nghiên cứu kết cấu hạ tầng giao thông vận tải tỉnh tuyên quang - Pdf 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM PHẠM VIỆT QUYÊN

NGHIÊN CỨU KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG
VẬN TẢI TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Địa lí học
Mã số: 60 31 95

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÍ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Minh Tuệ Thái Nguyên – 2010
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chƣa hề đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào khác.
Tôi cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc chỉ rõ
nguồn gốc.

3. ĐT : Đƣờng tỉnh
4. GTCC : Giao thông công chính
5. GTNT : Giao thông nông thôn
6. GTVT : Giao thông vận tải
7. KCHT GTVT : Kết cấu hạ tầng giao thông vận tải.
8. KL : Khối lƣợng
9. MN : Miền núi
10. FDI : Vốn đầu tƣ trực tiếp
11. QL : Quốc lộ
12. TW : Trung ƣơng
13. UBND : Ủy ban nhân dân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài 1
2. Lịch sử nghiên cứu đề tài 2
3. Mục đích, nhiệm vụ và giới hạn của đề tài 3
4. Quan điểm nghiên cứu 4
5. Phƣơng pháp nghiên cứu 5
6. Những đóng góp chính của luận văn 6
7. Cấu trúc luận văn 6
PHẦN NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO
THÔNG VẬN TẢI 7
1.1. Cơ sở lí luận 7
1.1.1. Khái niệm 7
1.1.2. Vai trò của KCHT GTVT 7
1.1.3. Đặc điểm của ngành GTVT 12
1.1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến KCHT GTVT 15

3.1.3. Định hƣớng phát triển giao thông vận tải 82
3.2. Các giải pháp phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải tỉnh Tuyên Quang 90
3.2.1. Giải pháp về cơ chế chính sách 90
3.2.2. Giải pháp về phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng giao thông vận tải 91
3.2.3. Giải pháp huy động vốn đầu tƣ 92
3.2.4.Giải pháp khoa học - công nghệ…………………………………… 94
3.2.5. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 95
3.2.6. An toàn giao thông và bảo vệ môi trƣờng 96
KẾT LUẬN 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

DANH MỤC BẢN ĐỒ, BIỂU ĐỒ, BẢNG BIỂU

Danh môc b¶n ®å

- Bản đồ hành chính Tuyên Quang
- Bản đồ nguồn lực phát triển GTVT tỉnh Tuyên Quang
- Bản đồ thực trạng kết cấu hạ tầng GTVT tỉnh Tuyên Quang
- Bản đồ quy hoạch giao thông tỉnh Tuyên Quang đến 2020

Danh môc b¶ng biÓu
Biểu đồ 2.1 :Quy mô dân số Tuyên Quang giai đoạn 2000 - 2008
Biểu đồ 2.2 : Cơ cấu các loại đƣờng bộ tỉnh Tuyên Quang năm 2008
Biểu đồ 2.3 : Cự li vận chuyển trung bình tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2000 –
2008 Danh môc b¶ng sè liÖu

Bảng 1.1 : Tình hình vận tải vùng Đông Bắc giai đoạn 2000 – 2008.

Trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập nền kinh tế thế giới, sự phát triển
mạnh mẽ của quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nƣớc, việc mở rộng
quan hệ kinh tế không chỉ với các quốc gia trong khu vực, và trên thế giới mà
ngay trong một quốc gia, giữa các vùng miền hay thậm chí trong một tỉnh có ý
nghĩa rất quan trọng. Một trong những "phƣơng tiện" không thể thiếu trong tiến
trình hội nhập đó là sự phát triển của hệ thống giao thông vận tải.
Kết cấu hạ tầng giao thông vận tải (KCHT GTVT) là một bộ phận quan
trọng trong kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Đóng vai trò là tiền đề, là cơ sở cho
sự phát triển của các ngành kinh tế. Sự lạc hậu hay tiến bộ của KCHT GTVT
chi phối mạnh mẽ tới mức độ thuận lợi hay khó khăn trong quá trình phát triển
nền kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia.
Ở nƣớc ta, KCHT nói chung và KCHT GTVT nói riêng đã và đang đƣợc
ƣu tiên phát triển trƣớc một bƣớc nhằm tạo nền tảng thuận lợi cho sự phát triển
kinh tế - xã hội cũng nhƣ tạo cơ sở cho sự hình thành và quy hoạch phát triển
kinh tế theo không gian (vùng, lãnh thổ).
Đối với tỉnh Tuyên Quang, giao thông vận tải cũng có vai trò đặc biệt quan
trọng. Thị xã Tuyên Quang cũng đƣợc Chính Phủ phê duyệt quy hoạch trở
thành thành phố, có cơ sở hạ tầng đồng bộ, môi trƣờng sống có chất lƣợng cao
và phát triển bền vững vào năm 2010. Để làm đƣợc điều đó, trƣớc hết Tuyên
Quang phải hình thành mạng lƣới giao thông hiện đại, liên kết giữa các khu
chức năng của tỉnh với nhau và với vùng lân cận. Sự phát triển của giao thông
vận tải Tuyên Quang có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong sự phát triển kinh tế -
xã hội của vùng và với cả nƣớc.
Trong những năm qua, giao thông vận tải Tuyên Quang đã có những bƣớc
phát triển mạnh mẽ, có những đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã
hội, đảm bảo an ninh quốc phòng của tỉnh và cả nƣớc. Tuy nhiên, so với yêu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2
cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá, giao thông vận tải Tuyên

3
Nguyễn Văn Vinh, năm 2007; Địa lí GTVT đƣờng bộ Việt Nam của Nguyễn
Thị Hoài Thu; Địa lí GTVT đƣờng sắt Việt Nam của Lê Thị Quế; Địa lí GTVT
đƣờng biển Việt Nam của Nguyễn Thị Minh Hƣơng; Địa lí GTVT đƣờng hàng
không Việt Nam của Vũ Thị Ngọc Phƣớc vừa bảo vệ tháng 11/2009.
Riêng về Tuyên Quang, cho đến nay chƣa có một đề tài nào nghiên cứu về
phát triển kết cấu hạ tầng GTVT dƣới góc độ địa lí học.
3. Mục đích, nhiệm vụ và giới hạn của đề tài
3.1. Mục đích
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về địa lí kinh tế -
xã hội nói chung và giao thông vận tải nói riêng để vận dụng vào địa bàn tỉnh
Tuyên Quang, đề tài tập trung vào phân tích tiềm năng và đánh giá thực trạng
phát triển mạng lƣới và kết quả hoạt động GTVT, từ đó đề xuất các giải pháp
phát triển giao thông vận tải tỉnh Tuyên Quang trong thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ
Đề tài tập trung giải quyết các nhiệm vụ cơ bản sau:
- Tổng quan một số vấn đề lý luận và thực tiễn về KCHT GTVT.
- Tìm hiểu và đánh giá những nhân tố ảnh hƣởng tới sự phát triển và phân
bố KCHT GTVT tỉnh Tuyên Quang.
- Phân tích thực trạng phát triển KCHT GTVT Tuyên Quang.
- Đề xuất một số giải pháp phát triển KCHT GTVT của tỉnh trong thời gian
tới.
3.3. Giới hạn
- Về nội dung: đề tài tập trung đánh giá các nhân tố ảnh hƣởng đến sự phát
triển và phân bố KCHT GTVT cũng nhƣ thực trạng phát triển của ngành (mạng
lƣới giao thông: đƣờng bộ, đƣờng sông, tình hình và cơ cấu vận tải) ở tỉnh
Tuyên Quang.
- Về thời gian: đề tài chủ yếu tập trung phân tích, sử dụng số liệu, tƣ liệu
chính thống của Tổng cục thống kê và các cơ quan chức năng trong khoảng 10
năm trở lại đây.

kinh tế. Nằm trong tổng thể kết cấu hạ tầng giao thông vận tải miền núi phía
Bắc và của cả nƣớc, kết cấu hạ tầng giao thông vận tải tỉnh Tuyên Quang phát
triển sẽ có tác dụng thúc đẩy sự phát triển ngành giao thông vận tải cũng nhƣ
nền kinh tế của cả tỉnh và cả nƣớc.
4.5. Quan điểm lịch sử
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

5
Nghiên cứu kết cấu hạ tầng giao thông vận tải tỉnh Tuyên Quang trong
vòng 10 năm, song cần xem xét sự phát triển của nó qua các thời kỳ trƣớc để
thấy rõ sự thay đổi và thay đổi trong từng giai đoạn nhất định.

4.6. Quan điểm sinh thái
Các hoạt động kinh tế của con ngƣời dù ở góc độ nào cũng đều có tác
động 2 mặt rất mạnh mẽ đến tài nguyên thiên nhiên và môi trƣờng. Hoạt động
giao thông vận tải cũng tƣơng tự nhƣ vậy, mặt trái của nó hiện nay là nguyên
nhân gây ra ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng. Vì vậy, phát triển kết cấu hạ
tầng giao thông vận tải tỉnh Tuyên Quang cần chú ý đến việc tái tạo nguồn lợi,
bảo vệ môi trƣờng, đảm bảo sự phát triển bền vững.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu
Để đánh giá chính xác sự phát triển của kết cấu hạ tầng giao thông vận tải tỉnh
Tuyên Quang, cần sử dụng hệ thống số liệu và tài liệu ở nhiều nguồn khác nhau.
Trong quá trình thực hiện luận văn, số liệu và tài liệu đƣợc thu thập chủ yếu từ các
nguồn mà trƣớc hết là các cơ quan chức năng: Sở Giao thông vận tải, Sở Kế hoạch
và đầu tƣ, Sở Giao thông công chính,…và từ các phƣơng tiện thông tin đại chúng
nhƣ: Internet, các tạp chí, từ các thƣ viện: Thƣ viện Khoa Địa lí ĐHSPHN, Trung
tâm học liệu Thái Nguyên, thƣ viện tỉnh Tuyên Quang,…
5.2. Phương pháp phân tích tổng hợp
Từ các số liệu và tƣ liệu đã thu thập đƣợc, tôi sử dụng phƣơng pháp phân

Trong phần nội dung bao gồm 3 chƣơng:
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn kết cấu hạ tầng giao thông vận tải.
Chương 2. Các nhân tố ảnh hƣởng và thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng
giao thông vận tải tỉnh Tuyên Quang.
Chương 3. Định hƣớng và giải pháp phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
vận tải tỉnh Tuyên Quang.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

7

PHẦN NỘI DUNG
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KẾT CẤU HẠ TẦNG
GIAO THÔNG VẬN TẢI
1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Khái niệm
Kết cấu hạ tầng nói chung và KCHTGTVT nói riêng trong nền kinh tế

luôn giữ vai trò rất quan trọng trong sự phát triển vững chắc và sống còn của nền
kinh tế. Không phải ngẫu nhiên mà hệ thống giao thông đƣợc ví nhƣ là hệ thống
mạch máu trong cơ thể. Nếu hệ thống này không thông suốt thì tổn thất cho nền
kinh tế khó có thể đánh giá hết đƣợc. Chính vì ý nghĩa to lớn của ngành giao
thông vận tải mà trên thế giới hiện nay, ngành giao thông vận tải quản lý hơn
9/10 công suất ổn định của tất cả các động cơ. Vốn cơ bản của ngành giao thông
vận tải chiếm từ 1/10 đến 1/5 tài sản quốc gia ở những nƣớc khác nhau.
- Đối với công nghiệp, không có giao thông vận tải thì công nghiệp không thể
hoạt động đƣợc. Nguyên liệu không thể đến đƣợc nhà máy, nhiên liệu, năng lƣợng
cạn, các công đoạn không liên hệ đƣợc với nhau, sản phẩm làm ra bị ứ đọng.
Trong trƣờng hợp giao thông vận tải hoạt động kém, điều tất yếu sẽ dẫn
đến một nền công nghiệp kém hiệu quả, ngƣng trệ trong quá trình sản xuất.
Giao thông vận tải có ảnh hƣởng lớn đến giá thành sản phẩm công nghiệp. Chỉ
tính riêng các công việc vận chuyển trong nội bộ xí nghiệp đã chiếm tới 22%
giá thành sản phẩm. Đối với một số ngành công nghiệp nhất là công nghiệp
luyện kim, sản xuất vật liệu xây dựng chi phí vận chuyển từ nơi sản xuất đến
nơi tiêu dùng chiếm phần lớn giá thành sản phẩm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

9
- Đối với nông nghiệp, nếu không có ngành giao thông vận tải phát triển
tốt thì không thể nói gì đến nền nông nghiệp thâm canh và chuyên môn hóa vì
trong trƣờng hợp ấy, nông nghiệp có thể không đƣợc cung cấp kịp thời phân
bón, thuốc trừ sâu và các máy móc thiết bị hiện đại, sản phẩm nông nghiệp
không đƣợc chuyên chở kịp thời, bị hƣ thối, chất lƣợng sẽ không đảm bảo trƣớc
khi đƣa tới các cơ sở chế biến và nơi tiêu thụ.
- Đối với thương mại - du lịch, sự phân bố hợp lí các điểm bán buôn sẽ làm
giảm khối lƣợng luân chuyển hàng hóa tới mức tối ƣu. Còn việc tăng số lƣợng các
điểm bán lẻ lại làm tăng sự luân chuyển hàng hóa bán lẻ. Ở các thành phố lớn, hầu
hết các nhu cầu tiêu dùng của dân cƣ là do mạng lƣới thƣơng mại cung cấp, do vậy

vùng mới và quy định sự phát triển các “dải”, các “hành lang” của sự phát triển.
Các vùng kinh tế thƣờng đƣợc hình thành trên cơ sở tổng hợp của các
nhân tố chính nhƣ: sự phân công lao động theo lãnh thổ, các yếu tố tự nhiên
(đất đai, khí hậu, các nguồn tài nguyên khoáng sản, năng lƣợng và sinh vật),
các yếu tố kinh tế (trung tâm công nghiệp, thành phố lớn, các cơ sở sản xuất
nông - lâm - ngƣ nghiệp quan trọng, cơ sở giao thông vận tải, quan hệ kinh tế
đối ngoại), yếu tố khoa học công nghệ, yếu tố dân cƣ, dân tộc và yếu tố lịch sử,
văn hóa Đối với mỗi quốc gia hay mỗi vùng đều có những điều kiện địa lí tự
nhiên, tài nguyên thiên nhiên khác nhau.
Trên thực tế, việc phát triển kinh tế luôn cần có những phƣơng thức sử
dụng nguồn tài nguyên khác nhau, muốn sử dụng các nguồn tài nguyên đó cần
có sự giúp sức của giao thông vận tải. Sự phân bố các nguồn tài nguyên thƣờng
nằm rải rác trên tất cả các vùng khác nhau của lãnh thổ. Để có thể khai thác các
nguồn tài nguyên cần phải quy hoạch các cơ sở khai thác và chế biến trên các
vùng lãnh thổ. Bên cạnh đó, sự phân bố dân cƣ không đồng đều cần phải tiến
hành phân bố lực lƣợng sản xuất theo từng vùng. Khi tiến hành các công việc
trên đòi hỏi sự cung cấp về mặt nhân lực, tƣ liệu sản xuất. Giao thông vận tải đã
đáp ứng đƣợc những nhu cầu đó. Ngoài ra, các sản phẩm đƣợc sản xuất ra của
mỗi vùng kinh tế đặc biệt là sản phẩm chuyên môn hóa thì ngoài việc cung cấp
cho nội bộ vùng còn phải cung cấp cho các vùng khác. Mỗi vùng kinh tế đều có
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

11
mối liên quan mật thiết với các vùng khác ở nhiều mặt. Tất cả các nhu cầu trên
đều có đóng góp của giao thông vận tải.
Để đảm đƣơng đƣợc vai trò đó, kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đã dựa
trên các thế mạnh đặc trƣng nhƣ tính thuận tiện, linh động, đặc biệt các đầu mối
giao thông quan trọng cũng là một trong những yếu tố tạo vùng, nó là điều kiện
cần để tác động vào bộ máy sản xuất của vùng, trên nền tảng đó sẽ hình thành
nhiều vùng chuyên môn hóa sâu hơn.

tốt cho phép xây dựng tập trung các công trình y tế, văn hóa, giáo dục và dịch vụ
công cộng đồng thời khai thác có hiệu quả hơn công suất các công trình này.
Ý nghĩa của giao thông vận tải đối với quốc phòng thật rõ ràng vì mọi
hoạt động tác chiến, hậu cần đều không tách rời hoạt động vận tải.
Với những điều đã trình bày ở trên, trình độ phát triển của ngành giao thông
vận tải có thể làm một thƣớc đo về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc.
Trƣớc vai trò vô cùng to lớn của kết cấu hạ tầng giao thông vận tải, trong
văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX đã khẳng định: “lấy giao thông
vận tải là mũi nhọn cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, coi sự khôi phục
và phát triển của hệ thống giao thông vận tải là một trong những biện pháp
quan trọng nhằm nối liền giữa sản xuất và tiêu thụ, tạo điều kiện cho nền kinh
tế hàng hóa phát triển, mở rộng thị trƣờng trong và ngoài nƣớc tạo điều kiện
cho đất nƣớc hội nhập, giao lƣu với khu vực và các nƣớc khác trên thế giới ”.
1.1.3. Đặc điểm của ngành giao thông vận tải
1.1.3.1. Sự chuyên chở là sản phẩm đặc thù của ngành GTVT
GTVT, nhƣ K.Mác khẳng định, là ngành sản xuất quan trọng của xã hội và
đứng hàng thứ tƣ sau công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến và sản xuất
nông nghiệp. Bản thân ngành này không tạo ra của cải vật chất, cũng không
làm tăng khối lƣợng hay thay đổi tính chất của sản phẩm, mà chỉ chuyển dịch vị
trí của nó từ nơi này sang nơi khác. Bằng cách đó, GTVT đã làm tăng thêm giá
trị của các sản phẩm đƣợc sản xuất ra.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

13
Mỗi ngành sản xuất đều có những sản phẩm nhất định. Vậy sản phẩm
đƣợc tạo ra từ ngành GTVT là gì?
Đối với các ngành sản xuất vật chất, sản phẩm đƣợc tạo ra là rất cụ thể.
Chẳng hạn, nông nghiệp có hàng loạt sản phẩm phục vụ thiết thực cho đời sống
và sản xuất mà bất kì một thành viên nào trong xã hội đều có nhu cầu, đơn giản
là từ cái ăn hàng ngày của con ngƣời cho đến nguyên liệu đối với các ngành công

- mét, rƣợu bia - lít… Còn để tính khối lƣợng vận tải, ngƣời ta thƣờng dùng 2
đơn vị đo là khối lƣợng vận chuyển (số lƣợt khách, số tấn hàng hoá đƣợc vận
chuyển) và khối lƣợng luân chuyển (số lƣợt khách x km, số tấn x km). Giá của
sản phẩm chính là cƣớc phí vận chuyển.
1.1.3.2. Sử dụng nhiều nguyên, nhiên, vật liệu từ các ngành khác
GTVT là ngành tiêu thụ rất nhiều sản phẩm của các ngành kinh tế khác với
nguồn lao động đông đảo và có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
GTVT cần nhiều nhiên liệu. Phần lớn các phƣơng tiện vận tải đều cần
đến nguồn nhiên liệu nhƣ xăng, dầu Có thể nói gần 1/4 lƣợng nhiên liệu khai
thác đƣợc của thế giới là phục vụ cho ngành vận tải. Tƣơng tự nhƣ thế, ngành
này còn cần nhiều nguyên vật liệu nhƣ sắt, thép để sản xuất phƣơng tiện vận
chuyển cũng nhƣ hình thành mạng lƣới đƣờng ray, cảng hàng không, cảng biển,
kho tàng, bến bãi Đây là ngành tiêu thụ gần 1/3 sản lƣợng của ngành luyện
kim đen và khoảng 70% sản lƣợng cao su của thế giới. Vì thế, GTVT có mối
quan hệ qua lại mật thiết với nền kinh tế của mỗi quốc gia. Ngành này phát
triển sẽ tạo điều kiện cho các ngành kinh tế khác cùng phát triển. Ngƣợc lại, sự
phát triển của các ngành kinh tế lại trở thành tiền đề để phát triển GTVT.
GTVT là ngành thu hút nhiều lao động. Bên cạnh số lao động trực tiếp tham
gia hoạt động vận tải còn có một bộ phận đông đảo lao động gián tiếp. Nguồn lao
động của ngành nhìn chung là có tay nghề, nhất là đội ngũ lao động trực tiếp.
1.1.3.3. Sự phân bố rất đặc thù
GTVT có kiểu phân bố rất đặc biệt, khác hẳn các ngành kinh tế khác.
Đối với nông nghiệp, sự phân bố của ngành (chủ yếu nói đến trồng trọt)
là phân tán theo không gian và đƣợc lí giải liên quan đến đặc điểm quan trọng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

15
hàng đầu của nông nghiệp. Đó là đất trồng đƣợc coi nhƣ tƣ liệu sản xuất chủ yếu
và không thể thay thế đƣợc. Một khi tƣ liệu sản xuất chính là đất trồng thì sự phân
bố của ngành trồng trọt phải trải rộng theo không gian. Đối với công nghiệp lại

hình khác nhau, có nơi địa hình phức tạp, chia cắt mạnh thƣờng gây khó khăn
cho việc xây dựng các công trình giao thông. Ở những nơi địa hình cao và dốc
nên phần lớn các tuyến đƣờng bộ là quanh co để giảm bớt độ dốc của tuyến
đƣờng. Đối với tuyến đƣờng sắt, cách tốt nhất để giảm bớt mức độ ảnh hƣởng
của địa hình cao là việc xây dựng các đƣờng hầm xuyên qua các dạng địa hình
đó. Ở những nơi địa hình khá bằng phẳng mật độ đƣờng giao thông dày đặc
hơn, tập trung nhiều phƣơng tiện giao thông vận tải hơn.
3/4 diện tích lãnh thổ là đồi núi đó là dạng địa hình đặc trƣng ở nƣớc ta,
đồi núi lại mang tính chất núi già trẻ lại với các bậc địa hình khác nhau, địa
hình chia cắt mạnh. Chính các thung lũng là những nơi thuận lợi để đặt các con
đƣờng, tuy nhiên lại chịu ảnh hƣởng mạnh mẽ từ các con sông vào mùa nƣớc
lớn. Địa hình đồi núi xen kẽ các khe sâu gây khó khăn cho việc làm đƣờng,
ngoài ra hiện tƣợng trƣợt đất, sạt lở đƣờng về mùa mƣa làm cho việc giao thông
miền núi dễ bị ách tắc và việc duy tu, bảo dƣỡng rất tốn kém, khó khăn.
- Khí hậu: có ảnh hƣởng rất rõ rệt đến hoạt động vận tải dƣới những khía
cạnh nhƣ tạo ra tính “địa đới” và tính “mùa” trong hoạt động giao thông vận tải.
Đối với nƣớc ta, khí hậu càng thể hiện rõ nét hơn mức độ ảnh hƣởng của
mình tới sự hình thành cũng nhƣ hoạt động và phát triển của hệ thống giao
thông. Nếu ở các nƣớc thuộc vùng ôn đới, hàn đới, hoạt động vận tải về mùa
đông bị trở ngại do băng tuyết thì ở nƣớc ta hoạt động vận tải có thể diễn ra
quanh năm nhờ tính nhiệt đới trong khí hậu.
Tuy nhiên, điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa của nƣớc ta cũng gây
không ít khó khăn cho sự phát triển của ngành giao thông vận tải, có thể điểm
qua các bất lợi đó nhƣ sau: 1) Trong điều kiện nhiệt đới ẩm, các phƣơng tiện
vận tải bị rỉ, ăn mòn nhanh, đòi hỏi phải có công nghệ nhiệt đới hóa máy móc;

Trích đoạn Đỏnh giỏ chung Quan điểm phỏt triển Mục tiờu phỏt triển Giải phỏp về cơ chế chớnh sỏch
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status