BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI
SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TNHH PHÁT
TRIỂN SẢN PHẨM MỚI – CÔNG NGHỆ MỚI
SINH VIÊN THỰC HIỆN
: LỀU THỊ THU HÀ
MÃ SINH VIÊN
: A16330
CHUYÊN NGÀNH
: TÀI CHÍNH
Sinh viên thực hiện
: Lều Thị Thu Hà
Mã sinh viên
: A16330
Chuyên ngành
: Tài chính – Ngân hàng
HÀ NỘI – 2014 LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo trường Đại Học
Thăng Long, đặc biệt là Thầy giáo Ths. Trịnh Trọng Anh cùng các anh chị tại công ty
TNHH phát triển sản phẩm mới – công nghệ mới đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em
hoàn thành bài luận văn này. Em xin chân thành cám ơn thầy vì những kiến thức mà
thầy đã truyền dạy cho em, đó sẽ là những hành trang quý báu cho em bước vào đời.
Bằng những kiến thức và khả năng tiếp thu còn hạn hẹp của em thì bài luận còn
nhiều thiếu sót và hạn chế, kính mong sự đóng góp và chỉ dẫn của thầy cô giáo để bài
1.1.3.1. Phân loại theo lĩnh vực tham gia luân chuyển 2
1.1.3.2. Phân loại theo tính thanh khoản 2
1.1.4
Vai trò của TSNH trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. 4
1.2
Nội dung quản lý TSNH trong DN 4
1.2.1
Quản lý các bộ phận của TSNH 4
1.2.2
Chính sách quản lý TSNH 6
1.3
Hiệu quả sử dụng TSNH 7
1.3.1
Khái niệm 7
1.3.2
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh
nghiệp 8
1.3.2.1. Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời 8
1.3.2.2 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán 9
1.3.2.3. Hiệu suất sử dụng tài sản 9
1.3.2.4. Quản lý hàng lưu kho 10
1.3.2.5. Quản lý phải thu khách hàng 10
1.3.2.6 Vòng quay tiền 11
1.3.3
Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh
nghiệp 11
CHƢƠNG II 13
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSNH CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT
TRIỂN SẢN PHẨM MỚI – CÔNG NGHỆ MỚI 13
nghệ mới 37
3.1.1. Định hướng phát triển ngành 37
3.1.2. Định hướng phát triển của Công ty TNHH phát triển sản phẩm mới - công
nghệ mới 39
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH của Công ty TNHH phát triển
sản phẩm mới - công nghệ mới 40
3.2.1. Quản lý tiền mặt hiệu quả, chặt chẽ 40
3.2.2. Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu 41
3.2.4. Tăng cường đào tạo bồi dưỡng cán bộ 46
3.2.5. Một số giải pháp khác 46
3.3. Kiến nghị 47
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Tóm tắt báo cáo kết quả kinh doanh 16
Bảng 2.2 Cơ cấu tài sản giai đoạn 2011-2013 19
Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2011-2013 20
Bảng 2.4. Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 25
Bảng 2.5 Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 26
Bảng 2.6 Cơ cấu tài sản ngắn hạn giai đoạn 2011-2013 27
Bảng 2.7. Cơ cấu tài sản ngắn hạn bằng tiền giai đoạn 2011-2013 29
Bảng 2.8 Cơ cấu hàng tồn kho giai đoạn 2011-2013 30
Bảng 2.9 Cơ cấu phải thu khách hàng giai đoạn 2011-2013 31
Bảng 2.10 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSNH 32
Bảng 2.11. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các bộ phận cấu thành TSNH 32 DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Tài sản dài hạn
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
VCSH
Vốn chủ sở hữu
VLĐR
Vốn lưu động ròng
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua, cùng với tiến trình hội nhập của nước ta vào các định
chế của khu vực và thế giới với định hướng phát triển kinh tế quốc gia từ nay đến
2020, các doanh nghiệp phải đương đầu với nhiều thách thức lớn. Với các doanh
nghiệp thì ranh giới giữa thành công và thất bại trở nên rõ ràng hơn. Sử dụng tài sản có
hiệu quả giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành với
hiệu quả kinh tế cao nhất để nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp và làm
tăng thêm giá trị tài sản của chủ sở hữu.
Công ty TNHH phát triển sản phẩm mới – công nghệ mới là công ty chuyên sản
xuất các loại bánh phục vụ cho nhu cầu hàng ngày của người tiêu dùng. Trong thời
gian qua, công ty có nhiều quan tâm tới hiệu quả sử dụng tổng tài sản và nguồn vốn để
nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty, do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách
quan, hiệu quả sử dụng TSNH của công ty còn thấp so với mục tiêu được đề ra. Thực
tế nó đã và đang ảnh hưởng tiêu cực tới hoạt động hiệu quả của công ty. Vì vậy, để có
phát triển hơn trong môi trường cạnh tranh, nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH là một
trong những vấn đề cấp thiết hiện nay đối với công ty.
Từ những vai trò và yêu cầu cấp thiết nói trên, em đã chọn đề tài: “ Giải pháp
nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty TNHH phát triển sản
kinh doanh. Để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục, không bị gián
đoạn thì dù là doanh nghiệp sản xuất hay doanh nghiệp thương mại cũng cần phải có
đủ một lượng tài sản ngắn hạn nhất định trong cơ cấu tài sản của mình.
Tài sản ngắn hạn là một bộ phận không thể tách rời trong mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Không giống như tài sản cố định là những yếu tố
của tư liệu lao động được sử dụng trong một thời gian luân chuyển tương đối dài và có
giá trị đơn vị tương đối lớn, tài sản lưu động là những yếu tố của tư liệu lao động được
sử dụng trong thời gian luân chuyển ngắn. Khi sử dụng, chúng được tiêu hao hoàn
toàn vào quá trình sản xuất trong một lần chu chuyển, thay đổi hình thái vật chất và
chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm được sản xuất ra.
Các tài sản ngắn hạn phần lớn đóng vai trò là đối tượng lao động, tức là các vật
bị tác động trong quá trình chế biến, bởi lao động của con người hay máy móc. Trong
bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp được thể
hiện ở các bộ phận: Tiền mặt, chứng khoán thanh khoản cao, phải thu và dự trữ tồn
kho. Giá trị các loại tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp sản xuất thường chiếm tỷ trọng
lớn trong tổng giá trị tài sản của chúng. Quy mô tài sản ngắn hạn của một doanh
nghiệp tăng giảm theo chu kì kinh doanh và xu hướng mùa vụ. Vào giai đoạn tăng
trưởng của chu kì kinh doanh, doanh nghiệp thường đạt mức tài sản ngắn hạn tối đa.
Quản lý sử dụng hợp lý các loại tài sản ngắn hạn có ảnh hưởng rất quan trọng
đối việc hoàn thành nhiệm vụ chung của doanh nghiệp. Mặc dù hầu hết các vụ phá sản
trong kinh doanh là hệ quả của nhiều yếu tố, chứ không phải chỉ do quản trị tài sản
ngắn hạn tồi. Nhưng cũng có thể thấy rằng sự bất lực của một số công ty trong việc
hoạch định và kiểm soát một cách chặt chẽ các loại tài sản lưu động và các khoản nợ
ngắn hạn hầu như là một nguyên nhân dẫn đến thất bại cuối cùng của họ.
1.1.2 Đặc điểm của tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn là những tài sản thường xuyên luân chuyển trong quá trình sản xuất
kinh doanh, góp phần duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục, không bị
gián đoạn. Chính vì vậy mà tài sản lưu động có những đặc điểm sau:
- Thứ nhất, tài sản ngắn hạn có tình thanh khoản cao nên đáp ứng được khả năng
thanh toán của doanh nghiệp.
phẩm dở dang, bán thành phẩm…
- Tài sản ngắn hạn lưu thông là toàn bộ các tài sản dự trữ cho quá trình lưu
thông của doanh nghiệp bao gồm: Thành phẩm, hàng gửi bán và các tài sản
trong quá trình lưu thông như các khoản phải thu, vốn bằng tiền.
- Tài sản ngắn hạn tài chính là những khoản đầu tư tài chính ngắn hạn với
mục đích sinh lời, bao gồm: Đầu tư chứng khoán ngắn hạn, đầu tư liên
doanh…
1.1.3.2. Phân loại theo tính thanh khoản
Đây là cách phân loại dựa trên khả năng huy động cho việc thanh toán. Theo
cách phân loại này thì tài sản ngắn hạn bao gồm: Tiền và các khoản tương đương tiền,
2
đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, các khoản ứng trước, hàng tồn kho và
các tài sản ngắn hạn khác.
- Tiền: Bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và các
khoản tương đương tiền như vàng, đá quý… Đây là tài sản có tính thanh
khoản cao nhất trong doanh nghiệp, chính vì vậy doanh nghiệp cần duy trì
một cách hợp lý, không quá nhỏ để đảm bảo khả năng thanh toán nhưng
cũng không quá lớn dẫn đến lãng phí, ứ đọng vốn của doanh nghiệp.
- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn bao gồm các chứng khoán ngắn hạn,
các khoản đầu tư ngắn hạn khác, các khoản dự phòng đầu tư ngắn hạn…
Đây là khoản vừa có tính thanh khoản cao, vừa có khả năng sinh lời.
- Các khoản phải thu (tín dụng thương mại) bao gồm các khoản phải thu
khách hàng… là một loại tài sản rất quan trọng đối với doanh nghiệp, đặc
biệt là doanh nghiệp thương mại. Muốn mở rộng mạng lưới tiêu thụ và tạo
dựng mối liên hệ lâu dài, doanh nghiệp bán chịu cho khách hàng, chính vì
vậy đã phát sinh ra các khoản tín dụng thương mại. Tín dụng thương mại có
thể giúp doanh nghiệp nâng cao doanh số, từ đó tăng doanh thu, nhưng cũng
Như đã nói ở trên, hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng không thể
không có tài sản ngắn hạn. Dù đó là doanh nghiệp sản xuất hay doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ thì tài sản lưu động đóng vai trò không thể
thiếu đối với các doanh nghiệp.
Tài sản ngắn hạn giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
được vận hành một cách liên tục, không bị gián đoạn. Trong sản xuất, tài sản ngắn hạn
giúp cho doanh nghiệp sản xuất thông suốt, đảm bảo quy trình công nghệ, công đoạn
sản xuất. Trong lưu thông, tài sản ngắn hạn đảm bảo dự trữ thành phẩm đáp ứng đơn
đặt hàng của khách và nhu cầu tiêu thụ nhịp nhàng.
Tài sản ngắn hạn giúp cho doanh nghiệp đảm bảo được khả năng thanh toán,
khi duy trì ở một mức độ hợp lý nó đem lại cho doanh nghiệp những lợi thế nhất định
như được hưởng chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán… Từ đó giúp doanh
nghiệp tiết kiệm được chi phí, làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Tài sản ngắn hạn giúp doanh nghiệp tạo dựng được mối quan hệ mật thiết với
khách hàng, đặc biệt là khách hàng lớn và thân thuộc thông qua chính sách tín dụng
thương mại.
Thời gian luân chuyển tài sản ngắn hạn lớn khiến cho công việc quản lý và sử
dụng tài sản ngắn hạn luôn diễn ra thường xuyên, liên tục. Với vai trò to lớn như vậy,
việc tăng tốc độ luân chuyển tải sản lưu động, nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH trong
doanh nghiệp là nhu cầu tất yếu.
1.2 Nội dung quản lý TSNH trong DN
1.2.1 Quản lý các bộ phận của TSNH
Tài sản ngắn hạn là những tài sản thường xuyên luân chuyển trong quá trình sản
xuất kinh doanh. Do đó, quản lý và sử dụng hiệu quả TSNH có ảnh hưởng quan trọng
đối với việc hoàn thành nhiệm vụ chung của doanh nghiệp. Vì vậy, nội dung quản lý
Quản lý các khoản phải thu
Trong nền kinh tế thị trường, để thắng lợi trong cạnh tranh, các doanh nghiệp có
thể áp dụng các chiến lược về sản phẩm, về quảng cáo, về giá cả, và các dịch vụ hậu
mói…Trong đó, chính sách tín dụng thương mại là một công cụ hữu hiệu và không thể
thiếu đối với các doanh nghiệp. Tuy nhiên, tín dụng thương mại là con dao hai lưỡi,
giúp doanh nghiệp tăng doanh số và tạo dựng mối quan hệ nhưng cũng tiềm ẩn nhiều
rủi ro không thu hồi được nợ. Do đó, các doanh nghiệp cần phải đưa ra những phân
tích về khả năng tín dụng của khách hàng, từ đó quyết định nên cấp tín dụng thương
mại hay không. Đây là nội dung chính của quản lý các khoản phải thu.
Quản lý hàng tồn kho
Trong quá trình luân chuyển của vốn lưu động phục vụ cho sản xuất kinh doanh
thì việc tồn tại vật tư hàng hóa dự trữ là những bước đệm cho quá trình hoạt động của
doanh nghiệp. Hàng tồn kho có ba loại chính: Nguyên vật liệu thô phục vụ cho quá
trình sản xuất, sản phẩm dở dang và thành phẩm. Các doanh nghiệp trong nền kinh tế
thị trường không thể tiến hành sản xuất đến đâu, mua hàng hóa đến đó mà cần phải dự
5
trữ nguyên vật liệu. Nếu doanh nghiệp dự trữ quá lớn sẽ tốn kém chi phí, ứ đọng vốn,
còn nếu dự trữ quỏ ớt sẽ làm cho quá trình sản xuất kinh doanh bị gián đoạn. Do vậy,
việc dự trữ nguyên vật liệu có ảnh hưởng lớn đến quá trình sản xuất kinh doanh.
Hàng tồn kho trong qua trình sản xuất là các nguyên vật liệu nằm ở các công
đoạn của dây truyền sản xuất. Nếu dây truyền sản xuất càng dài, càng nhiều công đoạn
thì đòi hỏi hàng tồn kho trong các công đoạn sản xuất càng lớn. Đây là những bước
đệm nhỏ để hoạt động sản xuất được liên tục.
Khi tiến hành sản xuất xong, do có độ trễ nhất định giữa sản xuất và tiêu thụ, do
những chính sách thị trường của doanh nghiệp trong bán hàng… đã hình thành nên bộ
phận thành phẩm tồn kho. Hàng hóa dự trữ đối với doanh nghiệp gồm ba bộ phận phổ
biến như trên, nhưng thông thường, trong quá trình quản lý, ta tập trung vào bộ phận
thứ nhất, là nguyên vật liệu dự trữ cho sản xuất.
hàng tồn kho giảm nên thời gian quay vòng tiền cũng giảm theo. Tuy nhiên, duy trì
6
TSNH ở mức thấp cũng đem lại nhiều rủi ro, việc duy trì ít tiền mặt có thể ảnh hưởng
đến khả năng thanh toán của DN hoặc hàng trong kho còn ít không đủ cung cấp cho
khách hàng nếu có đột biện cề cung. Như vậy, nếu áp dụng chính sách quản lý cấp tiến
này DN sẽ có thêm thu nhập do giảm thiểu được các chi phí lưu kho, chi phí lãi nhưng
cũng đối mặt với các rủi ro về thanh toán và khả năng cung cấp hàng hóa cho khách
hàng.
Ngược lại với chính sách cấp tiến là chính sách thận trọng, chính sách này buộc
DN duy trì TSNH ở mức cao. Chính sách này an toàn hơn chính sách cấp tiến nhờ vào
sự tài trợ lâu dài và ổn định của nguồn vốn dài hạn, khả năng thanh toán và bán hàng
cho khách hàng luôn được đảm bảo trước những biến động bất thường. Nhìn chung,
DN luôn phải gánh thêm các khoản chi phí phát sinh từ hàng lưu kho, chính sách tín
dụng nới lỏng và đặc biệt là chi phí cơ hội khi nắm giữ nhiều tiền mặt tại DN.
Với chính sách quản lý dung hòa thì toàn bộ TSNH sẽ được tài trợ bằng với
nguồn vốn ngắn hạn và tất cả các TSDH sẽ được tài trợ bởi nguồn vốn dài hạn. Với
chính sách quản lý này VLĐR = 0 và gần như DN sẽ không gặp phải rủi ro nào, do đó
sự cân bằng về thời gian giữa TS và NV. Tuy nhiên, hầu như không một DN nào có
thể áp dụng được chính sách này.
1.3 Hiệu quả sử dụng TSNH
1.3.1 Khái niệm
Hiệu quả sử dụng TSNH là vấn đề mà mọi doanh nghiệp quan tâm, sản xuất có
hiệu quả thì doanh nghiệp mới có thể tồn tại trên thị trường. Chính vì hiệu quả sử dụng
tài sản trong doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ, năng lực khai
thác và sử dụng tài sản của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm
(Nguồn : Giáo trình tài chính doanh nghiệp, NXB Thống kê)
1.3.2.1. Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời
- Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ( ROS )
Lợi nhuận ròng
ROS =
Doanh thu
thuần
Chỉ số sinh lời trên doanh thu cho biết khả năng sinh lời của doanh thu, một đồng
doanh thu thuần sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lời nhuận sau thuế.
- Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ( ROA )
Lợi nhuận ròng
ROA =
Tổng tài sản
Chỉ số tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản cho biết khả năng sinh lời của tài sản sử
dụng trong doanh nghiệp hay việc sử dụng TSNH sẽ đem lại bao nhiêu lợi nhuận ròng
cho chủ sở hữu.
- Tỷ suất sinh lời trên tổng TSNH
Lợi nhuận ròng
Tỷ suất sinh lời trên tổng TSNH =
Tổng TSNH
Chỉ số tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ngắn hạn cho biết cụ thể hơn là khả năng
sinh lời của tài sản ngắn hạn dung trong doanh nghiệp.
- Tỷ suất sinh lời trên VCSH ( ROE )
Khả năng tạo ra lợi nhuận của vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt
động sản xuất kinh doanh là mục tiêu của các nhà quản trị, chỉ tiêu này được tính như
sau:
năng thanh toán của doanh nghiệp giảm, là dấu hiệu báo trước khó khăn tài chính
trong tương lai. Nếu hệ số này cao, nghĩa là doanh nghiệp sẵn sàng trong việc trả nợ,
đảm bảo được khả năng thanh toán. Tuy nhiên, nếu tỷ số thanh toán hiện hành quá cao
sẽ gây tốn kém, ảnh hưởng tới khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho
Khả năng thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
Tỷ số này được tính trên tài sản ngắn hạn có thể nhanh chóng được chuyển đổi
thành tiền. Hàng tồn kho là tài sản khó chuyển đổi thành tiền hơn trong các loại tài sản
ngắn hạn và dễ bị lỗ khi đem bán.
Tiền
Khả năng thanh toán tức thời =
Nợ ngắn hạn
Tỷ số này phản ánh khả năng thanh toán tức thời cho các khoản nợ đến hạn trả
của doanh nghiệp. Hệ số này phản ánh rõ nhất hiệu quả sử dụng và quản lý tiền của
doanh nghiệp. Hệ số này quá thấp sẽ khiến doanh nghiệp khó khăn trong thanh toán,
có thể dẫn đến mất khả năng thanh toán. Nhưng nếu tỷ số này cao, thì lại gây lãng phí
do vốn bị ứ đọng.
1.3.2.3. Hiệu suất sử dụng tài sản
- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =
Tổng tài sản
9
lưu kho trung bình là khoảng thời gian trung bình hàng hóa được lưu trữ trong kho.
Thời gian lưu kho kéo dài đồng nghĩa với hệ số lưu kho thấp, hàng tồn nhiều, vòng
quay tiền bị kéo dài. Mức dữ trữ lưu kho lớn cũng làm doanh nghiệp tốn chi phí
lưu kho, bảo quản hàng hóa và ngược lại. Doanh nghiệp cần duy trì chỉ số này thấp.
1.3.2.5. Quản lý phải thu khách hàng
Doanh thu thuần
Hệ số thu nợ =
Phải thu khách hàng
365
Thời gian thu nợ trung bình =
Hệ số thu nợ
Hệ số thu nợ cho biết các khoản phải thu quay lại bao nhiêu lần, thời gian thu
nợ trung bình cho biết bình quân doanh nghiệp mất bao nhiêu thời gian để thu hồi các
khoản tín dụng cấp cho khách hàng. 10
GVHB + Chi phí bán hàng, quản lý chung phải trả
Hệ số trả nợ =
Phải trả ngƣời bán + lƣơng, thƣởng, thuế, phí
365
Thời gian trả nợ trung bình =
từ đó tỷ trọng các khoản phải thu trong tài sản ngắn hạn cũng khác nhau. Nếu doanh
nghiệp có khách hàng là những công ty bán buôn, công ty phân phối thì sẽ bị chiếm
dụng nhiều, ngược lại nếu khách hàng là người tiêu dùng cuối cùng thì vốn bị chiếm
dụng ít hơn.Nếu sản phẩm là hàng hóa có giá trị lớn, thời gian sản xuất kéo dài thì giá
trị hàng tồn kho cũng sẽ lớn.
11 Thứ ba là trình độ công nghệ mà doanh nghiệp đang sử dụng trong hoạt động
sản xuất kinh doanh. Sử dụng công nghệ hiện đại thì sẽ tiết kiệm được chi phí, chu kỳ
sản xuất kinh doanh được rút ngắn, sản phẩm có chất lượng cao, dễ tiêu thụ, nâng cao
vòng quay hàng tồn kho. Ngược lại, nếu doanh nghiệp sử dụng công nghệ lạc hậu sẽ
làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng chi phí sản xuất, kéo dài chu kỳ sản xuất.
- Trình độ nguồn nhân lực
Con người là nhân tố quan trọng nhất trong bất kỳ hoạt động nào. Đây là yếu tố
quyết định, có ảnh hưởng to lớn đến việc quản lý tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.
Con người là nhân tố đưa ra những quyết định quản lý mọi hoạt động của doanh
nghiệp, trong đó có chính sách quản lý tài sản ngắn hạn. Quyết định đúng đắn sẽ giúp
doanh nghiệp đạt lợi nhuận cao, và ngược lại có thể đưa doanh nghiệp vào tình trạng
khó khăn, thậm chí là phá sản.
- Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Mỗi doanh nghiệp, hoạt động trong các ngành khác nhau, khả năng tài chính và
năng lực kinh doanh khác nhau sẽ có kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm khác
nhau. Vào kì sản xuất của doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ sử dụng lượng nguyên vật
liệu, hàng hóa dự trữ tăng lên. Hoặc khi doanh nghiệp chuẩn bị cho công tác lưu thông
thì trong bán hàng, lượng hàng gửi bán tăng làm cho tài sản ngắn hạn cũng tăng lên.
Việc lập kế hoạch ngay từ đầu giúp cho doanh nghiệp có lượng dự trữ hợp lý, hạn chế
Tên tiếng Anh : Company for deverlopment of new product and techology
Tên viết tắt
: DPT CO.,LTD
Địa chỉ
: Số 26 đường Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa,
thành phố Hà Nội
Mã số thuế
: 010051026
Vốn điều lệ
: 30.000.000.000 đồng
Vốn đăng ký kinh doanh: 5000.000.000 đồng
Số điện thoại
: (84-4) 3835 1344. Số fax (84-4) 3831 0443
Email
: [email protected]
2.1.1.2. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty TNHH phát triển sản phẩm mới - công nghệ mới là một trong những
công ty TNHH đầu tiên thành lập ở Hà Nội vào đầu những năm 1992 với giấy phép
kinh doanh số 040489 cấp ngày 28/03/1992, thay đổi lần 6 ngày 30/06/2009. Ban đầu
công ty cung cấp máy móc thiết bị điện tử cho thị trường Liên Bang Nga, Đông Âu,
Nhật Bản, Mỹ và nhập khẩu nguyên liệu, máy móc trở lại Việt Nam; đến năm 1999
công ty đã tiếp nhập dây chuyền sản xuất bánh bao hiện đại và từ đó đến nay công ty
chủ yếu sản xuất mặt hàng chủ lực là bánh bao, cung cấp cho hàng loạt các siêu thị lớn
khắp miền Bắc và miền Trung như Big C Thăng Long, Big C garden, Big C Hải
Phòng, Fivimark, Metro Hải Phòng, Metro Hoàng Mai Công ty đã được cấp chứng
chỉ ISO 9002.9020 để khẳng định về chất lượng. Công ty TNHH phát triển sản phẩm
mới - công nghệ mới với thương hiệu bánh bao Malai cung cấp số lượng cũng như thị
phần lớn trong thị trường bánh và là một trong những cái nôi của công nghệ sản xuất
bánh trên địa bàn Hà Nội ngày nay.
, đóng gói, bảo quản đều áp dụng quy trình máy móc hiện đại, đồng bộ tạo ra những
sản phẩm không những đảm bảo yêu cầu chất lượng cũng như thẩm mỹ, an toàn cho
người tiêu dùng .
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH phát triển sản phẩm mới - công nghệ mới
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH phát triển sản phẩm mới – công nghệ
mới Giám đốc Phòng kinh
Phòng hành
Phòng kế toán
Phòng sản xuất
doanh
chính – nhân sự ( Nguồn: Phòng hành chính – nhân sự)
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng.
Giữa ban lãnh đạo và các bộ phận phòng ban trong công ty có mối quan hệ chức năng,
hỗ trợ lẫn nhau. Tổ chức bộ máy của công ty bao gồm:
14
15
Bảng 2.1. Tóm tắt báo cáo kết quả kinh doanh
Đơn vị : đồng
Chênh lệch 2011-2012
Chênh lệch 2012- 2013
CHỈ TIÊU
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Chênh lệch
%
Chênh lệch
%
Doanh thu
4.955.524.129 4.790.241.287 19.735.171.958
(165.282.842)
(3,34)
14.944.930.671 311,99
Giảm trừ doanh thu
111.288.340
150.514.993
174.130.840
39.226.653
0
0
0
0
0
0
0
Chi phí bán hàng
271.578.417
306.553.316
588.990.911
34.974.899
12,88
282.437.595
92,13
Chi phí quản lý doanh
253.052.974
193.506.591
274.384.798
(59.546.383) (23,53)
80.878.207
41,80
nghiệp
Lợi nhuận thuần
31.348.852
31.355.678
30.326.914
6.826
0,02
(1.028.764)