Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
BẢNG KÝ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT
BCH : Ban chấp hành
BCHK : Báo cáo khoa học
BCS : Ban cán sự
CBL : Cán bộ lớp
ĐH : Đại học
ĐHQGHN : Đại học Quốc gia Hà Nội
GVCN : Giáo viên chủ nhiệm
KHQL : Khoa học quản lý
KHXH&NV : Khoa học xã hội và Nhân văn
PPQL : Phương pháp quản lý
QL : Quản lý
QTVP : Quản trị văn phòng
SV : Sinh viên
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
A. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài 4
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 6
3. Vấn đề nghiên cứu 6
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7
5. Phương pháp nghiên cứu 7
6. Giả thuyết nghiên cứu 7
7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn 7
8. Kết cấu đề tài 8
B. NỘI DUNG
bồi dưỡng đúng mức, đội ngũ này sẽ phát huy được năng lực quản lý và hoàn
toàn có khả năng trở thành những cán bộ quản lý kế cận chất lượng.
Trong quá trình nghiên cứu đề tài “Cơ chế phối hợp hoạt động giữa Ban
cán sự lớp - Ban chấp hành chi Đoàn - Ban chấp hành chi Hội lớp K48 Bộ môn
Khoa học quản lý - Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn năm học 2003
- 2004”, chúng tôi nhận thấy rằng ngoài việc xây dựng một cơ chế phối hợp hoạt
động hiệu quả giữa ba ban trong lớp, cán bộ lớp cũng cần phải sử dụng phương
pháp quản lý sinh viên một cách khoa học, phù hợp với đối tượng quản lý.
Phương pháp quản lý là vấn đề năng động nhất trong quản lý và thể hiện
nghệ thuật quản lý. Như vậy, phương pháp mà cán bộ lớp sử dụng để quản lý
sinh viên là rất quan trọng. Phương pháp phù hợp với thực tế lớp học và tâm lý
sinh viên sẽ là động lực thúc đẩy tập thể lớp đạt thành tích cao trong học tập và
rèn luyện, tạo nên một “bầu không khí hữu ích” để khơi dậy sự nhiệt tình, tích
cực của các thành viên trong lớp. Ngược lại, phương pháp không thích hợp sẽ
kìm hãm sự phát triển của lớp học đó, cũng như hạn chế những khả năng tiềm ẩn
của các thành viên trong lớp.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Hiện nay, hầu hết cán bộ lớp tại trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân
văn chưa có sự tìm hiểu sâu sắc về phương pháp quản lý sinh viên, cũng như tâm
lý sinh viên. Trong đề tài này, chúng tôi tập trung nghiên cứu phương pháp quản
lý sinh viên của cán bộ lớp các lớp K48 và K49 Khoa học quản lý. Đây là những
lớp sinh viên được đào tạo để trở thành cán bộ quản lý. Môi trường của những
lớp học này được coi là môi trường thực tập, thực hành quản lý của những cán
bộ quản lý tương lai. Cán bộ lớp có điều kiện áp dụng những kiến thức quản lý
được học vào thực tiễn. Những kết quả, kinh nghiệm mà họ thu được trong quá
trình hoạt động sẽ ảnh hưởng lớn đối với năng lực quản lý và chất lượng công
việc trong tương lai.
- Khách thể nghiên cứu là các cán bộ lớp K48 – K49 KHQL trường đại học
Khoa học xã hội và Nhân văn.
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các lớp K48 và K49 KHQL trường đại
học Khoa học xã hội và Nhân văn trong năm học 2004 –2005.
5. Phương pháp nghiên cứu :
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Phương pháp điều tra xã hội học.
6. Giả thuyết nghiên cứu :
- Phương pháp quản lý sinh viên của các cán bộ lớp hiện nay chưa đạt hiệu
quả cao như mong muốn và việc quản lý sinh viên còn dựa trên kinh nghiệm.
7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn :
7.1. Ý nghĩa lý luận :
Về lý luận, chúng tôi xây dựng khái niệm mới về thuật ngữ “quản lý” và
“cán bộ lớp”. Đồng thời, đề tài nhấn mạnh đến mối quan hệ mật thiết giữa hoạt
động quản lý và tâm lý đối tượng quản lý. Hiện tượng tâm lý của đối tượng quản
lý có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, hiệu quả hoạt động quản lý.
7.2. Ý nghĩa thực tiễn :
Về thực tiễn, đề tài nghiên cứu khoa học này nếu thành công sẽ góp phần
giúp đỡ đội ngũ cán bộ lớp K48 – K49 Bộ môn KHQL nói riêng và trường Đại
học KHXH&NV nói chung xác định và xây dựng phương pháp quản lý sinh viên
hiệu quả, phù hợp với đối tượng quản lý.
8. Kết cấu của đề tài :
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài gồm
có các nội dung :
Chương I : Phương pháp quản lý và việc sử dụng phương pháp quản lý của cán
bộ lớp trong trường đại học.
quản lý ra đời như một điều kiện tất yếu, khách quan của tiến trình lịch sử loài
người. Thuật ngữ “quản lý”, gốc Hi Lạp cổ Manus có nghĩa là “vững tay chèo”.
Trong tư tưởng quản lý thời Trung Hoa cổ đại (bốn trường phái lớn của tư tưởng
quản lý Trung Hoa cổ đại: Nho, Mặc, Lão, Pháp), “quản lý” được đồng nhất với
cai trị, thống trị; đặc biệt đề cao “quản lý” như một thuật dùng người. “Quản lý”
còn là “tổ chức, điều khiển hoạt động của một số đơn vị, cơ quan; trông coi, giữ
gìn và theo dõi việc gì” [7,1363].
Hiện nay, lý luận quản lý được ví như một “khu rừng rậm rạp” (Harold
Koontz) và có rất nhiều khái niệm, định nghĩa về “quản lý” được xây dựng. Việc
nêu ra tất cả các khái niệm, định nghĩa về “quản lý” là một điều rất khó khăn và
không cần thiết, bởi mỗi người nghiên cứu lý luận quản lý tiếp cận “quản lý”
theo những trường phái, góc độ khác nhau. Trong đề tài này, chúng tôi lựa chọn
khái niệm “quản lý” của giáo sư, tiến sỹ triết học quản lý Trung Quốc Lê Hồng
Lôi : “Quản lý là hoạt động thực tiễn xã hội có tổ chức mà con người tiến hành
nhằm thực hiện mục đích nhất định” [5,548], và nhà quản lý học người Mỹ Peter
F. Drucker : “Suy đến cùng, quản lý là một hoạt động thực tiễn, bản chất của nó
là “hành” chứ không phải là “tri”; kiểm nghiệm không phải ở logic mà là ở kết
quả; quyền uy duy nhất của nó là thành tựu” [5,291] để nhấn mạnh rằng quản lý
dựa trên nền tảng lý luận và không thể tách rời thực tế.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
“Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính
lịch sử – xã hội của con người nhắm cải biến tự nhiên và xã hội” [1,295]. Bản
chất của quản lý là một hoạt động thực tiễn xã hội, do đó nếu quản lý chỉ dựa
trên lý luận khoa học thì nó chỉ dừng lại ở lý thuyết; mặt khác, quản lý sẽ đơn
thuần là kinh nghiệm và không thể trở thành một khoa học nếu nó không có hệ
thống tri thức lý luận. Lý luận quản lý được sinh ra trên nền tảng thực tiễn quản
lý, lý luận quản lý là kết quả của sự khái quát kinh nghiệm sau quá trình thực
hai nghĩa :
- Theo nghĩa thông thường : phương pháp là con đường, cách thức, thủ
đoạn được chủ thể sử dụng để đạt được mục đích nào đó.
- Theo nghĩa khoa học : phương pháp là hệ thống những nguyên tắc mà
chủ thể phải thực hiện nhất quán trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực
tiễn nhằm đạt mục đích đã đề ra. [1,314]
Phương pháp còn là cách thức tiến hành để có hiệu quả cao [7,1351].
Trong tập nghị luận của mình, Socrate đã viết : “… Những người biết cách sử
dụng con người sẽ điều khiển công việc, hoặc cá nhân, hoặc tập thể một cách
sáng suốt, trong khi những người không biết làm như vậy sẽ mắc sai lầm trong
việc điều hành cả hai công việc này” [4,6]. Quan điểm đánh giá về nghệ thuật
dùng người nhằm đảm bảo quản lý hiệu quả của nhà triết học Hy Lạp cổ đại này
cho đến nay vẫn còn giữ nguyên giá trị.
Theo Đại cương về khoa học quản lý của tác giả Phan Anh Tú, phương
pháp quản lý là “tổng thể những cách thức tác động đến cá nhân và tập thể
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
người lao động nhằm khuyến khích, động viên, thúc đẩy họ hoàn thành một công
việc”. Trong thực tế, chủ thể quản lý thường sử dụng các phương pháp chủ yếu
sau:
- Phương pháp hành chính - luật pháp.
- Phương pháp kinh tế.
- Phương pháp giáo dục, chính trị, tư tưởng.
- Phương pháp tâm lý xã hội.
Phương pháp hành chính – luật pháp là phương pháp cổ điển trogn lịch sử
quản lý. Đây là cách thức tác động trực tiếp đến khách thể quản lý thông qua các
quy phạm pháp luật, các nguyên tắc, điều lệ, nội quy,…quy định cụ thể quyền
hạn và nghiã vụ của các vị trí trong cơ cấu tổ chức do các chủ thể quản lý ban
Phương pháp tâm lý – xã hội là phương pháp được người Nhật sử dụng
triệt để bởi họ quan niệm người lao động không chỉ là những con người chức
năng mà họ cũng là những cá nhân cụ thể với những nhu cầu đa dạng (được coi
trọng, tình cảm, giao tiếp, vui chơi,…). Phương pháp này tác động đến khách thể
quản lý thông qua “bầu không khí hữu ích” để khơi dậy sự tự giác, lòng tự hào,
tự trọng, bầu nhiệt huyết và tích cực trong công tác.
Thực tế, chủ thể quản lý thường áp dụng kết hợp nhiều phương pháp nói
trên để đạt hiệu quả quản lý cao nhất. Bản chất của phương pháp quản lý là sự
linh hoạt do đó việc sử dụng phương pháp không thể cứng nhắc, máy móc, bó
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
hẹp trong một phương pháp nhất định. Chủ thể và đối tượng của quản lý chính là
con người. Nói cách khác, con người luôn luôn giữ vị trí trung tâm trong hoạt
động quản lý và “bản chất con người là tổng hoà các quan hệ xã hội” [6,257].
Quản lý con người với những thuộc tính bản chất tâm lý – xã hội phong phú và
phức tạp trong một môi trường tổ chức đầy biến động luôn đòi hỏi sử dụng
phương pháp linh hoạt và biến hoá. Việc lựa chọn phương pháp và sử dụng
phương pháp như thế nào là phụ thuộc vào tính chất, đặc điểm riêng của tổ chức,
những thành viên trong tổ chức đó, hoàn cảnh cũng như môi trường của tổ chức.
Những nhóm người khác nhau cần phải được quản lý theo phương pháp khác
nhau và đối với cùng một nhóm người lại phải được quản lý khác nhau tại những
thời điểm khác nhau. Một nhóm người nhỏ được quản lý tốt sẽ phát huy khả
năng và làm việc hiệu quả hơn nhiều so với một tổ chức với số lượng thành viên
lớn nhưng bị quản lý tồi. Như vậy vai trò của phương pháp quản lý rất quan
trọng đối với hoạt động quản lý, phương pháp như một chìa khoá để giả quyết
vấn đề.
(3). Những yếu tố ảnh hưởng tới phương pháp quản lý.
Chủ thể quản lý quản lý muốn sử dụng phương pháp quản lý một cách hiệu
cũng như hành vi đối tượng. Ví dụ tâm lý của những người học ngành xã hội
được đánh giá là phức tạp hơn so với những người học ngành kỹ thuật, tự nhiên.
Bên cạnh đó còn có những quy luật tâm lý xã hội phổ biên tác động trong
tập thể như quy luật kế thừa, quy luật lây lan tâm lý. Chủ thể quản lý cần nắm
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
vững những quy luật này cùng với các thuộc tính tâm lý của đối tượng và lấy đó
làm cơ sở lựa chọn phương pháp quản lý thích hợp.
2. Tính tất yếu của việc sử dụng phương pháp một cách khoa học trong
công tác quản lý sinh viên của cán bộ lớp.
(1). Cán bộ lớp.
Cán bộ được hiểu là “người làm việc trong cơ quan nhà nước; người giữ
chức vụ, phân biệt với người bình thường không giữ chức vụ trong các cơ quan,
tổ chức nhà nước” [7,249]
Ở đây chúng tôi sử dụng thuật ngữ “cán bộ lớp” với ý nghĩa bao hàm cán
sự lớp, cán bộ đoàn và cán bộ hội trong một tập thể lớp (gọi chung là “đội ngũ
cán bộ lớp” hay “cán bộ lớp”). Chúng tôi đưa ra định nghĩa về thuật ngữ trên
như sau : “Cán bộ lớp là một nhóm sinh viên do sinh viên trong lớp bầu ra được
sự xác nhận chính thức của Nhà trường, lãnh đạo khoa và cấp trên trực thuộc,
chịu trách nhiệm trước sinh viên trong lớp, được giao nhiệm vụ quản lý lớp học
bao gồm công việc như theo dõi tình hình mọi mặt học tập - rèn luyện - tu dưỡng
của các thành viên, giữ gìn và ổn định nền nếp, quan tâm đến đời sống và bảo vệ
quyền lợi chính đáng của sinh viên”. Đối với cán sự lớp (lớp trưởng, các lớp phó
và các tổ trưởng), “cấp trên trực thuộc” được hiểu là giáo viên chủ nhiệm. Đối
với cán bộ Đoàn – Hội, “cấp trên trực thuộc” là Đoàn – Hội cấp trên. Trong báo
cáo khoa học “Cơ chế phối hợp hoạt động giữa Ban cán sự lớp - Ban chấp hành
chi Đoàn - Ban chấp hành chi Hội lớp K48 Bộ môn Khoa học quản lý - Trường
Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn”, chúng tôi đã chứng minh ban cán sự lớp
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
loạn, các lợi ích của cá nhân đi ngược lại với tập thể, tập thể đó sẽ không thể đạt
được mục tiêu chung. Trách nhiệm của cán bộ lớp là duy trì và thực hiện hoạt
động khiến các thành viên trong lớp có thể đóng góp tốt nhất vào các mục tiêu
của lớp. Một tập thể lớp không phải là một cơ quan để có thể áp dụng mệnh lệnh
hành chính, đây cũng không phải là một doanh nghiệp để sử dụng phương pháp
kinh tế. Bản thân các chủ thể và các đối tượng quản lý trong tập thể lớp không có
sự phân chia thành cấp trên – cấp dưới. Dù là chủ thể quản lý hay đối tượng quản
lý thì họ cùng là sinh viên trong một lớp và có mối quan hệ bạn bè cùng lớp.
Nếu quản lý quá lỏng lẻo, tâm lý nể nang thì tập thể lớp sẽ không đạt được mục
tiêu, các thành viên vô trách nhiệm đối với mục tiêu chung. Bản thân việc quản
lý lỏng lẻo không chỉ ảnh hưởng đến các mục tiêu chung của tập thể mà còn ảnh
hưởng tới những thành viên có ý thức, kỷ luật tốt và gây sự thiếu công bằng
trong việc đánh giá kết quả rèn luyện. Nếu quản lý quá nguyên tắc thì không chỉ
gây ra tâm lý căng thẳng không đáng có cho các thành viên mà còn sẽ ảnh hưởng
tiêu cực tới mối quan hệ bạn bè trong lớp cũng như làm giảm tính sáng tạo của
các thành viên. Đặc biệt, ngay từ khi tập thể lớp mới được hình thành nếu không
thiết lập trật tự quản lý, phân công nhiệm vụ quản lý và giao quyền thì sau này sẽ
rất khó đưa lớp vào kỷ luật nghiêm túc.
Việc lựa chọn và sử dụng phương pháp quản lý không phải là một điều
đơn giản. Như phần trên của báo cáo đã trình bày, phương pháp quản lý đặt ra
yêu cầu về sự linh hoạt và khéo léo, đó là một nghệ thuật dựa trên các nguyên
tắc, nguyên lý khoa học. Quản lý bất cứ tổ chức nào, dù chỉ là một tập thể lớp
cũng đòi hỏi chủ thể quản lý phải có trách nhiệm đối với công việc.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
hòa đồng.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
BiÓu ®å ý kiÕn ®¸nh gi¸ cña sinh viªn vÒ m«i trêng líp häc
13
11
2
6
8
5
8
14
5
2
6
2
6
55
5
39
38
32
38
54
38
28
28
26
37
51
3: môi trường rời rạc, tẻ nhạt
Số trong ngoặc biểu thị số lượng sinh viên tham gia đánh giá ở mỗi lớp
Ở bảng (b), bên cạnh đa số SV nhận xét về đội ngũ cán bộ lớp của lớp họ
hoàn thành nhiệm vụ nhưng chưa nhiệt tình với công việc, có ba lớp SV cho rằng
CBL làm việc tốt, nhiệt tình, sáng tạo, quan tâm đến tập thể lớp: K49 KHQL
(72/75 SV – 96%), K48 Báo chí (42/54 Sv – 71%), K48 Lưu trữ & QTVP (34/63
SV – 54%).
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Khoa
Bộ
Báo chí Tâm lí Lịch sử
Triế
t
Du
lịch
Sư phạm
ngữ văn
Lưu trữ
& QTVP
Khoa học
quản lý
K48
(59)
K49
(58)
K48
(41)
K49
(45)
c¸n bé líp
42
17
8
10
24
10
11
28
3
13
34
8
21
72
10
14
39
23
34
48
31
20
15
19
26
29
26
30
3
Triế
t
Du
lịch
Sư
phạm
Ngữ văn
Lưu trữ
&
QTVP
Khoa học
quản lý
K4
8
(59
)
K4
9
(58
)
K48
(41)
K4
9
(45
)
K4
8
(86
)
lớp.
Bảng â cho biết thông tin về điểm đánh giá trung bình mà SV các lớp
_ung_ cho đội ngũ CBL, có 4 nhóm điểm: 6,5 – 7,0 điểm (6 lớp); 7,0 – 7,5 điểm
(5 lớp); 7,5 – 8,0 điểm (3 lớp) và duy nhất một lớp được trên 8,0 điểm (8,68
điểm – K49 QL).
BiÓu ®å ®iÓm ®¸nh gi¸ trung b×nh cña sinh viªn vÒ hiÖu qu¶
ho¹t ®éng vµ qu¶n lý líp häc cña cÊn bé líp
7,6
7,19
6,7
7,075
7,013
6,5
6,95
7,73
6,55
6,6
7,29
6,8
7,6
8,68
7,46
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368Bảng â : Điểm đánh giá trung bình của SV về mức độ làm việc
9
(58
)
K4
8
(41
)
K4
9
(45
)
K4
8
(86
)
K4
9
(50
)
K48
(40)
K4
8
(45
)
K4
8
(33
)
K4
3
6.5
5
6.6
7.2
9
6.8 7.6 8.68 7.46
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
BiÓu ®å ý kiÕn ®¸nh gi¸ cña sinh viªn vÒ c¸ch thøc
qu¶n lý sinh viªn cña c¸n bé líp
5
9
10
8
12
5
13
12
3
12
20
7
20
62
10
26
34
28
35
Bảng (d) : Số liệu ý kiến đánh giá của sinh viên về cách thức quản lý SV của
CBL( số SV)
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Khoa
Bộ
Báo chí Tâm lí Lịch sử
Triế
t
Du
lịch
Sư phạm
ngữ văn
Lưu trữ
& QTVP
Khoa học
quản lý
K48
(59)
K49
(58)
K48
(41)
K49
(45)
K48
(86)
K49
(50)
K48