CÁC DẠNG BÀI TẬP HOÁ THCS
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Công thức cấu tạo : CTCT
Dung dịch : dd
Điều kiện tiêu chuẩn (0
o
C và 1 atm) : đktc
Khối lượng : m
Kim loại : KL
Nguyên tử khối : NTK
Nồng độ mol/l ~ nồng độ mol ~ C
M
Nồng độ phần trăm : C%
Thể tích : V
Phương trình hóa học : PTHH
Số mol : n
Kết tủa : ↓
Khí thoát ra : ↑
Khối lượng mol : M
Hỗn hợp : hh
Nhiệt độ : tº
Kí hiệu hóa học: KHHH
1
CÁC DẠNG BÀI TẬP HOÁ THCS
PHẦN II. NỘI DUNG
Chương 1. Cơ sở và tổng quan
I. Vị trí các bài tập kim loại trong chương trình SGK Hóa học của THCS.
1. Hóa học lớp 8
- Định luật bảo toàn khối lượng
- Phương trình hóa học
2
đi qua hoặc cho KOH vào dung
dịch và để lâu ngoài không khí. Giải thích hiện tượng và viết PTHH.
Hướng dẫn giải
Khi cho Fe tác dụng với HCl thấy có khí thoát ra :
Fe + 2HCl → FeCl
2
+ H
2
↑
2FeCl
2
+ Cl
2
→ 2FeCl
3
dung dịch chuyển màu vàng.
FeCl
2
+ 2KOH → Fe(OH)
2
↓ + 2KCl có kết tủa trắng xanh.
4Fe(OH)
2
+ O
2
+ 2H
2
O → 4Fe(OH)
3
)
2
→ Fe(OH)
2
Fe ↓↑ ↓↑ ↑↓ ↓ Fe
2
O
3
FeCl
3
→ Fe
2
(SO
4
)
3
→ Fe(NO
3
)
3
→ Fe(OH)
3
Hướng dẫn giải
Fe + 2HCl → FeCl
2
+ H
2
FeCl
2
Fe(OH)
2
+ O
2
→ Fe
2
O
3
+ H
2
O
2Fe + 3Cl
2
→ 2FeCl
3
2FeCl
3
+ 3Ag
2
SO
4
→ Fe
2
(SO
4
)
3
+ 6AgCl↓
Fe
2
O
3
+ H
2
O
2FeCl
2
(lục nhạt)
+ Cl
2
→ 2FeCl
3(vàng nâu)
2FeCl
3
+ Fe → 3FeCl
2
10FeSO
4
+ 2KMnO
4
+ 8H
2
SO
4
→ 5Fe
2
(SO
4
)
+ 2H
2
O
2Fe(NO
3
)
3
+ Cu → 2Fe(NO
3
)
2
+ Cu(NO
3
)
2
4Fe(OH)
2(trắng xanh)
+ O
2
+ 2H
2
O → 4Fe(OH)
3(nâu đỏ)
2. Điền chất và hoàn thành PTHH
4
CÁC DẠNG BÀI TẬP HOÁ THCS
Dạng bài này mỗi phản ứng đều biết được chất tham gia hoặc chất tạo thành đề
bài chỉ yêu cầu điền vào những chỗ trống sao cho thích hợp để hoàn thành PTHH.
Ví dụ: Hoàn thành các phản ứng sau:
2
→ ? + ? + ?
NaCl + ? → NaOH + ?
Ca(HCO
3
)
2
+ ? → CaCO
3
↓ + ?
Hướng dẫn giải
Fe
2
(SO
4
)
3
+ 3Ba(NO
3
)
2
→ 2Fe(NO
3
)
3
+ 3BaSO
4
↓
2AlCl
3
KHCO
3
+ Ca(OH)
2
→ CaCO
3
↓ + KOH + H
2
O
Điện phân có vách ngăn:
2NaCl + 2H
2
O → 2NaOH + H
2
↑ + Cl
2
↑
Ca(HCO
3
)
2
+K
2
CO
3
→ CaCO
3
↓ + 2KHCO
3
+ 3NaOH
2AlCl
3
+ 6 H
2
O → 2Al(OH)
3
+ 3H
2
↑ + 3Cl
2
↑
Al
4
C
3
+ 12H
2
O → 4Al(OH)
3
+ 3CH
4
NaAlO
2
+ HCl + H
2
O → Al(OH)
3
+ NaCl
- 6 cách điều chế FeCl
3
+ 2HCl → FeCl
2
+ CO
2
↑ + H
2
O
2FeCl
3
+ Fe → 3FeCl
2
FeBr
2
+ Cl
2
→ FeCl
2
+ Br
2
Ví dụ 2: Nêu cách điều chế Na
2
CO
3
→ Na ; Al(NO
3
)
3
→ Al ; FeS
2
↓ + 3KNO
3
2Al(OH)
3
→ Al
2
O
3
+ 3H
2
O
Điện phân nóng chảy: 2Al
2
O
3
→ 4Al + 3O
2
↑
+ Điều chế Fe từ Fe
2
S:
4Fe
2
S + 11O
2
→ 2Fe
2
O
3
+ 8SO
Bài 2. Hoàn thành sơ đồ phản ứng dưới đây.
6
CÁC DẠNG BÀI TẬP HOÁ THCS
Al
2
O
3
→ Al
2
(SO
4
)
3
NaAlO
2
Al ↓ ↓ Al(OH)
3
↑
AlCl
3
→ Al(NO
3
)
3
Al
2
O
3
III. Phân biệt và nhận biết các chất
Axit H
2
SO
4
Tan+dd
trong
↓ trắng
Ba + H
2
O → Ba(OH)
2
+ H
2
Ba + H
2
SO
4
→ BaSO
4
+ H
2
Al
Al
3+
Dd kiềm
Dd NH
3
dư
Tan
↓trắng,
2
+ NH
4+
Zn(OH)
2
+ NH
3
→ [Zn(NH
3
)
4
](OH)
2
Fe
Fe
2+
Fe
3+
Khí Clo
Dd NaOH
Dd NaOH,
NH
3
Trắng xám
→ nâu đỏ
↓ trắng xanh
hóa đỏ nâu
↓ đỏ nâu
→ Fe(OH)
3
↓
Fe
3+
+ NH
3
+ H
2
O → Fe(OH)
3
↓ + NH
4+
Hg HNO
3
đặc Tan, khí màu
nâu
Hg + 4HNO
3
→ Hg(NO
3
)
2
+ 2NO
2
↑+ H
2
O
7
CÁC DẠNG BÀI TẬP HOÁ THCS
Cu
2+
+ NH
3
+ H
2
O → Cu(OH)
2
+ NH
4+
Cu(OH)
2
+ NH
3
→ [Cu(NH
3
)
4
](OH)
2
Cu + 2AgNO
3
→ Cu(NO
3
)
2
+ 2Ag↓
Ag
Ag
+
+ S
2-
→ Ag
2
S↓
Ag
+
+ OH
-
→ AgOH
2AgOH → Ag
2
O↓ + H
2
O
Mg
Mg
2+
Dd HCl
Dd CO
3
2-
Tan, có khí
↓trắng
Mg + 2HCl → MgCl
2
+ H
2
Mg
2+
và quan sát
- Màu vàng tươi
- Màu tím (tím hồng)
- Màu đỏ da cam
- Màu lục (hơi vàng)
2. Một số trường hợp nhận biết.
• Nhận biết bằng thuốc thử tự chọn.
Đây là loại bài nhận biết mà thuốc thử sử dụng không bị ghò ép mà được lựa
chọn tự do. Tuy nhiên thuốc thử lựa chọn phải nhận biết được rõ từng chất và phải
thích hợp.
8
CÁC DẠNG BÀI TẬP HOÁ THCS
Ví dụ: Có 8 dung dịch chứa: NaNO
3
, Mg(NO
3
)
2
, Fe(NO
3
)
2
, Cu(NO
3
)
2
, Na
2
SO
4
3
)
2,
Fe(NO
3
)
2
, Cu(NO
3
)
2
(nhóm B).
- Trong mỗi nhóm A, B đều dùng dd NaOH để thử:
Nhận ra Na
2
SO
4
và NaNO
3
không có hiện tượng gì
Nhận ra CuSO
4
và Cu(NO
3
)
2
tạo kết tủa màu xanh:
CuSO
4
+ 2NaOH → Cu(OH)
FeSO
4
+ 2NaOH → Fe(OH)
2
↓ + Na
2
SO
4
4Fe(OH)
2
+ O
2
+ 2H
2
O → 4Fe(OH)
3
↓ nâu đỏ
• Nhận biết chỉ bằng thuốc thử qui định
Đây là dạng bài tập đề bài đã cho sẵn một loại thuốc thử nhất định và yêu cầu
chỉ dùng thuốc thử này để nhận biết một loạt các chất mà đề bài yêu đã cho.
Ví dụ: Nhận biết các chất trong mỗi cặp dưới đây chỉ bằng dung dịch HCl
a. 4 dung dịch : MgSO
4
, NaOH, BaCl
2
, NaCl
b. 4 chất rắn : NaCl, Na
2
CO
3
→ nhận được
BaCl
2
, kết tủa tan là Mg(OH)
2
+ 2HCl → MgCl
2
+ 2H
2
O thì nhận được NaOH
b. Hòa tan 4 chất rắn bằng dung dịch HCl nhận được BaSO
4
không tan, NaCl
tan mà không có khí bay ra. Còn:
Na
2
CO
3
+ 2HCl → 2NaCl + CO
2
↑ + H
2
O
BaCO
3
+ 2HCl → BaCl
2
+ CO
2
↑ + H
- Các phản ứng hóa học đặc trưng của các hóa chất cần nhận biết.
- Lập bảng để nhận biết.
Ví dụ: Có 5 lọ mất nhãn, mỗi lọ đựng một trong các dung dịch sau đây:
NaHSO
4
, KHCO
3
, Na
2
SO
3
, Mg(HCO
3
)
2
, Ba(HCO
3
)
2
. Trình bày cách nhận biết từng
dung dịch chỉ được dùng thêm cách đun nóng.
Hướng dẫn giải
- Đun nóng các mẫu thử đựng các hóa chất trên, có hai ống nghiệm cho kết tủa
và khí bay lên, 3 ống nghiệm không cho kết tủa.
tº
Mg(HCO
3
)
2
→ MgCO
2
→ Na
2
SO
4
+ MgSO
4
+ 2CO
2
↑ + 2H
2
O
2NaHSO
4
+ Ba(HCO
3
)
2
→ Na
2
SO
4
+ BaSO
4
↓ + 2CO
2
↑ + 2H
2
O
Như vậy chất trong dung dịch lọ nào vừa cho kết tủa vừa có khí bay lên lọ đó
Ống nghiệm còn lại chứa dung dịch KHCO
3
.
Bài tập vận dụng
Bài 1. Hãy nhận biết chỉ bằng 2 hóa chất đơn giản tự chọn:
a. 9 chất rắn : Ag
2
O, BaO, MgO, MnO
2
, Al
2
O
3
, FeO, Fe
2
O
3
, CaCO
3
, CuO
b. 6 chất bột: Mg(OH)
2
, Zn(OH)
2
, Fe(OH)
3
, BaCl
2
, sôđa, xút ăn da
c. 3 dung dịch: NaCl, HCl, NaNO
2
SO
4
,
MgSO
4
, FeSO
4
, CuSO
4
. Hãy nêu các thuốc thử và trình bày phương án phân biệt 8
dung dịch nói trên.
IV. Tinh chế và tách hỗn hợp thành chất nguyên chất
* Nguyên tắc:
- Bước 1. Chọn chất X chỉ tác dụng với A (mà không tác dụng với B) để
chuyển A thành dạng A
1
kết tủa, bay hơi, hoặc hòa tan; tách ra khỏi B (bằng cách lọc
hoặc tự tách).
- Bước 2. Điều chế lại chất A từ chất A
1
Sơ đồ tổng quát:
+ X B
11
CÁC DẠNG BÀI TẬP HOÁ THCS
A, B + Y
A
1
(↑,↓, tan) A
MgO + 2HCl → MgCl
2
+ H
2
; Fe + 2HCl → FeCl
2
+ H
2
Hai muối thu được là MgCl
2
và FeCl
2
ta cho điện phân dung dịch thì FeCl
2
bị điện
phân tạo thành Fe, sau đó Fe bị oxi hóa thành Fe
2
O
3
ta tách được Fe
2
O
3
Muối MgCl
2
không bị điện phân dung dịch thì ta điện phân nóng chảy tạo thành Mg,
sau đó đốt nóng thì Mg bốc cháy trong không khí tạo ra MgO:
MgCl
• tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng chất tạo
thành.
• Tổng khối lượng các chất trước phản ứng bằng tổng khối lượng các chất sau
phản ứng.
Phương pháp 2. Áp dụng khi cho kim loại tác dụng với dd muối.
- Nguyên tắc:
Khi đề bài cho kim loại tác dụng với dung dịch muối:
- Kim loại mạnh (trừ những kim loại tác dụng với nước) đẩy kim loại yếu ra
khỏi dung dịch muối của kim loại yếu.
- Khi cho thanh kim loại vào dung dịch muối, sau phản ứng khối lượng thanh
kim loại tăng hoặc giảm:
• Viết phương trình hóa học. Dưới mỗi phương trình hóa học đặt ẩn số
theo số mol chất, sau đó quy số mol ra khối lượng (theo ẩn số trên)
• Nếu khối lượng thanh kim loại tăng. Lập phương trình đại số
m
kim loại giải phóng
– m
kim loại tan
= m
kim loại tăng
• Nếu khối lượng thanh kim loại giảm:
m
kim loại tan
– m
kim loại giải phóng
= m
kim loại giảm
- Khi cho thanh kim loại vào dung dịch muối, sau khi lấy miếng kim loại ra thì
thấy khối lượng dung dịch giảm. Ta lập luận như sau:
• Sau đó dựa vào quy tắc tam suất, lập phương trình toán học để giải.
Phương pháp 4. Áp dụng phương pháp tăng giảm thể tích.
- Nguyên tắc: So sánh thể tích (hoặc số mol) của chất cần xác định với chất mà
giả thiết cho biết lượng của nó, để từ thể tích (hoặc số mol) tăng (hay giảm) này, kết
hợp với quan hệ tỉ lệ mol giữa 2 chất này trong phản ứng mà giải quyết yêu cầu đặt ra.
Theo trình tự các bước tương tự phương pháp 3.
Phương pháp 5. Áp dụng phương pháp chuyển bài toán hỗn hợp thành một chất
tương đương (hay phương pháp sử dụng đại lượng trung bình).
- Nguyên tắc: khi trong bài toán xảy ra nhiều phản ứng nhưng các phản ứng
cùng loại và cùng hiệu suất phản ứng thì ta thay hỗn hợp nhiều chất thành một chất
tương đương. Lúc đó: lượng (số mol, khối lượng hay thể tích) của chất tương đương
bằng của hỗn hợp.
Phương pháp 6. Phương pháp áp dụng sơ đồ đường chéo.
Khi pha trộn 2 dung cùng loại nồng độ, cùng loại chất tan thì có thể dùng
phương pháp đường chéo:
• Trộn m
1
gam dung dịch có nồng độ C
1
% với m
2
gam dung dịch có nồng độ
C
2
% thì thu được dung dịch mới có nồng độ C%:
m
1
gam dd C
1
│C
+ V
2
ml:
14
CÁC DẠNG BÀI TẬP HOÁ THCS
V
1
gam dd C
1
│ C
2
- C│
V
1
│C
2
- C│
C => — =
V
2
│C
1
- C│
V
2
gam dd C
2
│C
1
– C │
)
II. Một số dạng bài tập nâng cao
Dạng 1. Bài toán xác định tên kim loại và hợp chất của chúng
Ví dụ 1: Hòa tan hỗn hợp X gồm 11,2 gam kim loại M và 69,6 gam oxit M
x
O
y
của
kim loại đó trong 2 lít dung dịch HCl, thu được dung dịch A và 4,48 lít khí H
2
(đktc).
Nếu cũng hòa tan hỗn hợp X đó trong 2 lít dung dịch HNO
3
thì thu được dung địch B
và 6,72 lít khí NO (đktc).
a. Tìm kim loại M.
b. Tìm công thức oxit của kim loại đó.
Hướng dẫn giải
a. Ta có PTPƯ sau: M + nHCl → MCl
n
+ n/2H
2
amol na/2 mol
M
x
O
y
+ 2yHCl → xMCl
2y
3
)
3
+ NO + 2H
2
O (1)
0,2mol 0,2mol
Số mol NO ở phản ứng (2) là: n
NO
= 0,3 – 0,2 = 0,1 (mol)
3Fe
x
O
y
+ (12x-2y)HNO
3
→ 3xFe(NO
3
)
3
+ (3x-2y)NO + (6x-y)H
2
O (2)
3mol (3x-2y)mol
69,6
0,1mol
56x + 16y
Ta có : 69,6/(56x+16y) = (3x-2y)/0,1 => 64x = 48y => x = 3 ; y = 4
Vậy công thức oxit Fe
x
= n
CO2
= n
CaCO3
= — = 0,07 (mol)
100
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: m
oxit
+ m
CO
= m
KL
+ m
CO2
m
KL
= m
oxit
+ m
CO
- m
CO2
= 4,06 + (0,07. 28) – (0,07. 44) = 2,94 (gam)
Gọi tên kim loại trên là M, hóa trị là a, ta có:
M + aHCl → MCl
a
+ a/2 H
2
= 0,0525. 56 = 2,94 (gam)
Đặt công thức của oxit sắt cần tìm là Fe
x
O
y
ta có PT :
Fe
x
O
y
+ CO → xFe + yCO
2
Ta có tỉ lệ sau :
n
Fe
x 0,0525 3
— = — = = — => x = 3, y = 4
n
CO2
y 0,07 4
Vậy công thức của oxit cần tìm là Fe
3
O
4
.
Bài tập vận dụng
Bài 1. Khử m gam 1 oxit sắt chưa biết bằng CO nóng, dư đến hoàn toàn thu
được Fe và khí A. Hòa tan hết lượng Fe trên bằng HCl dư thoát ra 1,68 lít H
2
và Fe
2
O
3
đốt nóng. Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được B gồm 4 chất nặng 4,784
gam. Khi đi ra khỏi ống sứ cho hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)
2
dư thu được 9,602 gam
kết tủa. Mặt khác hòa tan chất rắn B bằng dd HCl dư thấy thoát ra 0,6272 lít khí H
2
(đktc).
a. Tính % khối lượng oxit trong hỗn hợp A
b. Tính % khối lượng các chất trong B, biết trong B
có n
Fe3O4
= 1/3 ∑ n
FeO
và n
Fe2O3
Hướng dẫn: Áp dụng bảo toàn khối lượng và bảo toàn nguyên tố
Hướng dẫn giải
a. Ta có 0,04 mol hh A (FeO và Fe
2
O
3
) + CO → 4,784 hh B + CO
2
CO
2
Đặt nFeO = x mol, nFe
2
O
3
= y mol trong hỗn hợp B, ta có :
x + y = 0,04 x = 0,01 mol
72x + 160y = 5,52 → y = 0,03 mol
0,01.72
=> %m
FeO
= x 100% = 13,04%
18
CÁC DẠNG BÀI TẬP HOÁ THCS
5,52
%m
Fe2O3
= 100 – 13,04 = 86,96%
b. Ta có : n
H2
= 0,028 mol
Fe + 2HCl → FeCl
2
+ H
2
↑
Theo phương trình ta có : n
Fe
= n
H2
FeO
= 18,1% ; %m
Fe2O3
= 20% ; %m
Fe3O4
= 29,1%
%m
Fe
= 100 – (18,1 + 20 + 29,1) = 32,8%
Ví dụ 2: Hỗn hợp 3 kim loại Fe, Al, Cu nặng 17,4 gam. Nếu hòa tan hỗn hợp
bằng axit H
2
SO
4
loãng dư thì thoát ra 8,96 dm
3
H
2
(ở đktc). Còn nếu hòa tan hỗn hợp
bằng axit đặc nóng, dư thì thoát ra 12,32 dm
3
SO
2
(ở đktc). Tính khối lượng mỗi kim
loại ban đầu.
Hướng dẫn giải
Cu không tan trong H
2
SO
4
SO
4
→ Fe
2
(SO
4
)
3
+ 3SO
2
↑ + 6H
2
O
2Al + 6H
2
SO
4
→ Al
2
(SO
4
)
3
+ 3SO
2
↑ + 6H
2
O
Cu + 2H
2
Bài tập vận dụng
Bài 1. Hỗn hợp 3 kim loại Fe, Al, Cu. Hòa tan a gam hỗn hợp bằng axit H
2
SO
4
đặc, nóng vừa đủ thì thoát ra 15,68 dm
3
SO
2
(đktc) và nhận được dung dịch X. Chia
đôi X, một nửa đem cô cạn nhận được 45,1 gam muối khan, còn một nửa thêm NaOH
dư rồi lọc kết tủa nung trong không khí đến lượng không đổi cân nặng 12 gam. Tìm a
và khối lượng mỗi kim loại.
Đáp số : a = 23 gam ; m
Fe
= 11,2 gam, m
Al
= 5,4 gam, m
Cu
Bài 2. Ống chứa 4,72 gam hỗn hợp Fe, FeO, Fe
2
O
3
được đốt nóng rồi cho dòng
H
2
đi qua đến dư. Sau phản ứng trong ống còn lại 3,92 gam Fe. Nếu cho 4,72 gam hỗn
hợp đầu vào dung dịch CuSO
4
lắc kĩ và để phản ứng hoàn toàn, lọc lấy chất rắn, làm
= 124a – 60a = 64a
20
CÁC DẠNG BÀI TẬP HOÁ THCS
Độ tăng khối lượng dung dịch = lượng CaCO
3
– lượng CO
2
↑
• Phản ứng thế
Fe + CuSO
4
→ FeSO
4
+ Cu↓
a mol a mol a mol a mol
Độ tăng khối lượng kim loại = độ giảm khối lượng dung dịch = 64a – 56a = 8a
• Phản ứng hóa hợp
2Cu + O
2
→ 2CuO
Độ tăng khối lượng kim loại = khối lượng O
2
đã phản ứng
• Phản ứng phân tích
CaCO
3
→ CaO + CO
2
↑
2
→ Pb(NO
3
)
2
+ Cu↓
0,1 0,1 0,1 0,1
Theo phương trình nếu chỉ xảy ra phản ứng này thì độ giảm khối lượng kim loại
(do mất Pb = 207 và tạo Cu = 64) là:
(207 – 64). 0,1 = 14,3 (gam) > 80 – 67,05 = 12,95 (gam).
Chứng tỏ trong dung dịch vẫn còn muối AgNO
3
dư để có phản ứng :
Pb + 2AgNO
3
→ Pb(NO
3
)
2
+ 2Ag↓
y 2y y 2y
21
CÁC DẠNG BÀI TẬP HOÁ THCS
Phản ứng này làm tăng lượng = (216 – 207).y
Vậy ta có : (216 – 207). y = 14,3 – 12,95 = 1,35 => y = 0,15
Số mol AgNO
3
ban đầu 2x + 2y = 0,5 (mol)
0,5
=> Nồng độ mol của AgNO
và thanh thứ hai
vào dung dịch Pb(NO
3
)
2
. Sau một thời gian, khi số mol 2 muối phản ứng bằng nhau lấy
2 thanh kim loại đó ra khỏi dung dịch thấy khối lượng thanh thứ nhất giảm đi 0,2%,
còn khối lượng thanh thứ hai tăng thêm 28,4%. Tìm nguyên tố R.
Đáp số : R là kẽm (Zn).
Bài 2. Có 100 ml muối nitrat của 1 kim loại hóa trị II (dung dịch A). Thả vào A
một thanh Pb kim loại, sau 1 thời gian khi lượng Pb không đổi thì lấy nó ra khỏi dung
dịch thấy khối lượng của nó giảm đi 28,6 gam. Dung dịch còn lại được thả tiếp vào đó
một thanh Fe nặng 100 gam. Khi lượng Fe không đổi nữa thì lấy ra khỏi dung dịch,
thấm khô cân nặng 130,2 gam. Hỏi công thức của muối ban đầu và nồng độ mol của
dung dịch A.
Đáp số : công thức muối là : Cu(NO
3
)
2
, nồng độ của dd A là 2M.
Dạng 4. Bài toán về lượng chất dư
Giả thiết của dạng bài này có đặc điểm là trên một phương trình phản ứng cho
biết lượng của hai chất có mặt trên phương trình mà theo lẽ chỉ cần biết lượng của một
chất là suy ra lượng chất còn lại.
22
CÁC DẠNG BÀI TẬP HOÁ THCS
Phân loại:
• Hỗn hợp kim loại tác dụng với 1 axit:
Phải giả định là khối lượng kim loại đã cho chỉ có một kim loại từ đó tính lượng
axit dùng cho mỗi trường hợp và suy ra khoảng giới hạn của lượng axit cần. Nếu dữ
→ MgSO
4
+ H
2
↑ (1)
x mol x mol x mol
Fe + H
2
SO
4
→ FeSO
4
+ H
2
↑ (2)
y mol y mol y mol
Cho hỗn hợp kim loại trên vào dd FeSO
4
dư thì Mg tác dụng hết (Fe không tác
dụng) theo phương trình sau:
Mg + FeSO
4
→ MgSO
4
+ Fe (3)
23
CÁC DẠNG BÀI TẬP HOÁ THCS
x mol x mol
khối lượng hỗn hợp tăng lên 1,68 gam là khối lượng chênh lệch giữa Fe mới tạo
ra và Mg đã phản ứng.
3
+ 3H
2
Mg + H
2
SO
4
→ MgSO
4
+ H
2
2Al + 3H
2
SO
4
→ Al
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
4,368
n
H2
= = 0,195 mol
22,4
n
2
+ H
2
O
Fe + CuCl
2
→ FeCl
2
+ Cu↓
Fe + 2HCl → FeCl
2
+ H
2
↑
Thêm NaOH :
CuCl
2
+ NaOH → Cu(OH)
2
+ 2NaCl
FeCl
2
+ 2NaOH → Fe(OH)
2
+ 2NaCl
4Fe(OH)
2
+ O
2
→ 2Fe
Đáp số : m
A
= 18,4 gam, m
D
= 12 gam.
Bài 2. Cho 0,411 gam hỗn hợp kim loại sắt và nhôm vào 250 ml dung dịch
AgNO
3
0,12M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn A cân nặng
3,324 gam và dung dịch B. Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu
được kết tủa trắng dần dần hóa nâu.
25