 9
+29.750 TA ÀNG 10
+32.900 TA ÀNG 11
+36.050 TA ÀNG 12
+39.200 TA ÀNG 13
+42.350TA ÀNG 14
SHOP
SHOP

P.NGỦ BẾP P.NGỦ
BẾP
P.NGỦ BẾP P.NGỦ
BẾP
P.NGỦ BẾP P.NGỦ
BẾP
P.NGỦ BẾP P.NGỦ
BẾP
P.NGỦ BẾP P.NGỦ
BẾP
BÃI ĐẬU XEBÃI ĐẬU XE
SẢNH
SHOP
MẶT ĐỨNG ĐƯỜNG ĐINH TIÊN HOÀNG
5
4321
8
76
3850 3850 3150 3150 3150 3150 3150 3150 3150 3150 3150 3150 3150 3150 3500 3500 2500
58000
±0.000 TẦNG TRỆT
+3.850 TẦNG 2
+7.700 TẦNG 3
+10.850 TẦNG 4
+14.000 TẦNG 5
+17.150 TẦNG 6
+20.300 TẦNG 7
+23.450 TẦNG 8
+26.600 TẦNG 9
+29.750 TẦNG 10

WL14
W7W7
W7WL14 W7
WL12 WL12
DW5 DW5
WL14
W7W7W7WL14 W7
WL12 WL12
DW5 DW5
WL14
W7W7W7WL14 W7
WL12 WL12
DW5 DW5
WL14
W7W7W7WL14 W7
WL12 WL12
DW5 DW5
WL14
W7W7W7WL14 W7
WL12 WL12
DW5 DW5
WL14
W7W7W7WL14 W7
WL12 WL12
DW5 DW5
WL14
W7W7W7WL14 W7
WL12 WL12
DW5 DW5
WL14
Hình F: Mặt cắt B – B
NHÀ HÀNG
P.KHÁCHP.ĂN
P.KHÁCHP.ĂN
P.KHÁCHP.ĂN
P.KHÁCHP.ĂN
P.KHÁCHP.ĂN

8
76
±0.000 TẦNG TRỆT
-3.500 TẦNG HẦM
+3.850 TẦNG 2
+7.700 TẦNG 3
+10.850 TẦNG 4
+14.000 TẦNG 5
+17.150 TẦNG 6
+20.300 TẦNG 7
+23.450 TẦNG 8
+26.600 TẦNG 9
+29.750 TẦNG 10
+32.900 TẦNG 11
+36.050 TẦNG 12
+39.200 TẦNG 13
+42.350TẦNG 14
+45.500 TẦNG 15
58000
5300 4300 5900 6200 5900 4300 2750
34650
BF
3500 3850 3850 3150 3150 3150 3150 3150 3150 3150 3 150 3150 3150 3150 3150 3500 3500 2500
PHÒNG QUẢN LÝ
±0.000
-0.020
-0.470
SẢNH CHÍNH
-3.500
-0.470

800
100
2800 200
700
600 1550 600
550
700
200
2500
50
900
50
2600 800 1300 10300
100
800
550
700
550
100
800
100
2800 200
700
550
50
50
150
400
550
400 3400

1050 2100 1050 2100 1050 2100 1050 2100 1050 2100 105 0 2100 105 0 2100 1050 2100 1050 2100 1050
2100
1050 2100 1050 2100 1400
4550
4700
1000
1200
2950
1000 2850
1400 1750 1400 17501370 2400 1550 2300 1400 1750 1400 1750 1400 1750 1400 1750 1400 1750 1400 1750 1400 1750 1400 1750 1400 1700 600 1100 2050 3500 1300
3500 2500 1350
3850
900 1200 1050 900 1200 1050
200 1550 600
2150
2150
470 3400 450 3150 1550 1700 550
350
11150
4100
1200
2600
1100 1750
200
4050
300
200
1000
400
1000

1200 2100 4550 250
300
2400
KITCHEN
-3.500
±0.000
8800
41004700
Lỗ th ăm (600 x600)
10300
300 3004750 200 4750
600 2400
+58.000
HỒ NƯỚC MÁI
HỒ NƯỚC MÁI
+49.000 TẦNG 16
+52.500 TẦNG KỸ THUẬT
+55.000 TẦNG MÁI
WL17
D3b
D3a
D3a
D3a
D3a
D3a
D3a
D3a
D3a
D3a
D3a

WL12
DW5
D5D5
WL12
DW5
D5D5
WL12
DW5
D5D5
WL12
DW5
D5D5
WL12
DW5
D5D5
WL12
DW5
D5D5
WL12
DW5
D5D5
WL12
DW5
D5D5
WL12
DW5
D5D5
D5D5
D5D5
FD7

D4 D5
WL12
DW5
D4 D5
WL12
DW5
D4 D5
WL12
DW5
D4
D5
WL12
DW5
D4
D5
D4
D5
D4
D5
D4a
FD8
FD7
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư, Khoá 2006 GVHD: Th.S NG K MINH
SVTH: NGUYN MU NGHA MSSV: 20460094 Trang 13
PHẦN II:
KẾT CẤU
CHƯƠNG 1

CƠ SỞ THIẾT KẾ - ĐẶC TRƯNG VẬT LIỆU


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư, Khoá 2006 GVHD: Th.S NG K MINH
SVTH: NGUYN MU NGHA MSSV: 20460094 Trang 14
khối;
+TCXD 205 – 1998: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế;
+TCXD 195 – 1997: Nhà cao tầng – Thiết kế cọc khoan nhồi.
1.3. ĐẶC TRƯNG VẬT LIỆU
:
Để có sự thống nhất trong toàn bộ công trình và đơn giản trong quá trình thi công ta
thống nhất sử dụng duy nhất một loại vật liệu (bêtông, cốt thép) cho toàn bộ công trình.
Cụ thể ta chọn vật liệu có các chỉ tiêu như sau:
1.3.1. Bêtông:

Chọn bêtông B25 có các chỉ tiêu:
+Cấp độ bền chòu nén tính toán:

2
1.45 kN/cm
n
R =
;
+ Cấp độ bền chòu kéo tính toán:

2
0.105 kN/cm
k
R =
+Mô đun đàn hồi:

2
3000 kN/cm


'2
20 kN/cm
aa
RR==
;
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư, Khoá 2006 GVHD: Th.S NG K MINH
SVTH: NGUYN MU NGHA MSSV: 20460094 Trang 15
+Cường độ tính cốt ngang:

2
16 kN/cm
ad
R =
;
+Mô đun đàn hồi:

2
21000 kN/cm
a
E =

:
+ Từ mặt bằng sàn tầng điển hình sau khi đã bố trí hệ dầm chính và dầm phụ chòu
lực từ đó ta có được các loại ô bản sàn như sau:
+Ô số 1: có kích thước 3.1m×3.6m.
+Ô số 2: có kích thước 4.4m×5.9m.
+Ô số 3: có kích thước
2.25 2.25
2
mm
×
quy ra diện tích hình chữ nhật tương
đương 1.5m×1.7m
+Ô số 4: có kích thước 3.1m×5.9m.
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư, Khoá 2006 GVHD: Th.S NG K MINH
SVTH: NGUYN MU NGHA MSSV: 20460094 Trang 17
+Ô số 5: có kích thước 1.1m×3.1m.
+Ô số 6: có kích thước 2.8m×3.15m.
+Ô số 7: có kích thước 2.8m×4.85m.
+Ô số 8: có kích thước 3.1m×4.85m.
+Ô số 9: có kích thước 1.3m×1.7m.
+Ô số 10: có kích thước 3.1m×3.1m.
+Ô số 11: có kích thước 1.6m×2.65m.
+Ô số 12: có kích thước 3m×4.2m.
+Ô số 13: có kích thước 1.7m×2.8m.
+Ô số 14: có kích thước 3.4m×6.2m.
+Ô số 15: có kích thước 0.85m×2.9m.
+Ô sô 16: có kích thước 1.3m×1.45m
2.3. SƠ BỘ CHỌN BỀ DÀY SÀN
:
2.3.1. Xác đònh sơ bộ chiều dày bản sàn

-
45m =
(bản kê bốn cạnh)
-
1
4.4Lm= ( chọn L
1
có giá trò lớn nhất)

1
1.2 4.4 0.117
45
hm
b
⇒=×× =
⇒ chọn 0.12 12hmmm
b
== để tính toán. Đồ án tốt nghiệp kỹ sư, Khoá 2006 GVHD: Th.S NG K MINH
SVTH: NGUYN MU NGHA MSSV: 20460094 Trang 18
2.3.2. Xác đònh sơ bộ kích thước các dầm:
Theo công thức kinh nghiệm
max
1
(8 20)
hL
d


Tải tính toán
tt
g
(kN/m
2
)
Gạch granite 0.01 20 1.2 0.24
Lớp vữa lót 0.03 18 1.1 0.594
Bản sàn 0.12 25 1.1 3.3
Lớp vữa trát 0.015 18 1.1 0.297
Tải treo đường ống thiết bò KT 0.50(KN/m
2
) 1.3 0.65
Tổng cộng 5.081
+ Phòng vệ sinh:
Bảng 2.2: Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn vệ sinh
Các lớp cấu tạo sàn
Dày
(m)
Dung trọng
γ

(kN/m
3
)
Hệ số
vượt tải

t
= 3.3 (kN/m
2
)
Tải trọng của tường được qui về tải phân bố đều theo diện tích ô sàn. Tùy thuộc vào chiều
dài tường và chiều cao tầng nhà (3.15m), ta quy về tải phân bố đều trên sàn như sau
12
12
(1.8 3.3 )
1.3 3.15
tt
t
LL
g
LL
+
=× ×

Bảng 2.3: Trọng lượng tường ngăn quy về tải phân bố
L
t
100
(m) L
t
200
(m)Ô bản L
1

2.4.2. Hoạt tải tác dụng lên các ô sàn:
+ Dựa theo tài liệu TCVN 2737 – 1995
Dựa vào chức năng của từng loại phòng trong công trình ta tra Bảng 3 trong TCVN
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư, Khoá 2006 GVHD: Th.S NG K MINH
SVTH: NGUYN MU NGHA MSSV: 20460094 Trang 20
2737 – 1995 ta được hoạt tải tác dụng lên các ô sàn như sau: Bảng 2.4: Hoạt tải tác dụng lên các ô bản
STT Loại sàn
tc
p
(kN/m
2
)
n
tt
p
(kN/m
2
)
1 Garage tầng hầm 5 1.2 6
2 Siêu thò, cửa hàng 4 1.2 4.8
3 Phòng vệ sinh ở tầng 1 và tầng 2 2 1.2 2.4
4
Phòng khách, phòng ngủ, phòng ăn, vệ
sinh căn hộ
1.5 1.2 1.8
5 Sảnh, hành lang 3 1.2 3.6
6 Phòng kỹ thuật điện 7.5 1.2 9

A
A
η
=+
2.4.3. Tổng tải trọng tác dụng lên các ô sàn:

+ Tổng tải trọng tác dụng lên từng ô bản xác đònh theo công thức sau:
-
tt tt
qg p=+


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status