phân tích cơ cấu nguồn vốn và biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn tại công ty cổ phần bình hưng - Pdf 24

Trường Đại Học Hải Phòng
DANH MỤC VIẾT TẮT
CPBH Chi phí bán hàng
CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp
EBIT Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
HTK Hàng tồn kho
LN Lợi nhuận
LNST Lợi nhuận sau thuế
LNTT Lợi nhuận trước thuế
NLĐ Người lao động
NVCSH Nguồn vốn chủ sở hữu
TSCĐ Tài sản cố định
TSCĐHH Tài sản cố định hữu hình
TSCĐVH Tài sản cố định vô hình
TSLĐ Tài sản lưu động
TSLNVCSH (ROE) Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
VCĐ Vốn cố định
VKD Vốn kinh doanh
VLĐ Vốn lưu động
Phạm Ngọc Anh, Lớp KT – K4G
1
Trường Đại Học Hải Phòng
PHẦN MỞ ĐẦU
1 – Lý do chọn đề tài
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn giúp công ty tự đánh giá về kết quả
hoạt động kinh doanh của xí nghiệp mình , nhìn ra ưu điểm, nhược điểm để
có biện pháp phát huy và khắc phục, cải tiến quản lý. Từ đó tận dụng , phát
huy những tiềm năng , khai thác tối đa nguồn lực để đạt đến hiệu quả cao
nhất.
Trong nền kinh tế mở hiện nay, khi có rất nhiều đối thủ cạnh tranh và
nền kinh tế đang trong giai đoạn khủng hoảng, khó khăn chồng chất, các nhà

của công ty qua 3 năm 2010,2011 và 2012
- Xác minh số liệu: số liệu quá chính xác - không thực tế; các biến động
lớn, đột ngột về số liệu; khoảng trống trong dữ liệu
- Ghi chép, tổng hợp số liệu.
- Xử lý số liệu.
5. Kết cấu của chuyên đề
Ngoài phẩn mở đầu và Kết luận nội dung chính của chuyên đề được chia làm
3 chương :
Chương 1 : Khái quát về cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả quản lý vốn trong
doanh nghiệp.
Chương 2 : Phân tích cơ cấu nguồn vốn và thực trạng hiệu quả quản lý
vốn tại Công ty cổ phần Bình Hưng
Chương 3 :Một số biện và biện pháp nâng cao hiệu quả hiệu quả quản lý
vốn tại Công ty cổ phần Bình Hưng.
Phạm Ngọc Anh, Lớp KT – K4G
3
Trường Đại Học Hải Phòng
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT VỀ CƠ CẤU NGUỒN VỐN VÀ HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ VỐN
1.1 . Cơ cấu nguồn vốn
1.1.1 Nguồn vốn trong doanh nghiệp
Trong nội dung hoạt động tài chính doanh nghiệp, việc quản lý và nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn là khâu quan trọng nhất quyết định tới mức độ tăng
trưởng hay suy thoái của doanh nghiệp. Quản lý sử dụng vốn bao gồm nhiều
khâu như : xác định nhu cầu vốn, khai thác tạo lập vốn, sử dụng và bảo toàn
vốn kinh doanh Trước khi đi vào những nội dung củ thể, cần thiết phải trở
lại một vấn đề có tính nguyên lý : Vốn là gì ? Vốn kinh doanh là gì ? Những
đặc điểm của nó trong quá trình vận động như thế nào ?
Vốn có vai trò hết sức quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của doanh

Ta thấy, dù nhìn ở góc độ nào thì các nhà kinh tế học trước đây đều giống
nhau ở một điểm cơ bản:’ Vốn là đầu vào của quá trình sản xuất’. Tuy nhiên,
theo họ vốn đồng nhất với tài sản của doanh nghiệp D.Begg nói ‘ Vốn là tài
sản hữu hình của nền kinh tế, là hàng hoá hiện vật mà chúng ta có thể sờ thấy
được và có tính lâu bền’. Thực chất ở đây vốn được biểu hiện bằng tiền, là giá
trị tài sản mà doanh nghiệp đang nắm giữ. Về tổng quát, vốn có thể được biểu
hiện là toàn bộ giá trị ứng trước trong các khâu của quá trình sản xuất kinh
doanh trong doanh nghiệp. Quá trình này diễn ra thường xuyên liên tục, do đó
vốn cũng được vận động không ngừng, tạo thành vòng tuần hoàn vốn:
T H SX H’ T’
Phạm Ngọc Anh, Lớp KT – K4G
5
Trường Đại Học Hải Phòng
Mở đầu, khi hoạt động trong phạm vi lưu thông, tiền tệ (T) tích luỹ được đem
ra thị trường mua những hàng hoá cần thiết (H) với tư cách là các yếu tố
chuẩn bị cho giai đoạn sản xuất (SX). Sau đó, dưới sự tác động của lao động
và tư liệu lao động vào đối tượng lao động, vốn được chuyển hoá sang hình
thái hàng hoá (H’) tức là hàng hoá dịch vụ mang ra tiêu thụ trên thị trường. Số
tiền thu được do bán sản phẩm (T’) phải bù đắp được các chi phí bỏ ra và đảm
bảo có lãi để tiếp tục quá trình tái sản xuất (Tức là T’ phải lớn hơn T). Đến
đây, vốn hoàn thành quá trình luân chuyển, đồng thời cũng là quá trình vận
động của giá trị và tiếp tục tham gia vào vòng luân chuyển mới .
Vốn là giá trị được biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản được đầu tư vào
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích sinh lời.
Vốn trong các doanh nghiệp là một loại quỹ tiền tệ đặc biệt nhằm sản
xuất kinh doanh chứ không để tiêu dùng, tức là mục đích tích luỹ.
Trong nền kinh tế thị trường mọi thứ đều được tiền tệ hoá do đó đòi hỏi doanh
nghiệp phải có một lượng tiền ứng trước nhất định, được gọi là vốn kinh
doanh. Vốn sau khi ứng ra được sử dụng vào sản xuất kinh doanh thì sau một
chu kỳ hoạt động phải được thu về để ứng tiếp cho chu kỳ hoạt động tiếp

pháp lý của doanh nghiệp mới được xác lập. Ngược lại, việc thành lập doanh
nghiệp không thể thực hiện được, nếu trong quá trình hoạt động kinh
doanh,vốn của doanh nghiệp không đạt điều kiện pháp luật quy định thì
doanh nghiệp sẽ bị tuyên bố chấm dứt hoạt động như phá sản, giải thể, sát
nhập…
Như vậy, vốn có thể được xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất để
đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của doanh nghiệp trước pháp luật.
• . Về mặt kinh tế.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là một trong những điều kiện quyết
định sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp. Vốn không những đảm
Phạm Ngọc Anh, Lớp KT – K4G
7
Trường Đại Học Hải Phòng
bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ để phục vụ
cho quá trình sản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh
diễn ra thường xuyên liên tục.
● Những đặc trưng cơ bản của vốn
Vốn là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên
thương trường. Điều này càng được thể hiện rõ trong nền kinh tế thị trường
hiện nay với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp phải không
ngừng cải tiến máy nóc thiết bị, đầu tư hiện đại hoá công nghệ … Tất cả
những yếu tố này muốn đạt được thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng
vốn đủ lớn.
Vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động của
doanh nghiệp. Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ
kinh doanh, vốn của doanh ngiệp phải sinh lời, tức là hoạt động kinh doanh
trên động vốn bỏ ra phải đảm bảo có lãi, tức là vốn phải đựơc bảo toàn và
phát triển. Đó là cơ sở để doanh nghiệp tiếp tục đầu tư mở rộng phạm vi sản
xuất, thâm nhập vào thị trường tiềm năng, từ đó mở rộng thị trường tiêu thụ,

khai thác tiềm năng về vốn trong doanh nghiệp mà còn phải tìm cách huy
động, thu hút nguồn vốn từ bên ngoài như: góp vốn liên doanh, liên kết, phát
hành cổ phiếu, trái phiếu, vay nợ,
- Vốn có giá trị về mặt thời gian. Trong điều kiện kinh tế thị trường cần phải
xem xét yếu tố thời gian của đồng vốn vì nó ảnh hưởng đến sự biến động giá
cả thị trường, lạm phát, nên sức mua của đồng tiền ở mỗi thời kỳ là khác
nhau.
- Trong nền kinh tế thị trường, vốn không chỉ được biểu hiện bằng tiền của
những tài sản hữu hình mà nó còn biểu hiện giá trị của những tài sản vô hình
Phạm Ngọc Anh, Lớp KT – K4G
9
Trường Đại Học Hải Phòng
như: Vị trí địa lý kinh doanh, nhãn hiệu, bản quyền, phát minh sáng chế, bí
quyết công nghệ
1.1.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn trong doanh nghiệp
1.1.2.1 Mục đích phân tích
Trong công tác tổ chức, quản lý, sử dụng vốn, việc đánh giá đúng đắn tình
hình tài chính của doanh nghiệp của các kỳ trước là một vấn đề quan trọng.
Từ đó cho phép nêu ra các biện pháp nhằm đẩy mạnh việc tổ chức và sử dụng
vốn trong kỳ tiếp theo. Để đánh giá tình hình tổ chức cũng như hiệu quả sử
dụng vốn của doanh nghiệp một cách chính xác, ta tiến hành phân tích tình
hình sử dụng vốn chung của doanh nghiệp đó bằng phương pháp phân tích tài
chính, rồi sau đó sử dụng phương pháp phân chia vốn của doanh nghiệp để
đưa ra kết luận về tính hiệu quả trong việc sử dụng từng loại vốn của doanh
nghiệp.
1.1.2.2 Phương pháp phân tích
Khái quát nội dung phân tích:
● Phương pháp so sánh
. Khái niệm
Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng

dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ số của đại lượng tài chính trong các quan
hệ tài chính.
Phương pháp tỷ số giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những
số liệu và phân tích một cách có hệ thống hàng loại tỷ số theo chuỗi thời gian
liên tục hoặc theo từnggiai đoạn. Qua đó nguồn thông tin kinh tế và tài chính
được cải tiến và cung cấp đầy đủ hơn. Từ đó cho phép tích luỹ dữ liệu và thúc
đẩy quá trình tính toán hàng loạt các tỷ số như:
+ Tỷ số về khả năng thanh toán : Được sử dụng để đánh giá khả năng
đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
+ Tỷ số và khả năng cân đối vốn, cơ cấu vốn và nguồn vốn: Qua chỉ
tiêu này phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính.
Phạm Ngọc Anh, Lớp KT – K4G
11
Trường Đại Học Hải Phòng
+ Tỷ số về khả năng hoạt động kinh doanh : Đây là nhóm chỉ tiêu đặc
trưng cho việc sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp.
+ Tỷ số về khả năng sinh lời: Phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh
tổng hợp nhất của doanh nghiệp.
1.1.2.3 : Nội dung phân tích cơ cấu nguồn vốn
* Phân tích sự biến động của các chỉ tiêu trong cơ cấu nguồn vốn:
Phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty cho chúng ta thấy được kết
quả sự thay đổi về quy mô nguồn vốn của Công ty. Cơ cấu nguồn vốn của
Doanh nghiệp thường phụ thuộc vào đặc điểm của hoạt động kinh doanh,
hình thức sở hữu vốn, cơ chế quản lý và phân cấp tài chính trong các doanh
nghiệp.Tuy nhiên để có thể hiểu rõ được về cơ cấu nguồn vốn của doanh
nghiệp ta cần phải quan tâm tới mối liên hệ giữa hai chỉ tiêu Nợ phải trả và
nguồn vốn chủ sở hữu:
Bảng 1.1: Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Chỉ tiêu
Kỳ gốc Kỳ phân tích Chênh lệch

vốn chủ sở hữu với nợ phải trả của doanh nghiệp. Kết cấu này phản ánh qua
tỷ suất tự tài trợ của doanh nghiệp:
Nguồn vốn CSH
Tỷ suất tự tài trợ = ———————
Tổng nguồn vốn
Tỷ suất này cũng được tính riêng cho tài sản lưu dộng và tài sản cố định. Tỷ
suất tự tài trợ của doanh nghiệp phản ánh thực trạng tài chính của doanh
nghiệp như: Vốn có đủ không? Ở mức độ nào? Khả năng tự độc lập, tự chủ về
tài chính ra sao? Chúng ta thấy có các mức độ như sau:
• Nếu tỷ suất này từ 40% đến 50% thì được coi là bình thường chấp
nhận. Đây là mức phổ biến ở Việt Nam. Trong thực tế có thể cao hơn hoặc
thấp hơn mức này.
• Tỷ suất này từ 50 đến 80% thì có thể kết luận doanh nghiệp đủ vốn.
Mức chủ động về tài chính càng cao khi tỷ suất tài trợ càng cao.
Phạm Ngọc Anh, Lớp KT – K4G
13
Trường Đại Học Hải Phòng
• Tỷ suất này từ 40% trở xuống thì doanh nghiệp thiếu vốn và khả năng
tự chủ về vốn càng thấp khi tỷ suất tự tài trợ càng thấp. Thực trạng này khá
phổ biến ở Việt Nam.
• Phân tích sự biến động của nợ phải trả
Bảng 1.2: Phân tích các khoản mục của nợ phải trả
STT Chỉ tiêu
Kỳ gốc Kỳ phân tích Chênh lệch
Số
tiền
%
Số
tiền
% ± Tỷ lệ %

đã có sự góp thêm vốn từ phía chủ sở hữu hoặc cũng có thể xuất hiện thêm
các chủ sở hữu mới, nhà đầu tư mới. Nếu giảm thì kết luận đã có sự rút vốn từ
phía ccá nhà đầu tư hoặc chủ sở hữu.
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và các quỹ của doanh nghiệp, nếu
tăng thì kết luận kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đã tốt hơn và vốn chủ
sở hữu tăng nhờ lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ của doanh nghiệp.
Nếu giảm thì kết luận kết quả kinh doanh kém hơn và không bổ sung thêm
vào nguồn vốn nhờ lợi nhuận.
- Nợ phải trả và tỷ trọng vốn chủ sở hữu :
+ Nếu tỉ trọng vốn chủ sở hữu > tỷ trọng nợ phải trả thì đánh giá doanh
nghiệp độc lập về tài chính
+ Nếu tỉ trọng vốn chủ sở hữu < tỷ trọng nợ phải trả thì đánh giá doanh
nghiệp phụ thuộc về tài chính hay đi chiếm dụng vốn của đối tác.
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ
sử dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh (lao động, tư liệu lao
động, đối tượng lao động) để đạt hiệu quả cao nhất trong quá trình sản xuất
kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất.
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản
ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh
Phạm Ngọc Anh, Lớp KT – K4G
15
Trường Đại Học Hải Phòng
lời tối đa nhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tài
sản của vốn chủ sở hữu.
Để đánh giá chính xác, cơ sở khoa học hiệu quả sản xuất kinh doanh
mà cụ thể là hiệu quả sử dụng nguồn vốn cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu
phù hợp bao gồm các chỉ tiêu tổng hợp và các chỉ tiêu chi tiết.
Để đánh giá trình độ quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh của một

huy những ưu điểm của doanh nghiệp trong quản lý và sử dụng vốn
1.2.2: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản lý vốn
1.2.2.1 :Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn vay:
Khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay, ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:
a. Sức sinh lời của vốn vay
Sức sinh lợi của vốn vay
=
Lợi nhuận sau thuế trong kỳ
Vốn vay bình quân trong kỳ
Sức sinh lợi của vốn vay cho biết: 1 đơn vị vốn vay bình quân đưa vào kinh
doanh đem lại mấy đơn vị lợi nhuận sau thuế.Sức sinh lợi của vốn vay càng
lớn,hiệu quả hoạt động càng cao, do vậy, hiệu quả kinh doanh càng cao và
ngược lại.
b. Khả năng thanh toán lãi vay
Khả năng thanh toán lãi vay
=
Lợi nhuận kế toán trước thuế + Chi phí lãi
vay
Chi phí lãi vay
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ an toàn, khả năng thanh toán lãi tiền vay
của doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao khả năng sinh lợi của vốn vay
càng tốt,đó là sự hấp dẫn của các nhà đàu tư vào hoạt động kinh doanh.
1.2.2.1 :Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu:
Vốn chủ sở hữu là số vốn góp của các chủ sở hữu, của các nhà đầu tư
đóng góp. Số vốn này không phải là một khoản nợ, doanh nghiệp không phải
Phạm Ngọc Anh, Lớp KT – K4G
17
Trường Đại Học Hải Phòng
cam kết thanh toán, không phải chịu lãi suất. Tuy nhiên, lợi nhuận thu được
sản xuất kinh doanh có lãi của doanh nghiệp sẽ được chia cho các cổ đông

Chỉ tiêu này thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu không cao, khi
đó dấu hiệu rủi ro tài chính xuất hiện nguy cơ phá sản có thể xảy ra. Chỉ tiêu
này thường được so sánh với các doanh nghiệp kinh doanh cùng ngành nghề.
* Suất hao phí của vốn chủ sở hữu. Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một
đồng doanh thu cần bỏ vào sản xuất bao nhiêu đồng vốn chủ sở hữu.

Suất hao phí vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu bình quân
Doanh thu thuần
* Suất hao phí của vốn chủ sở hữu. Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một
đồng lợi nhuận sau thuế cần bỏ vào sản xuất bao nhiêu đồng vốn chủ sở hữu.

Suất hao phí vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu bình quân
Lợi nhuận sau thuế
Ngoài các chỉ tiêu tổng hợp phản ánh khả năng thanh toán, hiệu quả
kinh doanh, còn nhiều các chỉ tiêu chi tiết khác phụ thuộc vào mục đích của
từng hợp đồng cho vay đối với từng doanh nghiệp cụ thể. Song tất cả các chỉ
tiêu tài chính còn giúp cho các tổ chức tín dụng nhận diện dấu hiệu rủi ro tài
chính trong các hợp đồng cho doanh nghiệp vay tiền.
.
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình cơ cấu nguồn vốn và hiệu
quả quản lý vốn trong doanh nghiệp
1.3.1 Nhân tố khách quan
1.3.1.1 Các chính sách vĩ mô
Trên cơ sở pháp luật, các chính sách kinh tế, Nhà nước tạo ra môi
trường cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh. Sự thay đổi
Phạm Ngọc Anh, Lớp KT – K4G
19
Trường Đại Học Hải Phòng

suất … ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn cố định. Nếu kỹ thuật, công nghệ
lạc hậu, doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm,
hạ thấp giá thành để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, từ đó việc bảo
toàn và phát triển vốn gặp nhiều khó khăn. Ngược lại, nếu kỹ thuật, công
nghệ hiện đại doanh nghiệp có điều kiện nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm
hao phí năng lượng, hao phí sửa chữa, tăng năng suất lao động, là lợi thế
chiếm lĩnh thị trường hàng hoá, thị trường vốn. Doanh nghiệp sẽ bảo toàn và
phát triển được vốn, bù đắp các hao mòn hữu hình, vô hình…
1.3.2.3 Đặc điểm về sản phẩm
Đặc điểm của sản phẩm ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sản phẩm, từ tác
động đến lợi nhuận, vòng quay của vốn. Nếu sản phẩm là tư liệu tiêu thụ tiêu
dùng, nhất là các sản phẩm công nghiệp nhẹ như: rượu, bia, thuốc lá sẽ có
vòng đời tiêu thụ ngắn, nhanh, doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn nhanh. Ngược lại,
nếu sản phẩm có vòng đời dài, giá trị lớn trên mỗi sản phẩm… thì thu hồi vốn
chậm, hạn chế tăng doanh thu.
1.3.2.4 Trình độ quản lý, hạch toán nội bộ doanh nghiệp
Trình độ quả lý của doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn đến kết quả, hiệu
quả của sản xuất kinh doanh. Quản lý tốt đảm bảo cho quá trình tiến hành
thông suốt, đều đặn, nhịp nhàng giữa các khâu, giữa các bộ phận, các đơn vị
trong nội bộ doanh nghiệp. Từ đó, hạn chế tình trạng ngừng việc của máy
móc thiết bị, vật tư, tiết kiệm các yếu tố sản xuất, tăng tốc độ lưu chuyển của
vốn. Mặt khác, công tác hoạch toán các chi phí phát sinh, đo lường hiệu quả
sử dụng vốn. Từ đó phát hiện những tồn tại trong quá trình sản xuất và đề
xuất những biện pháp giải quyết.
Phạm Ngọc Anh, Lớp KT – K4G
21
Trường Đại Học Hải Phòng
Phạm Ngọc Anh, Lớp KT – K4G
22
CHƯƠNG 2

23
2.1.2. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh :
• Kinh doanh đồ gỗ cao cấp như khung cửa , cánh cửa, cầu thang, giường
tủ bàn ghế
• Kinh doanh
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của đơn vị:
SƠ ĐỒ 1 : TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÂN SỰ CỦA DOANH NGHIỆP
( Nguồn : Phòng nhân sự - công ty Cổ phần Bình Hưng )
Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình tổ chức đa bộ phận.
 Ưu điểm : cho phép công ty xử lý được các tình huống hết sức phức tạp,
chuyên môn hóa quản lý. Tăng cường sự kiểm tra tài chính, lợi nhuận của các
đơn vị kinh doanh chi nhánh được xem xét rõ ràng.Tăng cường kiểm tra chiến
lược, cơ cấu hỗn hợp cho phép các nhân viên tự chủ thực hiện trách nhiệm
công việc của mình.
+ Cho phép xí nghiệp giải quyết những hạn chế của tổ chức để tăng trưởng,
bằng cách giảm các thông tin chồng chéo nhiều bộ phận để quản lý dduocj số
lượng kinh doanh nhiều hơn.
 Nhược điểm : vấn đề giữa các đơn vị cơ sở có thể tranh giành nhau các
nguồn lực, và tình trạng này sẽ cản trở các thế mạnh của doanh nghiệp.
Qua sơ đồ ta thấy chức năng các phòng ban như sau:
Phạm Ngọc Anh, Lớp KT – K4G
Phó giám đốc
Phòng kế
hoạch
Phòng
kinh
doanh
Phòng
nhân sự
Giám đốc

ty thông qua.
. Dưới đây là một số chỉ tiêu tổng quát mà Tổng công ty đã đạt được trong
giai đoạn 2011 – 2013.
Phạm Ngọc Anh, Lớp KT – K4G
25

Trích đoạn LÝ VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÌNH HƯNG 3.1 Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tớ Giải pháp khác
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status